Phân tích công tác quản lý thuế TNCN và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh phú thọ - Pdf 39

ĐINH TRUNG KIÊN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------ZY-------

NGUYỄN THỊ KIỀU HƯƠNG

ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN VÀ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

 
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA 2010B


HÀ NỘI - 2013


ĐINH TRUNG KIÊN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------ZY-------

NGUYỄN THỊ KIỀU HƯƠNG


- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phan thị Thuận,
người Thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và cho tôi những lời khuyên
sâu sắc không những giúp tôi hoàn thành luận văn, mà còn truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báu về phương pháp luận của luận văn.
- Xin cảm ơn Ban lãnh đạo Cục thuế tỉnh Phú Thọ, đồng nghiệp, bạn bè,
người thân cùng gia đình đã luôn quan tâm, động viên, chia sẻ giúp tôi thực hiện
cuốn luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày

tháng 7 năm 2013
Học viên

Nguyễn Thị Kiều Hương

Học viên: Nguyễn Thị Kiều Hương - 2010B QTKD Việt Trì


Khoa Kinh tế và quản lý - Trường đại học bách khoa Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung đã trình bày trong luận văn là kết quả do
tôi tự nghiên cứu từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau và từ quá trình liên hệ thực tế,
không sao chép của bất kỳ luận văn hay đề tài nào trước đó.
Học viên

Nguyễn Thị Kiều Hương

Học viên: Nguyễn Thị Kiều Hương - 2010B QTKD Việt Trì


Hành chính - nhân sự - tài vụ - ấn chỉ

KT - QLN

Kiểm tra - Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

KK - KTT

Kê khai - kế toán thuế

MST

Mã số thuế

NNT

Người nộp thuế

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

TNCN

Thu nhập cá nhân


Bảng 2.4 Tình hình cấp mã số thuế cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2009
- 2012
Bảng 2.5: Phân tích tình hình thực hiện thu ngân sách theo từng sắc thuế trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ năm 2012
Bảng 2.6 Phân tích tình hình thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ 2009 - năm 2012

Bảng 2.7 Phân tích tình hình thu thuế TNCN theo từng huyện trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ năm 2012
Bảng 2.8 Phân tích kết quả thanh tra, kiểm tra năm 2009-2012
Bảng 2.9 Bảng phân tích kết quả thanh tra, kiểm tra thuế đối với thuế trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009-2012

Học viên: Nguyễn Thị Kiều Hương - 2010B QTKD Việt Trì


Khoa Kinh tế và quản lý - Trường đại học bách khoa Hà Nội

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Sách tham khảo
1. Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế (2001), Thuế Việt nam qua các thời kỳ lịch sử
(tập I, tập II), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà nội
2. PGS,.TS Đỗ Đức Minh, TS. Nguyễn Việt Cường (Đồng chủ biên), (2005), Giáo
trình Lý thuyết thuế, NXB Tài chính
II. Văn bản quy phạm pháp luật
1. Bộ tài chính, (2011), Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
2. Bộ tài chính, (2012), Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài
chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về Đăng ký thuế
3. Bộ tài chính, (2011), Quyết định số 2162/QĐ-BTC ngày 08/9/2011 của Bộ Tài
chính phê duyệt Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 và các Đề

1. Cổng thông tin điện tử Tổng cục thuế,
2. Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính,
3. Trang web chính thức của dự án thuế Thu nhập cá nhân,
IV. Tài liệu khác
1. Cục thuế Phú Thọ, Báo cáo kết quả thanh tra kiểm tra năm 2010, 2011, 2012
2. Cục thuế Phú Thọ, Báo cáo tổng kết công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp
thuế năm 2010, 2011, 2012
3. Cục thuế Phú Thọ, Báo cáo chất lượng cán bộ công chức năm 2010, 2011, 2012
4. Cục thuế Phú Thọ, Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2010, 2011, 2012

Học viên: Nguyễn Thị Kiều Hương - 2010B QTKD Việt Trì


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1 - Lý luận cơ bản thuế quản lý thuế TNCN

1

1.1 Khái quát về thuế thu nhập cá nhân

2

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung của thuế TNCN


19

1.2.1.3. Những nguyên tắc giảm trừ để xác định thu nhập tính thuế

21

1.2.1.4. Các phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

24

1.2.1.5. Đơn vị tính thuế

26

1.2.1.6. Thời gian tính thuế

27

1.2.1.7. Về miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

27

1.2.2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thu nhập cá nhân

28

1.2.3. Tổ chức thu thuế thu nhập cá nhân

29


2.2. Phân tích thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

37

2.2.1. Phân tích công tác ban hành chính sách thuế TNCN

37

2.2.1.1. Phân tích quy định về đối tượng nộp thuế

39

2.2.1.2. Phân tích quy định về cơ sở tính thuế

41

2.2.1.3. Phân tích các khoản giảm trừ

46

2.2.1.4. Phân tích quy định về việc miễn giảm thuế TNCN

49

2.2.2. Phân tích hoạt động tuyên truyền chính sách thuế TNCN
2.3. Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế

59


85
91


3.2.3. Chú trọng công tác quản lý thu thuế TNCN

94

3.2.4.

97

Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra người nộp thuế

3.2.5. Tăng cường hiệu lực bộ máy quản lý thuế trong ngành thuế

101

3.2.6. Góp phần hòan thiện hệ thống chính sách thuế TNCN

104

3.2.7. Nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế TNCN

107

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Học viên: Nguyễn Thị Kiều Hương - 2010B QTKD Việt Trì


Khoa Kinh tế và quản lý - Trường đại học bách khoa Hà Nội

năm 2012 đạt 83.116 triệu đồng chiếm 3,08% NS tỉnh và chiếm 3,23% tổng thu
do nghành thuế quản lý. Trong đó chủ yếu là thu từ thuế TNCN từ tiền lương, tiền
công với 13.183 triệu đồng năm 2009, 24.038 triệu đồng năm 2010, 44.358 triệu
đồng năm 2011 và tăng lên 59.914 triệu đồng năm 2012. Ngoài ra còn có thu từ
chuyển nhượng BĐS, nhận thừa kế quà tặng là BĐS, Các nguồn khác phát sinh với
tỷ lệ thấp hơn... Nguồn thu thuế TNCN chủ yếu tập trung ở các DN do Cục thuế
quản lý. Năm 2012 thu từ DN Cục quản lý là 61.251 triệu đồng, DN do chi cục
thành phố Việt Trì quản lý là 8.266 triệu đồng), còn 12 huyện thị còn lại là 13.649
triệu đồng...
Nhưng qua đó có thể thấy số thu NS từ thuế TNCN chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ
trên tổng thu NS nội địa của tỉnh. Nguyên nhân của tình trạng này là do chưa quản
lý hết được đối tượng nộp thuế, chưa bao quát được các khoản thu phát sinh, các
đối tượng nộp có hiện tượng lách luật khi thực hiện nghĩa vụ thuế, các biện pháp
tuyên truyền và quản lý việc thu nộp chưa hiệu quả… Nếu như không khắc phục
được thì những hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN sẽ tác động đến mục
tiêu phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh nói riêng và đến mục tiêu “áp dụng thuế
TNCN thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, đảm bảo công bằng xã
hội và tạo động lực phát triển, hiện đại hóa công tác thu thuế và tăng cường quản lý
của nhà nước” nói chung.
Chính vì thế công tác quản lý thuế TNCN ở Cục thuế tỉnh Phú Thọ đối với
khoản thu này trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cần phải ngày càng được hoàn thiện để
đáp ứng những yêu cầu trong xu thuế hội nhập và phát triển hiện nay.

2. Mục đích nghiên cứu
Xuất phát từ chức năng, vai trò của thuế TNCN cũng như tính cấp thiết trong


6. Kết cấu của luận văn: Luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNCN
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ

Học viên: Nguyễn Thị Kiều Hương - 2010B QTKD Việt Trì


 

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN


 

1.1 Khái quát về thuế thu nhập cá nhân
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung của thuế TNCN
1.1.1.1 Khái niệm thuế TNCN
Thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử. Lịch sử xã hội loài người
đã chứng minh rằng thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn với sự hình thành và
phát triển của nhà nước. Để duy trì sự tồn tại đồng thời với việc thực hiện các chức
năng của mình, nhà nước cần có nguồn vật chất để thực hiện những chỉ tiêu có tính
chất xã hội. Bằng quyền lực chính trị, nhà nước thu một bộ phận của cải xã hội để có
được nguồn vật chất đó. Quan hệ thu, nộp những nguồn vật chất này chính là thuế.
Từ sự phân tích khái quát đó có thể cho thấy, thuế là một khoản thu của ngân

Bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường
đều coi thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong
việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội.
“Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu đánh vào thu nhập thực
nhận của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm,
từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập”.
Thuế thu nhập cá nhân lần đầu tiên ra đời ở Anh (1799) sau đến Nhật
(1887), Đức (1889), Mỹ (1913) và Mỹ trở thành quốc gia có tỷ suất thuế thu
nhập cá nhân lớn nhất thế giới chiếm tới 40% tổng thu từ thuế vào ngân sách
nhà nước. Trung Quốc, thuế thu nhập cá nhân ra đời từ năm 1941 nhưng đến
năm 1955 mới trở thành một sắc thuế độc lập. Ở Pháp, thuế thu nhập cá nhân
ra đời năm 1961, Liên Xô năm 1922,Hàn Quốc năm 1974 và cho đến nay theo
thống kê của ERNST& YOUNG tại “the global Excutive” hiện nay thế giới
có khoảng 180 nước áp dụng thuế thu nhập cá nhân. Thuế thu nhập cá nhân
trên thế giới thông thường đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không
kinh doanh. Thuế này được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh
của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn,
giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt.


 

1.1.1.2 Đặc điểm thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân có những đặc điểm sau:
Một là, Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt
buộc trên nguyên tắc theo luật định. Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu
nhập cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước.
Hai là, Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp
cho người nộp. Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người
nộp thuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp.

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập cá
nhân là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp
một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước. Thuế thu nhập cá nhân
được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn. Bên cạnh đó,
thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của
bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để
nâng cao đời sống vật chất tinh thần. Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng
nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người.
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện công bằng xã hội là một trong những vai trò quan trọng của thuế nói
chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân cùng với việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến
từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo
công bằng trong xã hội.
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.
Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến
tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.Từ đó cầu
hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất.
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được
từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở


 

của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, hối lộ, buôn bán
hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công
dân... Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia. Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những
hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của

tổng thu ngân sách). Trong khi ở các quốc gia phát triển, hiện thuế này là nguồn
thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (ở Mỹ mức thu này chiếm tới 56,11% tổng thu
ngân sách của toàn liên bang).
Cũng trong 17 năm qua, ngưỡng bắt đầu chịu thuế áp dụng cho người Việt
Nam đã được điều chỉnh 5 lần (chưa tính những lần Chính phủ đề xuất nhưng
không được Quốc hội thông qua), ngưỡng này tăng dần từ 500 ngàn đồng/tháng
(áp dụng từ năm 1991) đến 5 triệu đồng/tháng (áp dụng từ năm 2004). Đồng thời,
thuế suất tối đa áp dụng cho người Việt Nam cũng giảm dần từ mức 80% xuống
72%, rồi 65%, rồi 40%, để còn lại mức 35% như trong Luật thuế TNCN hiện tại áp
dụng từ ngày 01/01/2009.
Luật thuế TNCN đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa
XII kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 20/11/2007 với tổng số 79,11% số phiếu tán
thành. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.
1) Cơ sở pháp lý
- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội XII;
- Luật thuế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 của Quốc hội XIII
- Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
- Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính Hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành
Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 về việc hướng dẫn sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành


 

Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết


- Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật;
- Thu nhập từ bản quyền;
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật Thương
mại;
- Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,
cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký
sử dụng;
- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức
kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc
đăng ký sử dụng.
3. Thu nhập được miễn thuế
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ
với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha
vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu
ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền
với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha
đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với
con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà
ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà
nước giao để sản xuất.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status