Phân tích và đề xuất giải pháp chiến lược kinh doanh của công ty xi măng the vissai ninh bình đến năm 2020 - Pdf 39

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ
MỞ ĐẦU............................................................................................................

1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.....................................................................

4

1.1. Tổng quan về chiến lược.............................................................................

4

1.1.1 Khái niệm..................................................................................................

4

1.1.2. Yêu cầu và ý nghĩa của chiến lược kinh doanh........................................

6

1.1.3. Phân loại chiến lược.................................................................................

7


24

1.3.4. Liệt kê các tiền đề …................................................................................

25

1.3.5. Thiết lập và đánh giá các phương án chiến lược......................................

26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA CÔNG TY XI MĂNG THE VISSAI NINH BÌNH........

33

2.1. Giới thiệu chung về Công ty Xi Măng The Vissai Ninh Bình....................

33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Xi măng The Vissai Ninh
Bình....................................................................................................................

33

2.1.1.1 Tổng quan...............................................................................................

33

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Xi măng The Vissai Ninh

2.2.1.3. Môi trường văn hóa xã hội....................................................................

50

2.2.1.4. Môi trường nhân khẩu học....................................................................

51

2.2.1.5. Môi trường chính trị - pháp luật............................................................

52

2.2.1.6. Môi trường toàn cầu..............................................................................

53

2.2.1.7. Môi trường tự nhiên..............................................................................

54

2.2.2. Phân tích môi trường ngành sản xuất xi măng.........................................

60

2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại....................................................................

62

2.2.2.2. Cạnh tranh tiềm ẩn................................................................................


2.2.3.4. Phân tích tình hình tài sản cố định của Công ty Xi măng The Vissai
Ninh Bình…………….......................................................................................

80

2.2.3.5. Phân tích quy trình công nghệ của Công ty..........................................

83

2.2.3.6. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Xi măng The Vissai Ninh 89
Bình…………………………………………………………………………....
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020....................................................................

99

3.1. Những căn cứ để xây dựng chiến lược........................................................

99

3.1.1. Định hướng đầu tư phát triển của Ngành xi măng Việt Nam thời gian
đến năm 2020......................................................................................................

99


3.1.2. Quan điểm phát triển của Công ty Xi măng The Vissai Ninh Bình đến
năm 2020.............................................................................................................

104

115

3.3.5. Biện pháp thứ năm: “Tăng cường hệ thống kiểm soát chiến lược cạnh
tranh của Công ty”.............................................................................................

119

KẾT LUẬN.........................................................................................................

123

TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................

125

PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Định nghĩa

CN - TTCN

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

CP

Cổ phần


Phân xưởng

SWOT

Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threast (Điểm mạnh,

SXKD

điểm
yếu,kinh
cơ hội,
thách thức)
Sản xuất
doanh

TGĐ

Tổng giám đốc

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP

Thành phố

USD


Bảng 2.2: Các chỉ số về GDP theo sức mua

38

3

Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

39

4

Bảng 2.4: Bảng thống kê điều chỉnh tỷ giá USD/VND trong

41

giai đoạn 2006-2011
5

Bảng 2.5: Bảng biểu diễn tỷ lệ lạm phát

45

6

Bảng 2.6: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực

47

lượng lao động trong độ tuổi năm 2010 phân theo vùng


68

12

Bảng 2.12: Kết quả tình hình tiêu thụ năm 2011

71

13

Bảng 2.13: Bảng so sánh doanh thu tiêu thụ một số loại sản

72

phẩm chính năm 2011 với năm 2010
14

Bảng 2.14: Bảng so sánh giá bán sản phẩm của Công ty Xi

73

măng The Vissai Ninh Bình với Công ty Xi măng Tam Điệp
- (Sản phẩm xi măng PC40)
15

Bảng 2.15: Bảng số lượng các nhà phân phối của Công ty

74



79

22

Bảng 2.22: Bảng phân tích tình hình tài sản cố định hữu hình

81

23

Bảng 2.23: Bảng phân tích tình hình tài sản cố định thuê

82

ngoài
24

Bảng 2.24: Bảng phân tích tình hình tài sản cố định của

82

Công ty Xi măng The Vissai Ninh Bình
25

Bảng 2.25: Phân tích bảng cân đối kế toán năm 2010-2011

90

của Công ty Xi măng The Vissai Ninh Bình


97

Công ty.
31

Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu xi măng toàn quốc

99

32

Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu xi măng theo vùng kinh tế

99

33

Bảng 3.3: Nhu cầu đào tạo lao động của Công ty đến năm

111

2020
34

Bảng 3.4: Bảng về mức khuyến mại của Công ty

116

35


4

Bảng 2.4: Bảng thống kê điều chỉnh tỷ giá USD/VND trong

41

giai đoạn 2006-2011
5

Bảng 2.5: Bảng biểu diễn tỷ lệ lạm phát

45

6

Bảng 2.6: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực

47

lượng lao động trong độ tuổi năm 2010 phân theo vùng
7

Bảng 2.7: Các khu vực có tiềm năng phát triển công nghiệp

55

xi măng
8


13

Bảng 2.13: Bảng so sánh doanh thu tiêu thụ một số loại sản

72

phẩm chính năm 2011 với năm 2010
14

Bảng 2.14: Bảng so sánh giá bán sản phẩm của Công ty Xi

73

măng The Vissai Ninh Bình với Công ty Xi măng Tam Điệp
- (Sản phẩm xi măng PC40)
15

Bảng 2.15: Bảng số lượng các nhà phân phối của Công ty

74

Bảng 2.16: Bảng so sánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo

75

16
17

địa bàn
18

23

Bảng 2.23: Bảng phân tích tình hình tài sản cố định thuê

82

ngoài
24

Bảng 2.24: Bảng phân tích tình hình tài sản cố định của

82

Công ty Xi măng The Vissai Ninh Bình
25

Bảng 2.25: Phân tích bảng cân đối kế toán năm 2010-2011

90

của Công ty Xi măng The Vissai Ninh Bình
26

Bảng 2.26: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của

92

Công ty Xi măng The Vissai Ninh Bình năm 2011-2010
27



32

Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu xi măng theo vùng kinh tế

99

33

Bảng 3.3: Nhu cầu đào tạo lao động của Công ty đến năm

111

2020
34

Bảng 3.4: Bảng về mức khuyến mại của Công ty

116

35

Bảng 3.5: Bảng mức khuyến mại mới xây dựng cho Công ty

117


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT


5

Biểu đồ 2.5: Bản đồ quy hoạch ngành sản xuất xi măng Việt

57

Nam
6

Biểu đồ 2.6: Biểu đồ doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2011

71


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
1

Tên Sơ Đồ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chiến lược tổng quát và chiến

Trang
9

lược bộ phận
2

Sơ đồ 1.2: Mô hình gồm 5 lực lượng của M.Porter

16

Định nghĩa

CN - TTCN

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

CP

Cổ phần

CPI

Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)

EU

European Union (Liên minh Châu Âu)

FOB

Free On Board (Giao hàng lên tàu)

GDP

Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa)

HĐQT

Hội đồng quản trị


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP

Thành phố

USD

Đô la Mỹ

VNĐ

Việt Nam Đồng

WTO

World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

XNK

Xuất nhập khẩu


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Các tài liệu, báo cáo của Công ty cổ phần xi măng Bút Sơn: Báo cáo
tài chính, kết quả hoạt động SXKD của Công ty các năm 2008, 2009, 2010,
báo cáo tổng kết năm xây dựng và phát triển của Công ty
[2] Cục thống kê tỉnh Hà Nam (2010), Báo cáo số lượng lao động của

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ngành công nghiệp sản xuất xi măng đã có sự phát
triển mạnh mẽ, tạo ra sự chuyển biến lớn cả về lượng và chất. Cùng với sự đảm bảo
sản xuất ổn định và huy động ở mức cao công suất thiết kế của các nhà máy hiện có,
được Nhà nước quan tâm một cách đích đáng ngành xi măng Việt Nam đã huy động
các nguồn lực trong nước, tranh thủ vốn vay nước ngoài đầu tư xây dựng và tham
gia liên doanh đầu tư xây dựng thêm một số nhà máy mới như: Hoàng Thạch II,
Hoàng Mai, Chinh phong, Nghi Sơn…Sự xuất hiện một số chủ thể kinh tế mới là xi
măng liên doanh đã đánh dấu một sự thay đổi lớn trong ngành công nghiệp xi măng
Việt Nam.
Thách thức đặt ra với tất cả các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển
trên thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi. Các doanh nghiệp khi tham gia
vào nền kinh tế thị trường phải xác định được những mục tiêu và lập chiến lược
kinh doanh trong từng giai đoạn thì mới có thể tồn tại và phát triển vững mạnh
được. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, người đưa ra được các giải pháp chiến
lược kinh doanh phải tính đến nhiều yếu tố khách quan bên ngoài và chủ quan bên
trong doanh nghiệp, phân tích có hệ thống thông tin để làm căn cứ đưa ra các giải
pháp chiến lược kinh doanh của đơn vị trong dài hạn và ngắn hạn. Mục đích là
doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội kinh doanh, phát huy được điểm
mạnh của doanh nghiệp, hạn chế ở mức thấp nhất các nguy cơ có thể xảy ra và khắc
phục được các điểm yếu để từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Do vậy, chiến lược kinh doanh không thể
thiếu được, nó có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của các doanh nghiệp
trong tương lai. Đặc biệt trọng tình trạng hiện nay của ngành xi măng Việt Nam khi
đang quá dư thừa những loại xi măng mác thấp, nhưng vẫn phải nhập khẩu các loại
xi măng mác cao. Công ty xi măng The Vissai Ninh Binh, cùng với sự chuyển biến
lớn lao của đất nước Công ty đã trải qua những giai đoạn quan trọng trong quá trình

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, phân tích các số liệu thực tế
nhằm đề ra các giải pháp chiến lược kinh doanh của Công ty xi măng The Vissai
đến năm 2020.
4. Cơ sở lý luận – thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận – thực tiễn: Luận văn sử dụng các lý luận khoa học quản trị
kinh doanh và các định hướng chiến lược kinh doanh cùng các tư liệu, tạp chí
chuyên ngành có liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, so
sánh, tổng hợp các số liệu được thu thập từ các nguồn khác nhau: Sách, internet, các
tư liệu, các tạp chí chuyên ngành, tài liệu nghiên cứu có liên quan để đánh giá tình

HV: Trần Văn Bội

2

Lớp: CH – QTKD 2010 -2012


Luận Văn Cao Học

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

hình một cách sát thực làm cơ sở cho việc đưa ra các nhận xét, đánh giá; từ đó đề
xuất các giải pháp chiến lược và các biện pháp để thực hiện các giải pháp đó.
5. Những đóng góp mới, những giải pháp hoàn thiện của đề tài
- Luận văn hệ thống hóa và phát triển một số vần đề lý luận về chiến lược kinh
doanh của một công ty với những nét đặc thù.
- Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng, nêu ra những điểm mạnh, điểm
yếu, những cơ hội và thách thức của công tác quản lý kinh doanh trong môi trường
cạnh tranh hiện tại cũng như trong tương lai ở nước ta.

- Theo cách tiếp cận cạnh tranh, Micheal Porter cho rằng: “Chiến lược kinh
doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”.
- Theo cách tiếp cận coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học
quản lý, Alfred Chandler viết: “Chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu cơ
bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động
nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đó”.
- Theo cách tiếp cận kế hoạch hoá, James B. Quinn cho rằng: "Chiến lược kinh
doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các
chính sách và các chương trình hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau".
Và theo William J.Glueck: "Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính
thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục
tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện".
- Chữ chiến lược có rất nhiều nghĩa, mỗi tác giả sử dụng nó theo nghĩa riêng.
Minzberg (1976) đã tổng kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và
đưa ra năm nghĩa chính của từ chiến lược, đó là “5P” của chiến lược: Kế hoạch:
Plan; Mưu lược: Ploy; Mô thức, dạng thức: Pattern; Vị thế: Position; Triển vọng:
Perspective.
+ Chiến lược là kế hoạch hay một chương trình hành động được xây dựng một
cách có ý thức
+ Chiến lược là mưu mẹo
+ Chiến lược là tập hợp các hành vi gắn bó chặt chẽ với nhau theo thời gian
+ Chiến lược là sự xác định vị trí của doanh nghiệp trong môi trường của nó
HV: Trần Văn Bội

4

Lớp: CH – QTKD 2010 -2012


Luận Văn Cao Học

người thích ứng.

HV: Trần Văn Bội

5

Lớp: CH – QTKD 2010 -2012


Luận Văn Cao Học

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Hoạch định chiến lược kinh doanh thực chất là hướng vào trả lời 4 câu hỏi
quan trọng: Hiện nay doanh nghiệp đang ở đâu? Doanh nghiệp muốn đến đâu?
Doanh nghiệp sẽ đến đó bằng cách nào? Làm thế nào để kiểm soát được tiến triển
của doanh nghiệp?
1.1.2. Yêu cầu và ý nghĩa của chiến lược kinh doanh
1.1.2.1. Yêu cầu của chiến lược kinh doanh
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm chiến lược kinh doanh, song
dù tiếp cận kiểu gì thì chiến lược kinh doanh cũng cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản
sau:
- Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phải đạt
được trong từng thời kỳ và cần phải quán triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động
trong doanh nghiệp hoặc tổ chức.
- Chiến lược kinh doanh phải bảo đảm huy động tối đa và kết hợp một cách tối
ưu việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong kinh doanh,
nhằm phát huy được những lợi thế, nắm bắt những cơ hội để dành ưu thế trong cạnh
tranh.
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh trong một quá trình

- Cho phép phân phối một cách có hiệu quả về thời gian, nguồn lực cho các
lĩnh vực hoạt động khác nhau.
- Hoạch định chiến lược khuyến khích doanh nghiệp hướng về tương lai, phát huy
sự năng động sáng tạo, ngăn chặn những tư tưởng ngại thay đổi, làm rõ trách nhiệm cá
nhân, tăng cường tính tập thể.
- Giúp cho doanh nghiệp tăng được vị thế cạnh tranh, cải thiện các chỉ tiêu về
doanh số, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả quản lý, tránh được rủi ro về tài
chính, tăng khả năng phòng ngừa, ngăn chặn các vấn đề khó khăn của doanh
nghiệp, nâng cao đời sống cán bộ công nhân, bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển bền
vững trong môi trường cạnh tranh.
Tóm lại: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ chặt
chẽ giữa một bên là nguồn lực và các mục tiêu của doanh nghiệp, một bên là các cơ
hội thị trường và vị thế cạnh tranh trên thị trường.
1.1.3. Phân loại chiến lược
1.1.3.1. Phân loại theo phạm vi của chiến lược
Mỗi chiến lược đều hoạch định tương lai phát triển của tổ chức, theo phạm vi
có thể chia chiến lược kinh doanh thành 02 cấp, chiến lược tổng quát và chiến lược
bộ phận.
a) Chiến lược tổng quát
Chiến lược tổng quát là chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp vạch ra mục
tiêu phát triển doanh nghiệp trong khoảng thời gian dài. Chiến lược tổng quát tập
trung vào các mục tiêu sau:

HV: Trần Văn Bội

7

Lớp: CH – QTKD 2010 -2012




Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận
Chiến lược tổng quát

Tối đa hoá
lợi nhuận

Tạo thế lực
trên thị trường

Bảo đảm an toàn
trong kinh doanh

Chiến lược bộ phận
Phân loại

Theo căn cứ

xây dựng

Theo nội dung

chiến lược

Theo hoạt động

Marketing

Chiến


lược

lược

lược

lược

lược

lược

dựa

dựa

dựa

tập

khai

tạo ra

sáng

sản

giá


vào

khả

tương

tấn

khuyếch

hàng

thủ

thân

yếu tố

năng

đối

công

trương

cạnh

công


Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

- Chiến lược sản phẩm: Doanh nghiệp thường phải chú ý đến những điểm
nhấn mạnh như chất lượng tốt, dịch vụ chu đáo, thiết kế sáng tạo, tính năng kỹ thuật
đa dạng, những ấn tượng mạnh mẽ về nhãn hiệu sản phẩm, ...
1.1.3.2. Phân loại theo hướng tiếp cận
a) Chiến lược tập trung vào những yếu tố then chốt
Tư tưởng chỉ đạo của những việc hoạch định chiến lược ở đây là không dàn
trải các nguồn lực, mà tập trung vào những lĩnh vực có ý nghĩa quyết định đối với
phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối
Việc hoạch định chiến lược ở đây bắt đầu từ việc phân tích, so sánh sản phẩm
hay dịch vụ của mình có chi phí tương đối nhỏ so với đối thủ cạnh tranh. Từ việc
tìm ra ưu thế tương đối của mình doanh nghiệp sẽ dựa vào đó để xây dựng chiến
lược kinh doanh.
c) Chiến lược sáng tạo tấn công
Để thực hiện chiến lược này thì doanh nghiệp phải nhìn thẳng vào những vấn
đề được coi là phổ biến, bất biến để xem xét chúng. Cần đặt ra nhiều câu hỏi, những
nghi ngờ về những vấn đề tưởng như đã kết luận. Từ việc đặt liên tiếp các câu hỏi
và sự nghi ngờ bất biến của vấn đề, doanh nghiệp có thể khám phá ra những vấn đề
mới mẻ có lợi cho doanh nghiệp và tìm cách phát triển chúng trong chiến lược kinh
doanh đặt ra.
d) Chiến lược khai thác các khả năng và tiềm năng
Xây dựng chiến lược này dựa trên sự phân tích có hệ thống thông tin nhằm
khai thác khả năng có thể có của tất cả các yếu tố khác bao quanh nhân tố then chốt.
Từ đó tìm cách sử dụng phát huy tối ưu nguồn lực của doanh nghiệp để mang lại
hiệu quả kinh doanh cao nhất.

HV: Trần Văn Bội


doanh nghiệp mình trên quốc gia nào là thuận lợi nhất.
1.2.1.2. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế của doanh nghiệp được xác định thông qua tiềm lực của
nền kinh tế quốc gia. Các nhân tố quan trọng nhất để đánh giá tiềm lực này bao
gồm: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất và xu hướng của lãi suất, tỷ giá
hối đoái và tỷ lệ lạm phát, mức độ tiêu dùng, mức độ thất nghiệp, hệ thống thuế và
mức thuế, các khoản nợ. Đây là những yếu tố rất quan trọng, tác động mạnh hơn so
với một số yếu tố khác của ngoại cảnh vĩ mô. Việc phân tích các yếu tố của môi

HV: Trần Văn Bội

11

Lớp: CH – QTKD 2010 -2012


Luận Văn Cao Học

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

trường kinh tế giúp cho các nhà quản lý tiến hành các dự báo và đưa ra kết luận về
những xu thế chính của sự biến đổi môi trường tương lai, là cơ sở cho việc hình
thành chiến lược kinh doanh.
Ảnh hưởng của nền kinh tế đến một công ty nào đó có thể làm thay đổi khả
năng tạo giá trị và thu nhập của nó. Bốn nhân tố quan trong trong nền kinh tế đó là
mức tăng trưởng, mức lãi suất, chính sách về tiền tệ và tỷ giá hối đoái, mức độ lạm
phát.
Mức tăng trưởng kinh tế hàng năm được đánh giá thông qua mức tăng GDP
và mức tăng thu nhập bình quân đầu người/năm. Mức tăng trưởng kinh tế ảnh
hưởng trực tiếp đến quy mô và đặc trưng của các cơ hội cũng như các thách thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status