Phân tích và đề xuất giải pháp để các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng khả năng vay vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bà rịa vũng tàu - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ LIỄU

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TĂNG KHẢ NĂNG VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH


NGUYỄN THỊ LIỄU

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ LIỄU

QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TĂNG KHẢ NĂNG VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Đại học Bách Khoa Hà Nội

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i 
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .............................................v 
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... viii 
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................ix 
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ..........................................................................3 
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại...............................................................3 
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại .........................................................3 
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại......................................................4 
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại .................................6 
1.1.3.1. Huy động vốn.....................................................................................6 
1.1.3.2. Hoạt động tín dụng.............................................................................7 
1.1.3.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ........................................7 
1.1.3.4. Các hoạt động khác ............................................................................8 
1.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại ..............................................8 
1.2.1 Khái niệm về tín dụng ................................................................................8 
1.2.2. Hoạt động tín dụng của NHTM ................................................................9 
1.3. Tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa .............................................10 
1.3.1. Khái niệm và đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa...........................10 
1.3.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa...........................................10 
1.3.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế ...................11 
1.3.2.Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .............................................11 
1.3.2.1. Khái niệm tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.....................11 
1.3.2.2 Hình thức cho vay và điều kiện cho vay đối với DNN&V..............12 
1.3.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng của DNN&V.............................. 13 
1.3.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tín dụng của DNN&V ............14 

Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu.............................44 
2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh...............................44 
2.2.2 Phân tích kết quả tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa ..............................48 
2.3. Đánh giá khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.....................................................................................56 
2.3.1. Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu..56 
2.3.2. Nhu cầu về vốn và thực trạng tiếp cận vốn ở các NHTM của các
DNN&V trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu....................................................56 
2.3.3. So sánh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa với các Ngân hàng TMCP
trên địa bàn tỉnh năm 2011-2012 ......................................................................59 
2.4. Đánh giá kết quả tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi nhánh.............61 
2.4.1. Những kết quả đạt được của chi nhánh...................................................61 
2.4.2. Những hạn chế của Chi nhánh ................................................................61 
2.4.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế của tín dụng DNN&V ..............63 
Học viên: Nguyễn Thị Liễu

iii

Khóa 2011B


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

2.4.3.1. Các nhân tố nội tại của Chi nhánh ...................................................63 
2.4.3.2. Các nhân tố về phía khách hàng.......................................................66 
2.4.3.3. Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách ..........................................68 
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................70 
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN



Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

TCTD

Tổ chức tín dụng

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

TMCP

Thương mại cổ phần

BIDV



TG

Tiền gửi



Lao động

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

DPRR

Dự phòng rủi ro

NH

Ngắn hạn

TDH

Trung dài hạn

CNTT

Công nghệ thông tin

KTT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CBCNV

Cán bộ công nhân viên



Cao đẳng

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

CAR

Hệ số an toàn vốn tối thiểu

TTKDTM

Thanh toán không dùng tiền mặt

NN

Nhà nước

PS


VT

Vận tải

GC

Gia công

DM

Dệt may

KS

Khoáng sản

HTD

Hàng tiêu dùng

ĐT

Đầu tư

VLXD

Vật liệu xây dựng

VT & ĐGD
CBQLKHDN

Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chữ viết đầy đủ

CBQLRR

Cán bộ Quản lý rủi ro

P.QLRR

Phòng Quản lý rủi ro

PGD

Phòng giao dịch

&

Học viên: Nguyễn Thị Liễu



vii

Khóa 2011B


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội


Biều đồ 2.3: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng & tín dụng doanh nghiệp giai đoạn
2011 – 6th 2013.........................................................................................................47 
Biểu đồ 2.4:Tình hình tín dụng doanh nghiệp giai đoạn 2011-6th2013 ...................51 
Biểu đồ 2.5: Tình hình biến động số lượng khách hàng vay giai đoạn 2011-2013 ..52 
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ doanh số cho vay, dư nợ, nợ xấu, lợi nhuận của DNN&V so với
tổng số KHDN của Chi nhánh giai đoạn 2011-tháng 6/2013 ...................................53 
Biểu đồ 2.7: Dư nợ cho vay khách hàng DNN&V theo ngành nghề giai đoạn 20116th2013......................................................................................................................54 
Biểu đồ 2.8: Dư nợ DNN&V của các TCTD trên địa bàn tỉnh năm 2011 và 2012..59 
Biểu đồ 2.9: Thị phần dư nợ DNN&V của các TCTD trên địa bàn tỉnh năm 2011
và 2012 ............................................................................................................... 60 

Học viên: Nguyễn Thị Liễu

ix

Khóa 2011B


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ đầu năm 2009 Việt Nam bắt đầu đối mặt với lạm phát: lãi suất tiền
gửi, tiền vay có lúc vượt ngưỡng 20%/năm, chỉ số tiêu dùng tăng khiến Chính phủ
liên tục đưa ra các giải pháp để giải cứu nền kinh tế, đến cuối năm 2009 đầu năm
2010 tình hình có chút khả quan hơn nhưng đã nhanh chóng xuống dốc vào thời
điểm 2011-2012. Đến đầu năm 2013 không chỉ các doanh nghiệp mà ngay cả các
Ngân hàng bị ảnh hưởng mạnh mẽ từ suy thoái kinh tế chung toàn cầu và của Việt


- Đề xuất giải pháp để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng khả năng vay vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động tín dụng doanh nghiệp và tín dụng doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
- Phạm vi nghiên cứu: kết quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp và tín dụng
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2011-2012
4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, đối chiếu, so sánh và phân tích
số liệu trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp và DNN&V qua các báo cáo thống
kê tình hình tín dụng doanh nghiệp và DNN&V.
- Thu thập các dữ liệu, đánh giá, nhận định từ các báo cáo của Ngân hàng Nhà
nước, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu, các tạp chí kinh tế, tài
chính, ngân hàng,… để phân tích và đưa ra các giải pháp tối ưu.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm lời mở đầu, phần lời kết và tài liệu tham khảo được sắp xếp ba
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
Chương 2: Phân tích thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận
vốn vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa
Vũng Tàu.

Học viên: Nguyễn Thị Liễu


Tuy nhiên từ giữa năm 1960, quan niệm ngân hàng tổng hợp bắt đầu quay trở lại.
Từ đó, ranh giới phân biệt giữa NHTM và ngân hàng đầu tư rất mờ nhạt và ngày
nay, ngân hàng càng dấn thân vào nhiều hoạt động khác nhau chứ không chuyên
biệt vào hoạt động thương mại hay hoạt động đầu tư.
Mỗi quốc gia đều có định nghĩa riêng của mình về NHTM. Ở Mỹ, NHTM
được hiểu là công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt
động trong ngành dịch vụ tài chính. Ở Pháp, NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở
Học viên: Nguyễn Thị Liễu

3

Khóa 2011B


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

nào thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác
các khoản tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay
dịch vụ tài chính. Ở Ấn Độ, NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay
tài trợ đầu tư,… Tuy định nghĩa NHTM ở mỗi quốc gia có khác nhau về cách diễn
đạt nhưng nhìn chung đều thoả mãn ba yêu cầu:
(1) phát biểu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ;
(2) nêu lên được ba mục tiêu là bảo vệ quyền lợi người gửi tiền, bảo vệ nghề
ngân hàng và bảo vệ chính sách tiền tệ quốc gia;
(3) được ghi vào luật ngân hàng để mọi người thống nhất với nhau về mặt ý
nghĩa và làm căn cứ pháp lý giải quyết khi có tranh chấp liên quan đến ngân hàng.
Vì vậy, Pháp lệnh Ngân hàng do Hội đồng Nhà nước thông qua ngày
23/05/1990 đã xác định và ghi rõ: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt

gặp gỡ người có nhu cầu vay, hoặc phải đầu tư như thế nào.
- Chức năng trung gian thanh toán:
Bên cạnh chức năng trung gian tài chính, các NHTM thực hiện chức năng
thanh toán bằng cách cung cấp một danh mục các phương tiện thanh toán rất đa
dạng và phong phú: lệnh chuyển tiền, chuyển khoản, cheque, thanh toán qua thẻ,..
Sự xuất hiện của các phương tiện thanh toán này tạo điều kiện cho các tổ chức cũng
như cá nhân dễ dàng thực hiện giao dịch thương mại, mua bán hàng hoá một cách
nhanh chóng, đúng thời hạn đồng thời đảm bảo sự an toàn với chi phí thấp nhất.
- Chức năng tạo tiền:
Chức năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTM. Đây là chức
năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế. Chức năng
này được thể hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động
đầu tư của NHTM; trong mối quan hệ với NHNN, đặc biệt trong quá trình thực hiện
chính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền.
- Chức năng “sản xuất”
Là chức năng bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra sản
phẩm và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế. Ngoài các dịch vụ truyền
thống là huy động và cho vay, NHTM ngày nay còn cung cấp một danh mục dịch
vụ khá đa dạng và phong phú: dịch vụ thanh toán, dịch vụ môi giới, bảo lãnh tư vấn
bảo hiểm...
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại dịch vụ ngân hàng cũng
phát triển và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Chưa bao giờ các dịch vụ tài
chính ngân hàng lại phát triển như bây giờ, tỷ trọng thu nhập từ thu phí dịch vụ ở
các ngân hàng hiện đại có thể chiếm tới 40-50% tổng thu nhập của ngân hàng. Đồng
thời việc phát triển các dịch vụ này cũng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng chu
chuyển vốn trong nền kinh tế, làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông do đó tiết
kiệm được chi phí in ấn kiểm đếm tiền.
Học viên: Nguyễn Thị Liễu

5


thanh toán

môi giới

Hoạt động đầu
tư và bảo lãnh

Hoạt động quản lý
tiền mặt

Hoạt động
tiền gửi

Còn tại Việt Nam, các hoạt động chủ yếu của NHTM được Luật các tổ chức
tín dụng năm 2010 phân thành các nhóm hoạt động chính, cụ thể như sau:
1.1.3.1. Huy động vốn
NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại
tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động
trong nước và ngoài nước.
- Vay vốn Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của
luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Học viên: Nguyễn Thị Liễu

6

Khóa 2011B

- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
Học viên: Nguyễn Thị Liễu

7

Khóa 2011B


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Thực hiện dịch vụ thu phát tiền mặt cho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng trong nước.
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
1.1.3.4. Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động chính trên, NHTM còn được thực hiện một số hoạt động
khác, bao gồm:
- Góp vốn và mua cổ phần
- Tham gia thị trường tiền tệ
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh
- Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý
- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý,
bảo quản tài sản, cho thuê tủ két an toàn.
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh

Nhà nước và tín dụng quốc tế. Trong đó, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng
phát sinh giữa ngân hàng và khách hàng.
1.2.2. Hoạt động tín dụng của NHTM
Theo Khoản 8 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 thì hoạt động tín
dụng là: việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp
tín dụng.
Và Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả
bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Khoản 14- Điều 4- Luật các tổ chức
tín dụng năm 2010).
Như vậy, theo định nghĩa trên có thể thấy trong hoạt động tín dụng bao gồm
các nghiệp vụ sau:
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Khoản
16 - Điều 4 - Luật các tổ chức tín dụng năm 2010).
- Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn
thanh toán (Khoản 19 - Điều 4 - Luật các tổ chức tín dụng năm 2010).
- Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp
đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê.
Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng có thể mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó
theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn thuê, các bên
không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng (Khoản 11 Điều 20 Luật các tổ chức tín
dụng năm 1997).

Học viên: Nguyễn Thị Liễu

9

phủ, qui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được
coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi là Doanh
nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệp vừa.
Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô
tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng
nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Học viên: Nguyễn Thị Liễu

10

Khóa 2011B


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Quy mô
Khu vực
I.
Nông,
lâm nghiệp
và thủy sản
II.
Công
nghiệp và
xây dựng
III. Thương
mại và dịch
vụ

động
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 10
người đến
50 người

Doanh nghiệp vừa
Tổng nguồn
vốn
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng

Số lao
động
từ trên 200
người đến
300 người
từ trên 200

Khóa 2011B


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân
hàng/các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, cá nhân với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoặc giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp nhỏ và vừa với nhau.
1.3.2.2 Hình thức cho vay và điều kiện cho vay đối với DNN&V
a) Hình thức cho vay đối với đối với DNN&V
- Nếu phân theo thời hạn cho vay: có hai hình thức cho vay là cho vay ngắn
hạn và cho vay trung/dài hạn hay còn có thể gọi là cho vay bổ sung vốn lưu động để
kinh doanh và cho vay đầu tư.
- Nếu phân theo hình thức bảo đảm của các khoản vay: có hai hình thức cho
vay là cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm (hay còn gọi
là cho vay tín chấp, bảo đảm bằng dòng tiền).
b) Điều kiện cho vay đối với DNN&V
Để Ngân hàng có thể đánh giá và ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay
doanh nghiệp cần cung cấp các hồ sơ sau đây để Ngân hàng thẩm định:
- Hồ sơ pháp lý hoàn chỉnh, đầy đủ như: Quyết định thành lập doanh nghiệp/
Giấy CNĐKKD; Điều lệ doanh nghiệp; Biên bản họp thành viên; Quyết định bổ
nhiệm Giám đốc, KTT; Đăng ký mẫu dấu; Mã số thuế; các giấy phép hành
nghề/khai thác (nếu doanh nghiệp sản xuất/ kinh doanh ngành nghề đặc biệt).
- Hồ sơ tài chính: Báo cáo tài chính 3 năm/qúy gần nhất, kế hoạch sản xuất
kinh doanh năm, Bảng kê công nợ, các khoản phải thu,…nếu là doanh nghiệp mới
thành lập: Giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên, chứng từ chứng
minh các thành viên đã góp đủ vốn theo đăng ký kinh doanh,…
- Hồ sơ về dự án, phương án tín dụng: tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng dự

hình tài chính lành mạnh, tài sản bảo đảm đầy đủ,…thì Ngân hàng sẽ ra quyết định
cho vay.
1.3.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để đánh giá kết quả tín dụng của doanh nghiệp nói chung hay doanh nghiệp
nhỏ và vừa nói riêng thông thường người ta thường dựa vào một số chỉ tiêu sau:
- Số lượng khách hàng: là tổng số khách hàng DNN&V liên hệ vay vốn (bao
gồm cả số lượng khách hàng được vay và khách hàng tiềm năng, khách hàng liên hệ
vay nhưng chưa được vay) tại Chi nhánh.
- Doanh số cho vay: là tổng số tiền mà Ngân hàng đã cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa vay trong một kỳ (thường tính doanh số cho vay trong năm/qúy/tháng).
Doanh số cho vay qua các năm tăng/giảm thể hiện khả năng mở rộng/thu hẹp quy
mô cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các thời kỳ.
- Dư nợ vay: là số tiền mà Ngân hàng hiện đang còn cho DNN&V vay tại một
thời điểm nhất định, thường xem xét ở thời điểm cuối kỳ (năm/qúy/tháng). Đây là
số tuyệt đối thể hiện quy mô cho vay các DNN&V tại một thời điểm nhất định.
- Nợ xấu (NPL): là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đến
hạn và DNN&V không trả được đã quá hạn trên 180 ngày.

Học viên: Nguyễn Thị Liễu

13

Khóa 2011B


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Tỷ lệ nợ xấu (Nợ xấu/ Tổng dư nợ): phản ánh tỷ lệ nợ xấu của DNN&V trên

Học viên: Nguyễn Thị Liễu

14

Khóa 2011B



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status