BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------
NGUYỄN NGỌC THANH TRUNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ ĐÀO TẠO AN TOÀN CHO NGÀNH DẦU KHÍ
VIỆT NAM TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DẦU KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN ÁI ĐOÀN
Hà Nội – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lƣợng
dịch vụ đào tạo an toàn cho ngành Dầu khí Việt Nam tại Trƣờng Cao Đẳng
Nghề Dầu Khí” này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn gốc
rõ ràng.
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Ngọc Thanh Trung
2
Cao học QTKD 2010-2012
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
.................................................................................................................. 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO ......................... 12
1.1. Một số khái niệm cơ bản về chất lƣợng, chất lƣợng dịch vụ và chất
lƣợng đào tạo .................................................................................................... 12
1.1.1. Chất lƣợng sản phẩm ................................................................................... 12
1.1.2. Chất lƣợng dịch vụ....................................................................................... 12
1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ ................................................................................. 12
1.1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ ............................................................................ 14
1.1.2.3. Chất lƣợng dịch vụ ................................................................................ 15
1.1.2.4. Các nhân tố cơ bản quyết định chất lƣợng dịch vụ ............................... 16
1.1.3. Đào tạo và chất lƣợng đào tạo ..................................................................... 17
1.4.2. Khảo sát sự hài lòng của ngƣời học. ............................................................ 30
1.4.3. Đánh giá chất lƣợng đào tạo thông qua ngƣời sử dụng lao động ................ 32
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO AN TOÀN Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ DẦU KHÍ ........................................................... 36
2.1. Giới thiệu khái quát về Trƣờng cao đẳng nghề Dầu khí .............................. 36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................... 36
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức ...................................................... 37
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ ............................................................................ 37
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 38
2.1.3. Giới thiệu về Khoa An toàn – Môi trƣờng .................................................. 42
2.1.3.1. Giới thiệu chung .................................................................................... 42
2.1.3.2. Quá trình hoạt động và phát triển dịch vụ đào tạo an toàn ................... 43
2.1.4. Những thuận lợi, khó khăn của Nhà trƣờng ................................................ 45
2.2. Phân tích thực trạng chất lƣợng đào tạo an toàn tại Trƣờng Cao đẳng
nghề Dầu khí ..................................................................................................... 46
2.2.1. Đánh giá chung về chất lƣợng đào tạo an toàn tại Trƣờng .......................... 46
2.2.1.1. Kết quả hoạt động dịch vụ đào tạo........................................................ 46
2.2.1.2. Công việc sau khi tốt nghiệp các khóa đào tạo ..................................... 49
2.2.1.3. Đánh giá chất lƣợng đào tạo thông qua ngƣời sử dụng lao động ......... 50
2.2.2. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo an toàn của
trƣờng Cao đẳng nghề Dầu khí ..................................................................... 51
2.2.2.1. Các yếu tố bên ngoài ............................................................................. 51
Nguyễn Ngọc Thanh Trung
4
Cao học QTKD 2010-2012
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
TT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1.
CĐN
2.
AT-MT
An toàn – Môi trƣờng
3.
BR-VT
Bà Rịa – Vũng Tàu
4.
CTCT
Công tác chính trị
CSSDLĐ
Cơ sở sử dụng lao động
12.
TQM
Quản lý chất lƣợng toàn diện (Total quality management).
13.
ISO
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (International Standard
Organization)
14.
OPITO
Cao đẳng nghề
Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội
Xã hội chủ ngh a
Cán bộ – Công nhân viên
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Tổ chức đào tạo cho ngành dầu khí thế giới (Offshore
Bảng kết quả đánh giá mục tiêu, chƣơng trình đào tạo ......................... 58
Bảng 2.6:
Bảng phân bổ giáo viên và trình độ ngoại ngữ trong các Khoa ............. 61
Nguyễn Ngọc Thanh Trung
6
Cao học QTKD 2010-2012
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Bảng 2.7:
Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên.......................................... 62
Bảng 2.8:
Kết quả đánh giá công tác quản lý hoạt động đào tạo .......................... 69
Bảng 2.9:
Kết quả đánh giá công tác quản lý hoạt động học tập ngƣời học .......... 72
Sơ đồ mối qua hệ mục tiêu đào tạo với chất lƣợng đào tạo ................... 19
Hình 1.3:
Giản đồ nhân quả của ISHIKAWA [24, 49] .......................................... 20
Hình 1.4:
Sơ đồ đánh giá trong giáo dục đào tạo ................................................... 22
Hình 1.5:
Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng đào tạo ...................................... 24
Hình 2.1:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trƣờng CĐN Dầu Khí .................................. 39
Hình 2.2:
Sơ đồ bộ máy tổ chức-điều hành của Khoa AT-MT.............................. 43
Hình 2.3:
Quy trình thực hiện đào tạo của Khoa An toàn – Môi trƣờng ............... 71
Hình 2.4:
Phối cảnh tòa nhà làm việc tại Bãi Dâu của Khoa AT-MT ................... 81
đầu tƣ trang bị cơ sở vật chất khang trang và đồng bộ, hình thức đào tạo dịch vụ
chuyên nghiệp, đã đáp ứng phần lớn nhu cầu đào tạo an toàn của ngành Dầu khí
Việt Nam.
Trong hệ thống đào tạo ở Việt Nam, công tác dịch vụ đào tạo về an toàn trong
hoạt động dầu khí đƣợc xem là một l nh vực đặc thù không giống các loại hình đào
tạo khác. Công tác đào tạo an toàn theo hình thức dịch vụ đƣợc các công ty-đơn vị
trong ngành rất chú trọng, thƣờng xuyên đánh giá và đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt
về cơ sở vật chất, trình độ và năng lực của đội ngũ giáo viên, tài liệu, thiết bị và
Nguyễn Ngọc Thanh Trung
8
Cao học QTKD 2010-2012
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
phƣơng pháp huấn luyện. Do đó, việc đánh giá chất lƣợng dịch vụ đào tạo an toàn ở
Trƣờng Cao Đẳng Nghề (CĐN) Dầu Khí là thực sự cần thiết, không chỉ giúp cho
Nhà trƣờng nhận ra các thiếu sót trong công tác đào tạo mà còn thể hiện cho khách
hàng thấy rằng Nhà trƣờng thực sự quan tâm và mong muốn tìm ra phƣơng thức tối
ƣu nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ đào tạo an toàn, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của các công ty-đơn vị trong Ngành. Có nhƣ vậy thì Nhà trƣờng mới có thể
đứng vững trong môi trƣờng cạnh tranh và ngày càng phát triển trong tƣơng lai.
Xem đào tạo an toàn là một hình thức dịch vụ nên học viên sử dụng dịch vụ
đào tạo cũng đƣợc xem là khách hàng, do đó những nghiên cứu nhắm vào việc nâng
cao giá trị cảm nhận của khách hàng hay nhắm đến mục tiêu hoàn thiện tối đa dịch
4. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ đào tạo an toàn
của Trƣờng Cao Đẳng Nghề Dầu Khí.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề chất lƣợng dịch vụ đào tạo an toàn, các
phƣơng pháp đánh giá và biện pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ đào tạo an toàn
tại Trƣờng Cao Đẳng Nghề Dầu Khí.
-
Về không gian: luận văn tập trung nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ đào tạo
an toàn tại Khoa AT-MT thuộc Trƣờng Cao Đẳng Nghề Dầu Khí.
-
Về thời gian: luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ
năm 2009 đến tháng 7 năm 2012. Các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng tổng hợp nhiều phƣơng pháp, bao gồm:
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu và trong giới hạn phạm vi đã đề cập ở trên, đề
tài áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
-
Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các nghị quyết, chỉ thị của
Đảng, của Nhà nƣớc, Bộ Giáo dục và Đào tạo, trƣờng Đại học Bách khoa Hà
Nội về công tác GD ĐT trong thời kì CNH – HĐH đất nƣớc; Nghiên cứu tài
liệu, tạp chí của các tác giả trong và ngoài nƣớc về đánh giá chất lƣợng đào
tạo, biện pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo.
-
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và ứng dụng vào việc đánh giá cho Trƣờng Cao
đẳng nghề Dầu khí, trên cơ sở đó có thể đƣa ra đƣợc những biện pháp thích hợp
nhằm cải thiện chất lƣợng dịch vụ đào tạo hiện tại, nâng cao sự thỏa mãn của khách
hàng, từ đó nâng cao chất lƣợng dịch vụ đào tạo của Nhà trƣờng.
KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
- Phần mở đầu và kết luận
- Đề tài gồm 3 chƣơng:
+ Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng đào tạo
+ Chƣơng 2: Đánh giá chất lƣợng dịch vụ đào tạo an toàn ở Trƣờng Cao
Đẳng Nghề Dầu Khí.
+ Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ đào tạo an
toàn của Trƣờng Cao Đẳng Nghề Dầu Khí.
Nguyễn Ngọc Thanh Trung
11
Cao học QTKD 2010-2012
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
1.1. Một số khái niệm cơ bản về chất lƣợng, chất lƣợng dịch vụ và chất lƣợng
đào tạo
1.1.1. Chất lƣợng sản phẩm
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
vụ cả, chỉ có những nền công nghiệp nơi mà hàm lƣợng dịch vụ trong đó ít hay
nhiều hơn các thành phần khác” (dẫn theo Kotler, 1999).
Dịch vụ khác với sản phẩm hữu hình. So với sản phẩm hữu hình, dịch vụ
đƣợc cho là vô hình, không đồng nhất, đƣợc tạo ra và tiêu thụ cùng một lúc, không
thể đƣợc giữ ở trong kho... (Kotler, 1999) cho rằng dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay
lợi ích nào mà một tổ chức có thể đem đến cho tổ chức khác, nó không thể sờ thấy
đƣợc và không mang lại kết quả trong việc sở hữu bất cứ thứ gì. Một định ngh a về
dịch vụ đƣợc chấp nhận rộng rãi đƣợc đƣa ra bởi Gronroos là: “Dịch vụ là một quá
trình kết hợp của một chuỗi của ít nhiều các hoạt động vô hình mà một cách thông
thƣờng, nhƣng không luôn luôn cần thiết, diễn ra trong tác động qua lại giữa khách
hàng và nhân viên dịch vụ và/ hoặc nguồn hoặc hàng hóa hữu hình và/ hoặc hệ
thống của nhà cung cấp dịch vụ, mà đƣợc cung cấp nhƣ là giải pháp cho những vấn
đề của khách hàng” (Gronroos, 2000 dẫn theo Yhang & Feng, 2009). Định ngh a
này cho rằng dịch vụ là một quá trình nơi mà tƣơng tác giữa khách hàng và nhà
cung cấp dịch vụ diễn ra. Do đó, trong phạm vi dịch vụ, ở đó hầu nhƣ có mối quan
hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ, mối quan hệ này có thể đƣợc sử dụng
nhƣ là một điều căn bản trong tiếp thị.
Theo Bùi Nguyên Hùng & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2004) dịch vụ là một
quá trình gồm các hoạt động hậu đài và các hoạt động phía trƣớc nơi mà khách hàng
và nhà cung cấp dịch vụ tƣơng tác với nhau. Mục đích của tƣơng tác này là nhằm
thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng theo cách mà khách hàng mong
đợi, cũng nhƣ tạo ra giá trị cho khách hàng.
Dịch vụ là một quá trình có mức độ vô hình cao, nhìn chung một dịch vụ
trọn gói gồm có 04 thành phần:
khác so với các sản phẩm vật chất thông thƣờng
Tính không đồng nhất: là sự khác nhau của các mức độ thực hiện dịch
vụ. Có ngh a là dịch vụ có thể đƣợc xếp hạng từ rất kém cho đến rất hoàn
hảo. Những vấn đề chất luợng của dịch vụ có thể thay đổi tùy theo ngƣời
phục vụ, khách hàng và thời gian. Về căn bản, tính biến thiên trong dịch
vụ cũng dễ xảy ra và xảy ra thƣờng xuyên hơn so với sự không phù hợp
của các sản phẩm hữu hình, bởi vì dịch vụ có mức độ tƣơng tác con
ngƣời cao. Đặc điểm này làm cho việc chuẩn hóa dịch vụ trở nên khó
thực hiện hơn.
Tính chất không thể tồn trữ: ta không thể cất dịch vụ và sau đó lấy nó ra
dùng. Một dịch vụ sẽ biến mất nếu ta không sử dụng nó. Ta không thể
tồn trữ dịch vụ, vì vậy một dịch vụ không thể đƣợc sản xuất, tồn kho và
sau đó đem bán. Sau khi một dịch vụ đƣợc thực hiện xong, không một
phần nào của dịch vụ có thể đƣợc phục hồi lại đƣợc.
Nguyễn Ngọc Thanh Trung
14
Cao học QTKD 2010-2012
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
1.1.2.3. Chất lƣợng dịch vụ
Chất lƣợng cao rất quan trọng trong l nh vực sản xuất, nơi hàng hóa đƣợc sản
xuất theo tiêu chuẩn chất lƣợng rõ ràng. Trong l nh vực dịch vụ, chất lƣợng lại là
yếu tố quan trọng nhất nhƣng cũng khó phân biệt nhất bởi tính chất vô hình của
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
hàng. Đào tạo bản thân nó là hoạt động dịch vụ nên chất lượng đào tạo mang đầy
đủ tính chất của chất lượng dịch vụ.
1.1.2.4. Các nhân tố cơ bản quyết định chất lƣợng dịch vụ
Chất lƣợng dịch vụ đƣợc đo lƣờng bởi nhiều yếu tố và việc nhận định chính
xác các yếu tố này phụ thuộc vào tính chất của dịch vụ và môi trƣờng nghiên cứu. Có
nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề này nhƣng phổ biến nhất và biết đến nhiều nhất là
các tiêu chí đánh giá chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman. Năm 1985, Parasuraman
đã đƣa ra 10 nhân tố quyết định chất lƣợng dịch vụ đƣợc liệt kê dƣới đây:
1. Tin cậy (reliability) nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời
hạn ngay từ lần đầu tiên.
2. Đáp ứng (responsiveness) nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên
phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
3. Năng lực phục vụ (competence) nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện
dịch vụ. Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng,
nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông
tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng.
4. Tiếp cận (access) liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách
hàng trong việc tiếp cận dịch vụ nhƣ rút ngắn thời gian chờ đợi của khách
hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở của thuận lợi cho khách hàng.
5. Lịch sự (courtesy) phản ánh phong cách phục vụ niềm nở tôn trọng và thân
thiện với khách hàng.
6. Thông tin (communication) liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách
hàng bằng ngôn ngữ mà họ hiểu biết dễ dàng và lắng nghe những vấn đề liên
quan đến họ nhƣ giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đƣờng (2007): “Đào tạo là hoạt động có mục
đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể
vào đời hành nghề một cách có hiệu quả và năng suất”.
Nhƣ vậy, đào tạo có thể hiểu là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng
nghề nghiệp đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho ngƣời học để họ có
thể trở thành ngƣời công dân, ngƣời cán bộ, ngƣời lao động có chuyên môn và nghề
nghiệp nhất định nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, đáp
ứng yêu cầu của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định. Quá trình này diễn ra
trong các cơ sở đào tạo theo một kế hoạch, nội dung, chƣơng trình, thời gian quy
định cho từng ngành nghề cụ thể nhằm giúp ngƣời học đạt đƣợc một trình độ nhất
định trong hoạt động lao động nghề nghiệp.
1.1.3.2. Đặc điểm đào tạo
Đào tạo đƣợc xác định là một dịch vụ, không phải là một hàng hóa vì sản
phẩm của đào tạo là kiến thức và kỹ năng, mà kiến thức và kỹ năng thì không cầm
nắm đƣợc.
Nguyễn Ngọc Thanh Trung
17
Cao học QTKD 2010-2012
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Trong việc phân loại hàng hóa và dịch vụ, đào tạo đƣợc xác định nhƣ là một
“dịch vụ tƣ” vì dịch vụ này bao hàm hai đặc điểm, có tính loại trừ và có tính cạnh
Khách hàng
(Sản phẩm)
(Sự thỏa mãn)
Chất lƣợng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trƣờng.
Việc phấn đấu nâng cao chất lƣợng đào tạo bây giờ cũng đƣợc xem nhƣ nhiệm vụ
quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo nói chung và cơ sở có đào tạo nghề nói
riêng. Trong giáo dục đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng chất lƣợng là một
Nguyễn Ngọc Thanh Trung
18
Cao học QTKD 2010-2012
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
khái niệm khó định ngh a, khó xác định, khó đo lƣờng. Dƣới đây là một số quan
điểm khác nhau về chất lƣợng đào tạo.
-
Chất lượng đào tạo được đánh giá qua m c độ đạt được mục tiêu đào tạo
đ đ ra đ i v i chương tr nh đào tạo
Quá tr nh đào tạo
Chất lƣợng đào tạo
1.1.3.4. Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lƣợng dịch vụ đào tạo
Tuy đã có những cố gắng đáng ghi nhận trên đà khôi phục lại vai trò vị trí
của mình nhằm cung cấp cho đất nƣớc những ngƣời lao động vừa có tri thức kỹ
thuật vừa có kỹ năng lao động ở trình độ cao đẳng – một trong ba thành phần cơ bản
của cơ cấu trình độ lao động trong mọi quốc gia đó là công nhân – kỹ thuật viên –
đại học nhƣng hiện nay giáo dục nghề Việt Nam đang còn tồn tại những yếu kém,
bất cập cần khắc phục.
Nguyễn Ngọc Thanh Trung
19
Cao học QTKD 2010-2012
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
- Hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp và dạy nghề chƣa ổn định.
- Việc liên kết đào tạo với nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công
nghệ chƣa gắn với thị trƣờng và nhu cầu thực tiễn.
- Chƣa giải quyết tốt mối quan hệ giữa yêu cầu lớn về mở rộng quy mô, bảo
đảm chất lƣợng với khả năng h p về nguồn lực và hạn chế về việc làm cho ngƣời
tốt nghiệp.
- Chất lƣợng đào tạo chƣa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực
Nguyễn Ngọc Thanh Trung
20
Cao học QTKD 2010-2012
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Trong đào tạo, quản lý chất lƣợng đào tạo là quá trình tổ chức thực hiện các
biện pháp quản lý toàn bộ quá trình đào tạo nhằm đảm bảo không ngừng nâng cao
chất lƣợng đào tạo, đáp ứng nhu cầu ngƣời sử dụng lao động (từ khâu tìm hiểu thị
trƣờng lao động, đánh giá kết quả đào tạo).
1.1.3.6. Kiểm định chất lƣợng đào tạo
Chất lƣợng đào tạo có thể đánh giá trực tiếp qua sản phẩm đào tạo, qua chất
lƣợng học sinh tốt nghiệp, tuy nhiên cũng có thể đánh giá gián tiếp qua các điều
kiện đảm bảo chất lƣợng.
Kiểm định chất lƣợng là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá chất
lƣợng đào tạo (đầu ra) và các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo theo các chuẩn
mực đƣợc quy định.
Những chƣơng trình đào tạo và cơ sở đào tạo đạt chuẩn sau khi kiểm định
đƣợc thông báo công khai cho ngƣời học, ngƣời sử dụng lao động và toàn xã hội
nhƣ một bằng chứng đảm bảo cho chất lƣợng đào tạo của các cơ sở và các chƣơng
trình đào tạo đó.
Công tác kiểm định có hai mục đích cơ bản sau:
- Đánh giá, xác nhận hệ thống đảm bảo chất lƣợng đào tạo của một trƣờng
hoặc một chƣơng trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn do cơ quan kiểm định đề ra đƣợc
(khen thƣởng, phê bình, xếp hạng, khuyến khích tài chính, kiểm định công nhận).
Việc đầu tiên, quan trọng nhất vẫn là xác định mục đích của việc đo lƣờng, đánh
giá. Từ đó mới xác định đƣợc việc sử dụng phƣơng pháp cũng nhƣ các công cụ đo
lƣờng tƣơng ứng.
Trong đào tạo có 06 loại đánh giá chính và dƣới đây là sơ đồ đánh giá trong
giáo dục đào tạo.
Hình 1.4: Sơ đồ đánh giá trong giáo dục đào tạo
1
5
Yêu cầu của kinh tế - xã hội
2
Mục tiêu đào tạo
3
Quá trình đào tạo
Sản phẩm đào tạo
4
(Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân l c, NXB Giáo dục)
1. Đánh giá mục tiêu đào tạo đáp ứng với yêu cầu của kinh tế - xã hội.
2. Đánh giá chƣơng trình, nội dung đào tạo.
3. Đánh giá sản phẩm đào tạo đáp ứng mục tiêu đào tạo.
4. Đánh giá quá trình đào tạo.
5. Đánh giá tuyển dụng.
6. Đánh giá kiểm định công nhận cơ sở đào tạo.
- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và ngƣời sử
dụng lao động, quan hệ giữa nhà trƣờng và các cơ sở sản xuất.
Tóm lại: cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đến quá
trình đào tạo và đầu ra của các trƣờng cao đẳng, đại học.
+ Các yếu tố về môi trƣờng
- Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đòi
sống xã hội của đất nƣớc, đòi hỏi chất lƣợng đào tạo chuyên nghiệp của Việt Nam
phải đƣợc nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của xã hội. Đồng thời cũng
tạo cơ hội cho giáo dục chuyên nghiệp Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên
tiến.
Nguyễn Ngọc Thanh Trung
23
Cao học QTKD 2010-2012
Luận văn Thạc sỹ
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
- Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu ngƣời lao động phải nắm bắt kịp
thời và thƣờng xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các trƣờng phải
đổi mới trang thiết bị phục vụ cho học tập và giảng dạy.
- Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức xã hội và công chúng về giáo
dục chuyên nghiệp đƣợc nâng lên, ngƣời học ngày càng khẳng định đƣợc vị thế, vai
trò của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc. Từ đó cơ hội
thu hút đầu tƣ cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các nhà trƣờng có điều
kiện hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lƣợng đào tạo. Thị trƣờng lao động
Cao học QTKD 2010-2012