Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực tây bắc của việt nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN XUÂN HẢI

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
KHU VỰC TÂY BẮC CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

HÀ NỘI - 2013


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và soạn thảo Luận văn với đề tài “Thực trạng và
Giải pháp thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực Tây Bắc của Việt Nam”,
tôi đã nhận được sự quan tâm đầy trách nhiệm của các thầy cô, đặc biệt là sự hướng
dẫn nhiệt tình và tận tâm của TS. Trần Thị Bích Ngọc (Viện Kinh tế và Quản lý,
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội). Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc
đến các thầy cô đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã ủng hộ và
tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành Luận văn này.
Yêu cầu về kiến thức là vô hạn, mặc dù đã rất cố gắng song do khả năng còn
hạn chế nên nội dung của Luận văn chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót và khiếm

1.1.1. Khái niệm về Đầu tư...................................................................................... 1
1.1.2. Phân loại đầu tư ............................................................................................. 1
1.1.3. Vốn Đầu tư .................................................................................................... 2
1.2. LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ............................ 3
1.2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và các khái niệm liên quan ............................... 3
1.2.2. Hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài ............................................................ 6
1.3.ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI VIỆT NAM .................. 14
1.3.1.Thành tựu thu hút FDI tại Việt Nam ............................................................ 14
1.3.2.Hạn chế của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ................ 17
1.3.3.Những nhân tố ảnh hưởng và giải pháp tăng cường thu hút FDI vào các địa
phương của Việt Nam............................................................................................ 19
1.4.KINH NGHIỆM THU HÚT FDI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA .................... 23
1.4.1.Kinh nghiệm thu hút FDI của Mỹ................................................................. 23
1.4.2.Kinh nghiệm thu hút FDI của Singapore...................................................... 25
1.4.3.Kinh nghiệm thu hút FDI của Trung Quốc................................................... 26
1.4.4. Kinh nghiệm thu hút FDI của Thái Lan và Malaysia .................................. 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................ 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY BẮC .................................. 29
2.1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC TÂY BẮC...................................................... 29
2.1.1.Khái quát về Vùng Tây Bắc.......................................................................... 29
2.1.2.Tình hình sản xuất - kinh doanh vùng Tây Bắc............................................ 33
2.1.3. Tình hình đầu tư........................................................................................... 37


2.1.4.Tình hình phát triển doanh nghiệp................................................................ 38
2.2.THỰC TRẠNG THU HÚT FDI KHU VỰC TÂY BẮC ............................... 39
2.2.1.Tình hình chung ............................................................................................ 39
2.2.2.Thực trạng FDI của các Địa phương trong vùng Tây Bắc ........................... 43
2.2.3. Đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tình hình phát triển

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân

CP

Chính phủ

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

BCĐTB

Ban Chỉ đạo Tây Bắc

KHĐT

Kế hoạch đầu tư

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

QLNN


KCHT

Kết cấu hạ tầng

KCN

Khu công nghiệp

CCN

Cụm công nghiệp

XDCB

Xây dựng cơ bản

KT-XH

Kinh tế - xã hội

XTĐT

Xúc tiến đầu tư

GTVT

Giao thông vận tải

GPMB


Bảng 2.13: Chỉ số PCI của Phú Thọ giai đoạn 2007-2011 .......................................58
Bảng 2.14: Chỉ số PCI của Điện Biên giai đoạn 2007-2011 ....................................62
Bảng 2.15: Chỉ số PCI của Lai Châu giai đoạn 2007-2011 ......................................64
Bảng 2.16: Chỉ số PCI của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2011........................66
Bảng 2.17.: Chỉ số PCI của tỉnh Sơn La giai đoạn 2007-2011 .................................69
Bảng 2.18: Chỉ số PCI của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2007-2011..............................71
Bảng 2.19: Chỉ số PCI của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2007-2011 ..............................74
Bảng 2.20: Một số dự án FDI tiêu biểu trên địa bàn Vùng.......................................78
Bảng 2.21: Một số chỉ tiêu và số liệu so sánh của các tỉnh Tây Bắc năm 2012 .......82
Bảng 2.22: So sánh chỉ số PCI giữa các tỉnh trong Vùng.........................................83
Bảng 3.1: DS các Trung tâm XTĐT và cơ quan liên quan của các tỉnh Tây Bắc ....95


2. Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 1.1 : Tình hình thu hút FDI từ năm 1988-2012 ...........................................15
Biểu đồ 1.2: Tỷ trọng đóng góp của khu vực FDI trong GDP (%) (2001-2011) ....16
Biểu đồ 1.3: Tỷ trọng FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội (%) (2001-2011) ..............17

3. Danh mục hình
Hình 2.1: Chỉ số thành phần PCI Lào Cai năm 2010-2011 .................................46
Hình 2.2: Chỉ số thành phần PCI của tỉnh Lạng Sơn năm 2010-2011 .......... 49
Hình 2.3: Chỉ số thành phần PCI của tỉnh Hòa Bình năm 2010-2011............ 51
Hình 2.4: Chỉ số thành phần PCI của Yên Bái năm 2010-2011 ..................... 54
Hình 2.5: Chỉ số thành phần PCI của tỉnh Bắc Kạn năm 2010-2011 ............. 56
Hình 2.6: Chỉ số thành phần PCI của Phú Thọ năm 2010-2011..................... 59
Hình 2.7: Chỉ số thành phần PCI của tỉnh Điện Biên năm 2010-2011........... 62
Hình 2.8: Chỉ số thành phần PCI của Lai Châu năm 2010-2011.................... 64
Hình 2.9: Chỉ số thành phần PCI của Tuyên Quang năm 2010-2011 ............ 67
Hình 2.10: Chỉ số thành phần PCI của Sơn La năm 2010-2011.................... 69
Hình 2.11: Chỉ số thành phần PCI của Cao Bằng năm 2010-2011 ................ 72

ngân sách nhà nước đạt 32.690 tỷ đồng (chiếm 34%); vốn tín dụng đầu tư đạt 5.840
tỷ đồng (chiếm 6,1%); vốn của doanh nghiệp nhà nước đạt 10.466 tỷ đồng (chiếm
10,9%); vốn đầu tư nước ngoài đạt 6.415 tỷ đồng (chiếm 6,7%); vốn khu vực dân
cư và thành phần kinh tế khác đạt 40.601 tỷ đồng (chiếm 42,3%) [1, tr2].


Tuy nhiên, do xuất phát điểm thấp, công tác quản lý hành chính, quảng bá và
tạo điều kiện thu hút đầu tư…còn hạn chế nên nhiều tiềm năng, lợi thế của Vùng
vẫn chưa được tập trung khai thác. Tình trạng thiếu vốn kèm theo đó là công nghệ
lạc hậu và năng suất lao động thấp, có nguyên nhân từ thực trạng tích lũy thấp của
các nền kinh tế địa phương vẫn đang là một thách thức lớn đối với toàn khu vực.
Trước thực trạng đó, những năm vừa qua, chính quyền các tỉnh Tây Bắc và
các cơ quan, ban ngành liên quan đã chủ trương tận dụng “cú huých từ bên ngoài”
là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) như một nguồn lực quan trọng cho đầu tư phát
triển, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra nhiều ngành nghề, giúp giải quyết công ăn việc làm
cho nhiều lao động địa phương. Bước đầu, nguồn vốn FDI đã chứng tỏ vai trò trong
việc tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế của các tỉnh Tây Bắc phát triển.
Mặc dù vậy, do điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, kinh nghiệm và năng
lực quản lý còn hạn chế nên trong quá trình thu hút và triển khai các dự án FDI các
tỉnh vùng Tây Bắc đã gặp không ít khó khăn và vướng mắc. Mặt khác, các tỉnh
thành trong cả nước nói chung và các tỉnh lân cận nói riêng cũng đang tạo mọi điều
kiện, cơ chế để thu hút nguồn vốn FDI nên đã phần nào tạo ra những áp lực và sự
cạnh tranh nhất định trong công cuộc thu hút FDI với các tỉnh vùng Tây Bắc. Do
đó, vấn đề thu hút đầu tư nước ngoài FDI của vùng Tây Bắc đang trở nên hết sức
bức thiết. Luận văn “Thực trạng và giải pháp thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào khu vực Tây Bắc của Việt Nam” vì vậy mang tính cấp thiết cao.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá vai trò, tác động của dòng vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong
phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Bắc của Việt Nam;

thách thức trong việc thu hút FDI của các địa phương trong Vùng.
Luận văn cũng sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá, đối chiếu và so sánh
giữa chính sách thu hút FDI của các địa phương với các vấn đề và số liệu thực tế.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về Đầu tư nước ngoài
Chương 2 Thực trạng và tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa
bàn các tỉnh Tây Bắc
Chương 3 Giải pháp tăng cường thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu
vực Tây Bắc


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ
1.1.1. Khái niệm về Đầu tư
- Đầu tư theo nghĩa rộng được hiểu là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó.
- Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó.
- Theo Luật Đầu tư được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông
qua ngày 29/11/2005: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu
hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”.
1.1.2. Phân loại đầu tư

Vốn đầu tư là khái niệm dùng để chỉ các nguồn lực hiện tại cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm thu về một nguồn lực mới có khối lượng và giá trị lớn
hơn nguồn lực đã bỏ ra.
Vốn đầu tư của quốc gia được hình thành từ hai nguồn: vốn đầu tư trong nước
và vốn đầu tư nước ngoài.
a) Vốn trong nước bao gồm:
- Nguồn vốn Nhà nước: gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn
tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh
nghiệp nhà nước .
- Nguồn vốn từ khu vực tư nhân: bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần
tích lũy của các doanh nghiệp, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh vẫn sở hữu một lượng vốn rất lớn chưa được huy động triệt để.
- Thị trường vốn: là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các
chủ đầu tư, là cái van điều tiết hữu hiệu các nguồn vốn từ nơi sử dụng kém hiệu quả
sang nơi sử dụng có hiệu quả hơn.
b) Nguồn vốn nước ngoài:
Từ nguồn gốc của vốn đầu tư nước ngoài đã hình thành nên hai hình thức đầu
tư chính là Đầu tư trực tiếp nước ngoài và Đầu tư gián tiếp nước ngoài.
™ Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Porfolio Investment - FPI):
Là hình thức chuyển vốn vào một quốc gia khác để cho vay, mua cổ phần hoặc
chứng khoán trên thị trường tài chính nhằm thu lợi nhuận nhưng không trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành, gồm các hình thức:
+ Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (Offcial Development Assistance ODA): Vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ
nước ngoài cung cấp với mục tiêu tài trợ các nước đang phát triển. Đây chính là
nguồn vốn mang tính ưu đãi nhiều nhất đối với các nước đi vay như nguồn vốn lớn,
Nguyễn Xuân Hải – Lớp QTKD

2

Viện Kinh tế & Quản lý

Đây là hình thức huy động vốn tự nguyện, không có quá nhiều ràng buộc tuy
nhiên cũng hàm chứa nhiều rủi ro do khó kiểm soát, dễ dẫn tới hiện tượng đầu cơ,
thao túng thị trường tài chính.
1.2. LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và các khái niệm liên quan
a) Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign
Direct Investment) nhanh chóng khẳng định được vị trí của mình trong hệ thống các
quan hệ kinh tế quốc tế. Đến nay khi FDI đã trở thành xu hướng của thời đại thì
Nguyễn Xuân Hải – Lớp QTKD

3

Viện Kinh tế & Quản lý


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

cũng là một nhân tố quan trọng góp phần đẩy mạnh lợi thế so sánh của các nước và
mang lại quyền lợi cho cả đôi bên.
- Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa về FDI như sau:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước
chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với
quyền quản lý tài sản đó”.
- Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) khái niệm: “FDI là một công cuộc đầu tư ra khỏi
biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp đạt được một phần hay toàn bộ
quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp FDI trong một quốc gia khác. Quyền sở
hữu này tối thiểu phải là 10% trên tổng số cổ phiếu mới được công nhận là FDI”.

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

™ Nhóm lý thuyết kinh tế vi mô:
Nhìn chung, các lý thuyết kinh tế vi mô về FDI (như lý thuyết chu kỳ sản
phẩm của Vernon năm 1966; lý thuyết chu kỳ sản phẩm, Akamatsu năm 1969…)
chủ yếu tập chung phân tích một công ty, một hàng hóa cụ thể như là kết quả tự
nhiên của quá trình khai thác các lợi thế độc quyền ở nước ngoài. Vì thế nó mang
tính khái quát cao, chặt chẽ và gần thực tiễn hơn. Song, lý thuyết kinh tế vi mô về
FDI cũng chưa phản ảnh hết những nguyên nhân thực tế của sự hình thành FDI.
™ Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác - Lênin:
Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác - Lênin cung cấp những cơ sở khoa học
để hiểu rõ về bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay. V.I.Lênin chỉ rõ
rằng: “Điểm điển hình của chủ nghĩa tư bản mới, trong đó có các tổ chức độc quyền
thống trị, là việc xuất khẩu tư bản. Để thu được lợi nhuận cao trong điều kiện tỷ
suất lợi nhuận thấp nếu đầu tư trong nước, nhiều nước tư bản đã chuyển nguồn vốn
đầu tư ra nước ngoài, ở đó tỷ suất lợi nhuận cao hơn”.
Các nhà kinh tế học tư sản cũng đã đưa ra lý thuyết về đầu tư nước ngoài, như
thuyết "Vòng luẩn quẩn" và "Cú hích từ bên ngoài" của nhà kinh tế học
P.A.Samuelson. Ông cho rằng: “bốn nhân tố ảnh hưởng quyết định đến sự tăng
trưởng kinh tế là: nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cấu thành của tư bản và
kỹ thuật”. Tình trạng chung của các nước đang phát triển là thiếu vốn nên năng suất
lao động thấp, dẫn đến thu nhập và mức tiết kiệm thấp;dẫn đến mức độ tích lũy
thấp, năng suất thấp, dẫn đến thu nhập bình quân thấp; điều này lại làm cho tiết
kiệm và đầu tư thấp. Đây là vòng luẩn quẩn mà các nước đang phát triển gặp phải.
Theo P.A.Samuelson để phá vỡ vòng luẩn quẩn này ở các nước đang phát triển cần
có cú hích từ bên ngoài, đó chính là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
c) Xu hướng dịch chuyển vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tuy có những bước thăng trầm, song nhìn chung luồng vốn FDI đã có khối
lượng lớn, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư quốc tế. Trong Báo cáo
Global Investment Trends Monitor tháng 1/2012, tổ chức Hội nghị Liên Hợp Quốc

hút được dòng FDI vào lớn hơn.
Để có thể hấp thụ được tốt nhất những lợi ích của dòng vốn FDI và giảm thiểu
những tác động tiêu cực của chúng thì khả năng định hướng (mục tiêu hóa) đối với
dòng vốn này đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Nói cách khác, bên cạnh việc tăng
cường thu hút đầu tư cần chú trọng tới chất lượng của nguồn vốn FDI này.
1.2.2. Hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài
a) Khái niệm chung về hiệu quả
Hiệu quả là vấn đề then chốt của mọi hoạt động KT-XH. Đặt mục tiêu sai, dễ
chệch hướng cơ bản. Tuy nhiên, mục tiêu đúng mà hiệu quả thấp hoặc không có
hiệu quả thì sẽ không đạt được mục tiêu đề ra, thậm chí còn để lại hậu quả nặng nề.
Bất cứ hoạt động nào cũng có thể đo kết quả và hiệu quả một cách định tính và định
Nguyễn Xuân Hải – Lớp QTKD

6

Viện Kinh tế & Quản lý


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

lượng. “Sự tương quan so sánh kết quả, lợi ích do hoạt động đem lại với phần các
nguồn lực sử dụng, tham gia vào quá trình tạo ra kết quả được gọi là hiệu quả” PGS-TS Đỗ Văn Phức, Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh (2005).
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu hiệu quả đo bằng kết quả đầu ra
chia cho chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Kết quả không đổi mà chi phí càng
nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng cao. Kết quả đầu ra đo bằng doanh thu, sản lượng, lợi
nhuận... từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí đầu vào có thể là tổng chi phí
cho sản lượng đó, hoặc số lao động, tiền lương, hoặc vốn kinh doanh. Chẳng hạn
như tỷ số giữa doanh thu và số lao động gọi là Năng suất lao động, tỷ số giữa lợi

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

™ Đối với tổng cung
Ảnh hưởng khác của đầu tư lên tăng trưởng kinh tế thông qua tổng cung chính
là vốn (capital). Vốn được kết hợp với lao động và tài nguyên, thông qua quá trình
sản xuất sẽ tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Vốn không chỉ đóng góp trực tiếp vào
tăng trưởng kinh tế mà còn đóng góp một cách gián tiếp thông qua việc thúc đẩy tiến
bộ kỹ thuật. Với một số ngành, việc đầu tư mở rộng quy mô sẽ làm giảm chi phí sản
xuất, do chuyên môn hóa. Đây là những đóng góp về "chất" của đầu tư, tức là hiệu
quả của nền kinh tế đã được nâng cao.
Tốc độ tăng trưởng = Lượng đầu tư x Hiệu quả đầu tư
Lượng đầu tư ở đây được tính bằng tỷ lệ đầu tư trên GDP và hiệu quả đầu tư là
tỷ lệ nghịch của hệ số ICOR.
ICOR = (I/GDP)/Tốc độ tăng GDP
Trong đó:
. I là đầu tư
. GDP là tổng sản phẩm quốc nội
Các công thức này cho thấy mối tương quan tỷ lệ nghịch giữa hệ số ICOR và
tốc độ tăng trưởng kinh tế. Với tỷ lệ đầu tư/GDP giống nhau, địa phương nào có hệ
số ICOR thấp hơn thì sẽ tạo ra một tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn. Do đó,
người ta thường sử dụng hệ số này để so sánh sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng
giữa các vùng hoặc các nước khác nhau.
Như vậy, hệ số ICOR càng thấp thì chứng tỏ là đầu tư càng hiệu quả. Hệ số
ICOR thấp hơn có nghĩa là cần một tỷ lệ đầu tư/GDP thấp hơn để duy trì cùng một
tốc độ tăng trưởng. Tuy nhiên, khi nền kinh tế càng phát triển, tức là GDP/đầu
người tăng lên, thì hệ số ICOR sẽ gia tăng. Nền kinh tế cần một tỷ lệ đầu tư/GDP
cao hơn để duy trì cùng một tốc độ tăng trưởng.

Nguyễn Xuân Hải – Lớp QTKD


3.780

8.400

3

Thái Lan

2.190

5.300

4

Indonesia

810

3.495

5

Philippines

1.080

1.250

6



Viện Kinh tế & Quản lý


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, hiệu quả của nước chủ nhà khác hẳn với
hiệu quả của nhà đầu tư nước ngoài, cụ thể:
™ Hiệu quả của nhà đầu tư nước ngoài: Với nhà đầu tư nước ngoài mục tiêu là lợi
nhuận, hiệu quả là tỷ suất lợi nhuận thu được. Do đó thông thường họ chọn thị trường đầu
tư là những quốc gia mà ở đó tình hình chính trị xã hội ổn định, nền kinh tế không ngừng
tăng trưởng, thị trường tiêu thụ rộng lớn, lao động dồi dào, giá rẻ, pháp luật thông thoáng
phù hợp thông lệ quốc tế, cơ sở hạ tầng phát triển. Ngoài những yếu tố cơ bản đó, thủ tục
hành chính, hệ thống thuế khóa…cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư của họ.
Theo tính toán thông thường, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư thu được thông qua hợp tác đầu
tư nhất thiết phải cao hơn lãi suất ngân hàng. Mức độ khó khăn và rủi ro của dự án càng
lớn thì lợi nhuận dự kiến thu được phải càng cao. Địa bàn nào, mặt hàng nào có tỷ suất lợi
nhuận cao thì nơi đó có sức thu hút lớn, nhất là trong xu thế hiện nay khi "cung" vốn đầu tư
còn kém so với "cầu" vốn đầu tư. Đối với những nhà đầu tư nước ngoài, hiệu quả đầu tư
trực tiếp thể hiện bởi:
- Lợi nhuận càng cao thì hiệu quả càng lớn: Trên cơ sở phát huy lợi thế cạnh
tranh, lợi nhuận là động cơ xuyên suốt của các nhà đầu tư nước ngoài, thúc đẩy họ
tìm đến các quốc gia khác có những yếu tố thuận lợi hơn có thể khai thác, tạo ra
luồng đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia. Đối với các nhà đầu tư, FDI là công cụ,
phương tiện để thực hiện chiến lược kinh doanh của mình. Cũng chính thông qua
FDI mà các công ty quốc gia mở rộng hoạt động của mình ra các nước khác và trở
thành các công ty xuyên quốc gia. Nhà đầu tư còn lợi dụng FDI để nộp khoản thuế
hàng năm thấp nhất cho chính phủ họ thông qua việc thực hiện Hiệp định tránh

một số loại đầu tư như đã nêu ở trên.
™ Hiệu quả đối với nước chủ nhà: Bao giờ cũng phải được đặt thành tiêu
chuẩn số một trong việc thẩm định, lựa chọn dự án đầu tư. Trong khi nhà đầu tư
nước ngoài lấy tỷ suất lợi nhuận làm tiêu chuẩn xác định hiệu quả đầu tư thì đối với
nước chủ nhà, khi xét hiệu quả đầu tư, phải xét trên đồng thời cả 3 mặt: kinh tế, xã
hội và tài chính.
- Nói đến hiệu quả kinh tế của hoạt động FDI là có ý nói FDI đã bổ sung được
bao nhiêu cho đầu tư phát triển, tạo ra những năng lực sản xuất gì mới, đã hình thành
nên những ngành nghề, sản phẩm mới gì, đã đưa đến những tiến bộ kỹ thuật gì mới,
mở rộng được bao nhiêu thị trường mới, đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến
mức độ nào, có phù hợp với chính sách quốc phòng, an ninh không?...
- Nói đến hiệu quả tài chính là của hoạt động FDI là có ý nói FDI đã đóng
góp bao nhiêu cho ngân sách Nhà nước, tạo được bao nhiêu ngoại tệ cho nền kinh
tế, lợi nhuận cho đối tác liên doanh...
- Nói đến hiệu quả xã hội của FDI là có ý nói FDI đã tạo ra bao nhiêu việc
làm, đã nâng cao tay nghề và tác phong lao động công nghiệp cho người lao động
đến mức độ nào, đã tạo ra bao nhiêu nguồn thu nhập mới và sức mua mới trong xã
hội, hình thành được bao nhiêu khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới...
Nguyễn Xuân Hải – Lớp QTKD

11

Viện Kinh tế & Quản lý


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

™ Một số hiệu quả FDI mang lại cho nước chủ nhà:

12

Viện Kinh tế & Quản lý


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

dàng thâm nhập vào các thị trường xuất khẩu hơn. Nhiều nước đang phát triển đã
biết cách sử dụng FDI như một phương tiện để tăng cường xuất khẩu của mình và
cải thiện các khoản thu ngoại tệ. Ngoài ra, sự hiện diện của các công ty xuất khẩu
có vốn đầu tư nước ngoài là một yếu tố ảnh hưởng ở nhiều nước trong việc khuyến
khích các công ty trong nước thâm nhập vào các thị trường xuất khẩu.
- Cải thiện tính cạnh tranh quốc tế của các công ty trong nước: Các công
ty nước ngoài thường đưa ra các sản phẩm mới cho nền kinh tế trong nước. Các nhà
cung cấp, người tiêu dùng và các đối thủ cạnh tranh ở nước tiếp nhận đầu tư thường
được kích thích để đạt được các mức độ cao hơn về đầu tư, năng suất và đổi mới
sáng tạo. Kết quả là các công ty trong nước đạt được hiệu quả kinh tế lớn hơn và
sản xuất chất lượng cao hơn.
- Tăng cường cạnh tranh: FDI có thể cải thiện sự tăng trưởng kinh tế nói
chung bằng việc tăng cường cạnh tranh trong những lĩnh vực trước đây bị thống trị
chỉ bởi một hoặc hai công ty trong nước.
Đứng trên góc độ quản lý Nhà nước về FDI, hiệu quả quản lý Nhà nước ở đây
được đo bằng kết quả thu được trên chi phí bỏ ra. Chi phí bỏ ra cho quản lý Nhà
nước ở đây chủ yếu là chi phí cho lao động quản lý Nhà nước và ngân sách cấp cho
việc duy trì hoạt động của các cơ quan này từ Trung ương đến địa phương. Lấy
phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì chi phí cho quản lý Nhà nước
về đầu tư nước ngoài liên quan đến bộ máy quản lý Nhà nước ở tỉnh như UBND
tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và một số cơ

đổi. Nên kết quả thu được từ hoạt động này càng cao (tức tử số) thì hiệu quả của các
hoạt động quản lý càng cao. Mặc dù vậy, để nâng cao hiệu quả FDI là vấn đề không
hề đơn giản bởi trên thực tế FDI luôn có tính hai mặt. Phát triển kinh tế, thúc đẩy
tăng trưởng KT-XH là mục tiêu hàng đầu nhưng cũng không thể vì ham tăng trưởng
trước mắt mà không tính đến sự phát triển bền vững.
1.3.ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI VIỆT NAM
1.3.1.Thành tựu thu hút FDI tại Việt Nam
Hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam được chính thức hóa qua Luật Đầu tư
nước ngoài, ban hành ngày 29/12/1987. Theo Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, tính đến tháng 8/2013, Việt Nam có 15.198 dự án FDI còn hiệu lực, với
tổng vốn đăng ký là 220.664,78 triệu USD, vốn điều lệ là 76.601,14 triệu USD.
Trong đó, vốn thực hiện ước đạt khoảng 100 tỷ USD, tương đương khoảng 46%
tổng vốn đăng ký [2].

Nguyễn Xuân Hải – Lớp QTKD

14

Viện Kinh tế & Quản lý



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status