CÙ HUY QUANG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÙ HUY QUANG
XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG CHO CÁC DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VÀ HƯỚNG DẪN THÍ
ĐIỂM CHO MỘT ĐƠN VỊ NGÀNH XI MĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ 2011 - 2013
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
CÙ HUY QUANG
XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG CHO CÁC DOANH
1
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp
này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của các cá nhân và cơ quan
nơi tác giả công tác.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tiến sỹ Phạm Cảnh Huy
đã hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn tốt nghiệp này. Tôi cũng xin được gửi lời cảm
ơn sâu sắc của mình tới tất cả các thầy cô giáo tham gia giảng dạy lớp 11AQTKD2,
Viện Kinh Tế và Quản Lý, Viện Đào Tạo Sau Đại Học, Trường Đại Học Bách
Khoa Hà Nội.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các CBCNV của Văn
phòng Tiết kiệm năng lượng, Tổng cục Năng lượng, bạn bè và gia đình đã tạo điều
kiện giúp đỡ, góp ý cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài luận
văn tốt nghiệp này.
Dù đã có nhiều cố gắng trong học tập cũng như trong quá trình nghiên cứu
để hoàn thành bài luận văn, song chắc chắn đề tài không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy các cô để có thể hoàn thiện
hơn nữa.
Xin trân trọng cảm ơn!
Viện Kinh tế và Quản lý
2
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2.2.4 Một số chỉ tiêu năng lượng .................................................................... 44
2.3 Thực trạng quản lý năng lượng trong các doanh nghiệp công nghiệp tại Việt
Nam ......................................................................................................... 47
2.3.1 Thực trạng sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp công nghiệp .... 47
2.3.2 Thực trạng quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp công nghiệp ......... 50
2.3.3 Đánh giá chung ....................................................................................... 56
2.4 Kết luận........................................................................................................... 57
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN
LÝ NĂNG LƯỢNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VÀ
HƯỚNG DẪN THÍ ĐIỂM CHO MỘT ĐƠN VỊ NGÀNH XI MĂNG ............. 58
Viện Kinh tế và Quản lý
3
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3.1 Quan điểm và định hướng xây dựng hệ thống quản lý năng lượng .............. 58
3.2 Xây dựng hướng dẫn triển khai hệ thống quản lý năng lượng cho các doanh
nghiệp công nghiệp ................................................................................. 59
3.2.1 Cam kết triển khai thực hiện quản lý năng lượng .................................... 60
3.2.1.1 Bổ nhiệm một cán bộ quản lý cấp cao để lãnh đạo các hoạt động quản lý
năng lượng ...................................................................................................... 60
3.2.1.2 Thành lập ban quản lý năng lượng....................................................... 60
3.2.1.3 Bổ nhiệm cán bộ quản lý năng lượng ................................................... 61
3.2.1.4 Thiết lập chính sách năng lượng .......................................................... 61
3.2.1.5 Xây dựng quy trình làm công tác quản lý năng lượng .......................... 63
3.2.2 Xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng và chi phí ............................... 64
3.2.2.1 Hiểu về chi phí năng lượng .................................................................. 64
3.2.2.4 Bước 4: Thực hiện hoạt động quản lý năng lượng ................................ 93
Viện Kinh tế và Quản lý
4
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3.2.2.5 Bước 5: Giám sát hành động quản lý năng lượng ................................ 93
3.2.2.6 Bước 6: Xem xét đánh giá lại các hoạt động quản lý năng lượng. ........ 93
Kết luận chung ..................................................................................................... 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 96
Viện Kinh tế và Quản lý
5
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thước đo quản lý năng lượng ................................................................. 17
Bảng 1.2 Phân tích ma trận quản lý năng lượng ..................................................... 19
Bảng1.3 Danh mục các tiêu chuẩn quốc gia/khu vực về hệ thống quản lý năng
lượng ..................................................................................................................... 21
Bảng 1.4. Các yêu cầu của hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn MSE 2000
.............................................................................................................................. 23
Bảng 1.5 Các nội dung của cẩm nang quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn MSE
2000:2008 ............................................................................................................. 24
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu năng lượng Việt Nam .................................................... 45
Hình 2.6 Phát triển năng lượng theo nguyên tắc hài hoà 3E.................................. 36
Hình 2.7. Thay đổi tỷ trọng trong tổng mức sử dụng năng lượng của thế giới ........ 37
Hình 2.9. So sánh cường độ năng lượng các nước trên thế giới.............................. 39
Hình 2.10 Bùng nổ tổng thể năng lượng tiêu thụ (bao gồm sinh khối) cho các ngành
khác nhau ở Việt Nam ........................................................................................... 39
Hình 2.11 Bùng nổ sản xuất năng lượng tại Việt Nam từ 2004 – 2008 .................. 40
Hình 2.12 Sự bùng nổ của nguồn cầu điện từ 2001 - 2009 ..................................... 41
Hình 2.13 Dự báo nhu cầu năng lượng cuối cùng của từng ngành.......................... 41
Hình 2.14 Sản xuất năng lượng trong nước............................................................ 42
Hình 2.15 Biểu đồ cung cấp năng lượng sơ cấp trong nước (Đơn vị: TOE)........ 47
Hình 2.15 Triển vọng tiêu thụ năng lượng theo ngành ........................................... 48
Hình 2.16 Xu hướng tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong
những năm gần đây ............................................................................................... 48
Hình 2.17 Dự báo nhu cầu năng lượng .................................................................. 49
Hình 2.18 Tỷ trọng tiêu thụ năng lượng theo dạng nhiên liệu ................................ 49
Hình 2.19 Tỷ lệ các doanh nghiệp theo trình độ quản lý năng lượng...................... 51
Hình 2.20 Tỷ lệ các doanh nghiệp đã xây dựng được chính sách năng lượng ......... 52
Hình 2.21 Điểm đánh giá về chính sách năng lượng .............................................. 52
Hình 2.22 Tỷ lệ các doanh nghiệp có cán bộ quán lý năng lượng ........................... 53
Hình 2.23 Tỷ lệ các doanh nghiệp có hội đồng quán lý năng lượng ....................... 53
Hình 2.24 Tỷ lệ điểm đánh giá về cơ cấu tổ chức hệ thống QLNL ......................... 53
Hình 2.25 Tỷ lệ các doanh nghiệp cơ chế thưởng phạt trong sử dụng năng lượng .. 54
Hình 2.26 Tỷ lệ các doanh nghiệp chính sách thưởng cho sáng kiến TKNL........... 54
Hình 2.27 Tỷ lệ điểm đánh giá về cơ cấu tổ chức hệ thống QLNL ......................... 54
Hình 2.28 Tỷ lệ các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động quảng bá về QLNL..... 55
Hình 2.29 Tỷ lệ các doanh nghiệp thực hiện đào tạo về QLNL .............................. 55
Viện Kinh tế và Quản lý
7
Theo số liệu của Văn phòng Tiết kiệm năng lượng, Tổng cục Năng lượng,
tốc độ tăng trưởng bình quân tiêu thụ năng lượng thương mại cuối cùng trong cả
giai đoạn 2000-2007 là 11,5%/năm, trong khi đó tốc độ tăng bình quân của GDP là
7,75%. Hệ số đàn hồi về năng lượng (tốc độ tăng trưởng của năng lượng/tốc độ tăng
của GDP) là 1,48. Để đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng, ngoài việc chủ
động đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất năng lượng truyền thống và huy động các
nguồn năng lượng mới thì một trong số các biện pháp giúp giảm căng thẳng giữa
cung và cầu là sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Thực tế cho thấy trong sản xuất công nghiệp, xây dựng dân dụng, giao thông
vận tải, chiếu sáng và sinh hoạt ở nước ta, tình trạng lãng phí năng lượng rất lớn và
hiệu quả sử dụng năng lượng còn rất thấp. Cụ thể, trong khâu sản xuất năng lượng,
hiệu suất sử dụng năng lượng tại các nhà máy nhiệt điện chỉ đạt 28 - 32% (thấp hơn
mức thế giới 10%), hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt chừng 60% (thấp hơn
mức trung bình của thế giới khoảng 20%).
Trong khâu tiêu thụ năng lượng, tình hình sử dụng năng lượng kém hiệu quả
càng trầm trọng. Trong sản xuất công nghiệp (hộ tiêu thụ lớn nhất, chiếm hơn 50%
số năng lượng phát ra), tỷ suất năng lượng tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm cao
hơn nhiều không chỉ so với các nước tiên tiến, mà so cả với những nước trong khu
vực. Theo tính toán cường độ năng lượng trong công nghiệp của nước ta cao hơn
Thái-lan và Malaysia khoảng 1,5 đến 1,7 lần (nghĩa là để làm ra một giá trị sản
phẩm như nhau, nước ta phải dùng nhiều hơn họ gấp 1,5 đến 1,7 lần năng lượng).
Như vậy, để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm, Việt Nam phải tiêu tốn năng lượng
nhiều hơn các nước trong khu vực 1,5 đến 1,7 lần..
Việc sử dụng năng lượng thiếu hiệu quả và lãng phí chính là tiềm năng tiết
kiệm năng lượng khi được đưa vào nề nếp. Theo những điều tra tính toán của Văn
phòng Tiết kiệm năng lượng, Bộ Công thương, ở các ngành công nghiệp nặng (xi
măng, sắt thép, hóa chất, sành sứ...), công nghiệp nhẹ (sản xuất hàng tiêu dùng),
công nghiệp thực phẩm (đông lạnh, chế biến)... tiềm năng tiết kiệm năng lượng có
thể lên tới trên 20%, các lĩnh vực xây dựng dân dụng, giao thông vận tải có thể lên
tới trên 30%. Khu vực sinh hoạt và dịch vụ có tiềm năng tiết kiệm cũng không nhỏ
đối tác kinh doanh, khách hàng và các nhà nhập khẩu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp công nghiệp tiêu thụ nhiêu năng
lượng. Thông qua việc nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tình hình tiêu thụ năng lượng
và tình hình quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp để xây dựng một hệ thống
quản lý năng lượng tại doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả hơn
năng lượng đầu vào.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu và khảo sát là hai phương pháp chính được tác giả sử
dụng khi viết đề tài luận văn này. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp duy
vật biện chứng kết hợp với các phương pháp khác như phương pháp thống kê,
phương pháp khảo sát, phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi.
Bảng câu hỏi sẽ được sử dụng để làm công cụ thu thập thông tin, dữ liệu
cần thiết phục vụ cho phân tích định lượng nói trên. Bảng câu hỏi được gửi đến
các doanh nghiệp bằng đường công văn và được các doanh nghiệp trả lwoif qua
đường công văn. Bảng câu hỏi chính thức có thể tìm thấy ở phần Phụ lục của
luận văn này
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý thuyết chung về sử dụng và quản lý năng lượng trong các
doanh nghiệp công nghiệp
Chương 2: Thực trạng sử dụng và quản lý năng lượng trong các doanh
Viện Kinh tế và Quản lý
10
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
(chi phí nhỏ nhất) và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp” (theo
Barney L. Capehart, Wayne C. Turner, William J. Kennedy - Guide to Energy
Management – fifth edition by The Fairmont Press – 2008) có thể xem như một
định nghĩa chung nhất về khái niệm quản lý năng lượng ở cơ sở. Như một hệ quả,
quản lý năng lượng còn đưa lại các cơ hội để giảm thiểu và loại bỏ chất thải, đóng
góp vào nhiệm vụ bảo vệ môi trường của doanh nghiệp
Vào những năm cuối của thế kỷ trước, tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế đã soạn
thảo và giới thiệu hai bộ tiêu chuẩn và được nhiều nước đón nhận, áp dụng trong
nhiều lĩnh vực; đó là Tiêu chuẩn quản lý lý chất lượng ISO 9000 và Tiêu chuẩn
quản lý môi trường ISO 14000. Việc đưa Tiêu chuẩn quản lý năng lượng vào áp
dụng, không làm phức tạp hoá các quá trình quản lý của cơ sở. Nhiều doanh nghiệp
đã tích hợp áp dụng nhuần nhuyễn ISO 9000, ISO 14000, cùng với các quy trình về
quản lý Sản xuất sạch hơn v.v… Việc đưa ISO 50000 áp dụng vào hệ thống quản lý
sẽ là một tích hợp hoàn chỉnh các quy trình quản lý, bổ trợ cho nhau và không làm
ảnh hưởng đến nhau. Một ví dụ về tích hợp các hệ thống quản lý trong một doanh
nghiệp sản xuất được trình bày trên hình 1.1.
Viện Kinh tế và Quản lý
12
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Hình 1.1 Tích hợp các hệ thống quản lý trong doanh nghiệp
Ba nguyên tắc chính của quản lý năng lượng là:
Mua năng lượng ở mức giá hợp lý với ưu tiên cho các dạng năng lượng sạch
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Thiếu sự hiểu biết về lợi ích tài chính, kinh tế và cải thiện chất lượng sản
phẩm do hệ thống quản lý năng lượng mang lại.
- Thiếu kỹ năng chuyên môn để áp dụng các biện pháp và dự án sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Thường coi trọng về công nghệ và thiết bị hơn là quản lý.
- Coi trọng chi phí ban đầu hơn là chi phí thường xuyên, thiếu sự xem xét
mối liên kết giữa vốn đầu tư và chi phí vận hành.
- Kiến thức và hiểu biết liên quan đến hiệu quả năng lượng chỉ tập trung ở
cấp độ cá nhân, không phải cấp toàn tổ chức => nguy cơ phát triển không bền vững.
- Hạn chế về tài chính.
1.3 Quản lý năng lượng bền vững
Trong nhiều tổ chức công nghiệp, quản lý năng lượng thường có ưu tiên thấp
so với các lĩnh vực quản lý khác. Trong tổ chức đó quản lý năng lượng là hoạt động
một lần, chủ yếu thực hiện khi các chi phí năng lượng đến một mức độ đáng báo
động. Quản lý năng lượng được thực hiện bởi nhân viên không có nền tảng chuyên
nghiệp trong quản lý năng lượng và công ty cũng không dành nguồn lực về nhân
lực, cơ sở hạ tầng và tài chính cho công việc này. Lãnh đạo cao nhất trong các tổ
chức này không quan tâm lắm đến các hoạt động quản lý năng lượng do đó dẫn tới
việc quản lý không tốt và lãng phí năng lượng và các nguồn lực.
Do vậy, cần thiết phải có một hệ thống quản lý năng lượng bền vững để có
được những lợi ích trên quy mô lớn hơn. Nó phải là một hoạt động thường xuyên và
hoạt động với các cơ sở hạ tầng và nguồn lực dành riêng. Lãnh đạo cao cấp trong
một tổ chức phải nhận thấy tầm quan trọng và hình thành một nhóm các chuyên gia
để đảm bảo sử dụng thích hợp năng lượng và đảm bảo tiết kiệm năng lượng.
Hệ thống quản lý năng lượng là một hệ thống giúp duy trì và liên tục nâng cao
hiệu quả của hoạt động quản lý năng lượng bền vững tại các doanh nghiệp. Hệ
Hình 1.2 Chi phí năng lượng chu kỳ của một chương trình tiết kiệm năng lượng
không có hệ thống quản lý năng lượng bền vững
Trái lại, trong một hệ thống quản lý năng lượng chuyên dụng quản lý tìm kiếm
tiết kiệm năng lượng liên tục và công tác kiểm toán năng lượng được thực hiện định
kỳ để giữ cho chi phí năng lượng được kiểm soát. Đó là một quá trình liên tục làm
việc hướng tới cải thiện hiệu quả. Mục tiêu tiết kiệm năng lượng được thiết lập, đạt
được bằng một chiến lược và các mục tiêu được nâng cao hơn và chung trình tiếp
tục diễn ra. Hình 1.3 mô tả làm việc, lợi ích của một hệ thống quản lý năng lượng
bền vững.
Viện Kinh tế và Quản lý
15
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Hình 1.3 Chi phí năng lượng chu kỳ của một chương trình tiết kiệm năng lượng với
hệ thống quản lý năng lượng bền vững
1.4 Tiêu chí đánh giá hệ thống quản lý năng lượng của doanh nghiệp công
nghiệp
Để giúp các doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống quản lý năng lượng
bền vững, ta cần đánh giá được hiện trạng quản lý năng lượng của doanh nghiệp.
Vấn đề đối với các doanh nghiệp không có hệ thống QLNL bền vững là nhiều khi
các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được tìm ra được thông qua
kiểm toán năng lượng thường không được triển khai tại nhiều doanh nghiệp.
Mục tiêu chính của đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng là để thấy rõ hiện
trạng quản lý năng lượng của doanh nghiệp và xác định các lĩnh vực cần củng cố
thêm để đảm bảo việc triển khai hệ thống quản lý năng lượng bền vững. Đề thực
16
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
quản lý năng lượng (0 là thấp nhất và 4 là cao nhất). Các ô được hoàn thành theo ý
kiến các lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp. Việc quản lý năng lượng thông tin về
doanh nghiệp thu được bằng cách vẽ đường thông qua từng ô tốt nhất đại diện cho
tình trạng năng lượng quản lý hiện hành.
Bảng 1.1 Thước đo quản lý năng lượng
Chính sách
Động
Mức năng lượng Tổ chức
lực
Hệ thống
Marketing Đầu tư
thông tin
4
3
2
1
0
1.4.1. Phát triển ma trận quản lý năng lượng
Phân tích bảng quản lý năng lượng của doanh nghiệp sẽ cho biết những điểm
mạnh và điểm yếu trong quản lý năng lượng. Các hình dạng khác nhau của bảng
quản lý năng lượng bao hàm các vấn đề khác nhau và đề nghị các cách khác nhau
của khóa học tiếp tục hoạt động doanh nghiệp. Các bảng có thể được điền vào với
Mức
Tổ chức
4
Quản lý năng lượng đã được tích hợp đầy đủ vào cơ cấu quản lý.Phân
cấp trách nhiệm rõ ràng về tiêu thụ năng lượng và chi phí năng lượng.
3
Người quản lý năng lượng chịu trách nhiệm trước ban quản lý năng
lượng đại diện cho tất cả người sử dụng, được lãnh đạo bởi một thành
Viện Kinh tế và Quản lý
17
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
viên của ban lãnh đạo cap cấp
2
Liên hệ với người sử dụng chủ yếu thông qua banquản lý không
thường xuyên (ad-hoc committee), được lãnh đạo bởi một lãnh đạo cao
cấp của phòng ban
1
Liên lạc không chính thức giữa các kỹ sư và một vài người sử dụng
0
Không có liên hệ với người sử dụng
4. Hệ thống Thông tin Quản lý năng lượng
Mức
Hệ thống Thông tin Quản lý năng lượng
4
Hệ thống toàn diện có các mục tiêu, giám sát tiêu thụ, xác định lỗi,
lượng hóa tiết kiệm và cung cấp ngân sách, theo dõi
3
Các báo cáo giám sát mục tiêu dựa trên các đồng hồ NL đo tại từng hộ
tiêu thụ, nhưng mức tiết kiệm không được thông báo cho hộ tiêu thụ
2
Các báo cáo giám sát mục tiêu dựa trên các đồng hồ NL đo tại nguồn.
Chi phí Năng lượng có đề cập không chính thức trong ngân sách
1
Chi phí NL chỉ được báo cáo dựa vào hóa đơn. Các kỹ sư chỉ soạn báo
cáo để dùng nội bộ trong bộ phận kỹ thuật
1
Các tiếp xúc không chính thức để xúc tiến hiệu quả NL
0
Không xúc tiến hiệu quả năng lượng
6. Đầu tư các tiêu chí cho việc tiết kiệm/ nâng cao hiệu suất năng lượng
Mức
Các tiêu chí về đầu tư cho việc tiết kiệm/ nâng cao hiệu suất năng
lượng
4
Tích cực nâng cao nhận thức về môi trường với các chương trình thẩm
định đầu tư chi tiết cho tất cả các cơ hội mới và cơ hội cải thiện
3
Sử dụng tiêu chí thời gian hoàn vốn như đối với tất cả các khoản đầu
tư khác
2
Đầu tư chỉ sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn ngắn hạn
1
bằng
hoặc trên
3 cho tất
cả các cột
Duy trì mức chuẩn cao này
song song với phấn đấu và
chuẩn bị để nâng cao hơn
nữa mức chuẩn này. Khuyến
khích các cải tiến hơn nữa
trong hệ thống
Điểm
Cần cải thiện trên
dưới
3 tất cả các mặt về
cho tất cả quản lý năng
các cột
lượng
Cần có sự đảm bảo của quản
lý cấp cao. Lập ra các chiến
lược để tăng cường quản lý
năng lượng. Đặt mục tiêu,kế
hoạch hành động và giám
sát quá trình
Hai cột Có sự bảo đảm
ngoài có cho quản lý năng
cao hơn lượng từ lãnh
Không
cân
bằng
Hai cột Không có cam
ngoài có kết cấp độ công
điểm rất ty. Có nhóm
thấp
chuyên môn để
thực hiện các
hành động. Tuy
nhiên những nỗ
lực ở cột giữa
nhiều khả năng bị
lãng phí
Cần có sự bảo đảm của quản
lý cấp cao trong các hoạt
động quản lý năng lượng.
Đảm bảo phân bổ đủ các
nguồn lực về tài chính và
nhân lực.
Ở một cột
nào
đó
ghi điểm
thấp hơn
so với cột
mặt còn lại song song với
duy trì hoạt động có hiệu
quả của cột ghi điểm cao
hơn.
Hai hoặc Càng không cân
hơn 2 cột bằng sẽ càng khó
ghi điểm để hoạt động tốt
ở
mức
cao hơn 2
điểm so
với mức
trung
bình thấp
Tập trung hơn vào các mặt
ghi điểm thấp hơn và cố
gắng kéo điểm chúng lên.
Nghiên cứu và phân tích sự
liên quan có thể giữa các cột
khiến cho chúng hoạt động
kém và thực hiện hành động
thích hợp để cải thiện.
1.5 Một số hệ thống quản lý năng lượng trên thế giới
1.5.1 Hệ thống quản lý năng lượng MSE 2000:2008
Hiện nay trên thế giới, tồn tại đồng thời nhiều loại hệ thống quản lý năng
lượng khác nhau. Tại Nhật và một số nước châu Á (Thái Lan) thường sử dụng hệ
thống quản lý năng lượng toàn bộ (Total Energy Management - TEM). Tại Mỹ có
2001
SS 627750:2003
Thụy Điển
2003
IS 393:2005
Ailen
2005
UNE 216301:2007
Tây Ban Nha
2007
KSA400:2007
Hàn Quốc
2007
GB/T 23331:2009
Trung Quốc
- Nâng cao hiệu suất hoạt động
- Giảm cường độ năng lượng
- Giảm ảnh hưởng đến môi trường
Viện Kinh tế và Quản lý
21
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Cải tiến liên tục hiệu quả năng lượng
- Thực hiện có hiệu quả các dự án tiết kiệm năng lượng.
d. Nguyên tắc cải tiến trong MSE:
Tiêu chuẩn MSE 2000 đưa ra những yêu cầu cần thiết giúp các tổ chức chủ
động trong hoạt động quản lý năng lượng tại cơ sở của mình thông qua mô hình cải
tiến liên tục PDCA (Plan – Do – Check – Act). Các nội dung của chu trình PDCA
bao gồm Hoạch định năng lượng – Thực hiện triển khai dự án năng lượng – Kiểm
tra quá trình triển khai - Cải tiến hệ thống quản lý năng lượng.
Hình 1.4 Chu kỳ PDCA trong hệ thống quản lý năng lượng theo MSE
Sau khi kết thúc một chu trình hệ thống quản lý theo MSE sẽ thực hiện chu
trình tiếp theo nhưng được cải tiến hơn, điều này giúp mang lại một hệ thống QLNL
được liên tục cải tiến. Các nội dung triển khai cụ thể trong chu trình PDCA của hệ
thống quản lý năng lượng MSE được trình bày cụ thể như sau:
Viện Kinh tế và Quản lý
22
hiện
- Mua năng lượng dựa trên yêu cầu - Coi năng lượng là đối tượng mua
về năng lượng, nhà cung cấp, hợp sắm cần quản lý.
đồng/ thầu.
- Tập trung vào hộ sử dụng năng
- Thiết kế đối với việc cải tạo, xây lượng đáng kể.
dựng mới.
- Thiết kế được coi là một hoạt động
- Giám sát thiết bị, quy trình, hệ riêng biệt trong hệ thống quản lý.
thống
- Thực hiện dự án năng lượng
- Trao đổi thông tin
- Đào tạo nhận thức
- Giám sát và đo lường, hiệu chuẩn
Kiểm
tra
- Yêu cầu giám sát và đo lường các
đặc tính chủ chốt bao gồm: duy trì hồ
- Đánh giá sự tuân thủ pháp luật
sơ năng lượng, mức tiêu thụ năng
- Đánh giá nội bộ
lượng của các hộ năng lượng đáng kể
- Hành động không phù hợp, khắc và hiệu quả của các dự án năng lượng
so với mục tiêu và chỉ tiêu đưa ra.
phục và phòng ngừa
Cải