Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh quảng ninh - Pdf 39

NGÔ THỊ NHUNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THỊ NHUNG

XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ
THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ 2010 - 2012

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------

NGÔ THỊ NHUNG

XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÁC DỰ ÁN

và thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cám ơn !
Hà Nội, ngày..... tháng 12 năm 2012
Học viên

Đào Hồng Phong


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng
tôi, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2013
Tác giả luận văn

Ngô Thị Nhung

1


MỤC LỤC

Trang phụ bìa
Lời cam đoan……………………………………………………….

1

Mục lục……………………………………………………………

2


11

5. Đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn…………………….

11

6. Kết cấu của luận văn………………………………………………

11

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước về các dự án dự
án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh...............................................................................................

13

1.1. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô
thị………………………………………………………………………..

13

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư…………………………………

13

1.1.2 Quan niệm về cơ sở hạ tầng đô thị…………………………

15

1.1.2.1 Khái niệm về cơ sở hạ tầng đô thị…………………………

đô thị………………………………………………………………………..
1.1.5. Nội dung quản lý Nhà nước trong xây dựng cơ sở hạ tầng khu
đô thị………………………………………………………………………..
1.1.5.1. Những yêu cầu đặt ra đối với quản lý Nhà nước trong xây
dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị…………………………………………….
1.1.5.2. Những mối quan hệ cần giải quyết để thực hiện vai trò quản
lý Nhà nước trong xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị……………………..
1.1.5.3. Các công cụ chủ yếu thực hiện vai trò quản lý nhà nước
trong xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị……………………………………
1.1.5.4. Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý nhà nước trong phát triển
cơ sở hạ tầng đô thị…………………………………………………………
1.1.5.5. Công tác tuyên truyền giáo dục……………………………..
1.2. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô
thị trên thế giới và ở Việt Nam………………………………………………
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô
thị ở một số quốc gia trên thế giới…………………………………….
1.2.2. Tình hình quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị ở Việt
Nam………………………………………………………………………….
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm…………………………………...
Chương 2. Phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà Nước đối
với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh (2006-2011)……………………………………………...

20
20
20
22
24
25
27

2011………………………………………………………………………….

3

36

42
43


2.2.2. Tình hình triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn năm 2006 –
2011…………………………………………………………………………
2.2.3. Tình hình đóng góp của các dự án khu đô thị mới vào phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh…………………………………..
2.3. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước các dự án đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị của tỉnh Quảng Ninh………………………..
2.3.1. Thực trạng ban hành các thủ tục hành chính liên quan đến lập,
phê duyệt và thực hiện dự án………………………………………………..
2.3.2. Thực trạng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch………..

47
50
52
52
54

2.3.3. Thực trạng công tác thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và
quản lý giám sát quá trình thực hiện dự án………………………………….
2.3.4. Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư…….......


73
73
74
74
74
76

3.1.3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội………………………….

76

3.1.3.2. Mục tiêu tăng trưởng………………………………………...

76

3.1.3.3. Mục tiêu phát triển đô thị……………………………………

77

3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý Nhà
Nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên tỉnh
Quảng Ninh………………………………………………………………….

77

4


3.2.1. Biện pháp cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản,


103

5


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ Viết tắt

Chữ viết đầy đủ
Uỷ ban nhân dân
Giải phóng mặt bằng
Thành phố
Trách nhiệm hữu hạn
Xây dựng cơ bản

UBND
GPMB
TP
TNHH
XDCB

6


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

TÊN BẢNG


51

Bảng 08. Tình hình thu nộp tiền sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2011……..

68

Bảng 09. Tình hình nộp tiền sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2011…………

68

Bảng 10. Chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.. 76
Bảng 11. Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng của tỉnh Quảng Ninh qua các giai đoạn…. 77
Bảng 12. Kinh phí tiết kiệm được từ tinh giản biên chế………………………

7

81


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
STT

TÊN HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

TRANG

Hình 01. Quy mô phát triển dân số đô thị Quảng Ninh giai đoạn 2000 – 2011…

47


cuộc sống người dân đô thị đang từng bước được cải thiện thông qua sự đầu tư nâng
cấp cơ sở hạ tầng tại các đô thị.
Bên cạnh những thành tựu của công tác phát triển đô thị trong những năm vừa
qua, vẫn còn nhiều việc cần phải làm. Về quy hoạch, trong cả nước đã có 9 đồ án quy
hoạch vùng được Chính phủ phê duyệt, 59/63 tỉnh, thành phố có quy hoạch phát triển
mạng lưới đô thị của các địa phương. Tuy nhiên, tỷ lệ phủ kín quy hoạch chi tiết còn
thấp, trung bình trong cả nước hiện nay là khoảng 45%, không đồng đều giữa các đô
thị và vùng miền. Điều đó có ảnh hưởng lớn đến việc thu hút đầu tư, bố trí nguồn lực
phát triển cũng như công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch.
Quảng Ninh có địa hình không bằng phẳng, chủ yếu là đồi núi và đất bãi triều ven
biển nên trong quá trình đô thị hóa, mở rộng và chỉnh trang các khu dân cư, xây dựng mới
các khu dân cư, khu đô, tỉnh Quảng Ninh chủ yếu thực hiện việc san đồi, lấn biển. Từ
năm 2006 trở lại đây trên địa bàn tỉnh có 105 dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh hạ tầng
các khu dân cư, khu đô thị. Tổng diện tích đất thu hồi để quy hoạch thực hiện các dự án
là 2.185ha. Các dự án khu đô thị mới đã góp phần giải quyết phần lớn nhu cầu về nhà ở,

9


lao động việc làm, phát triển đô thị hóa, tạo lập được những khu dân cư có cảnh quan kiến
trúc đẹp, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội văn minh, hiện đại, góp phần
quan trọng vào tăng thu ngân sách và sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tổng tiền sử
dụng đất các dự án đã đóng góp cho Ngân sách tỉnh 1.520 tỷ đồng, chưa tính các nghĩa vụ
thuế các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải nộp kinh kinh doanh đất và thuế thu
nhập cá nhân khi các nhà đầu tư thứ cấp chuyển nhượng đất.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển các khu đô thị mới còn nảy sinh nhiều vấn
đề bất cập, tồn tại cần phải được chỉ ra và cần thiết phải xây dựng một số giải pháp
nhằm cải thiện công tác quản lý Nhà nước nhằm khắc phục và giải quyết các tồn tại đó,
cụ thể đó là vấn đề ô nhiễm môi trường, tiến độ thi công các dự án chậm dẫn đến các
vấn đề kinh tế xã hội, công tác quản lý Nhà nước nhiều mặt còn thiếu hiệu lực, hiệu quả

3.2.1. Phạm vi về thời gian
Các số liệu, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu thập trong giai đoạn
2000- 2011, tập trung vào giai đoạn 2006-2011.
3.2.2. Phạm vi về nội dung
Là công tác quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
đô thị được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, trong quá trình nghiên cứu, tác giả
lựa chọn và sử dụng các phương pháp: Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương
pháp thống kê và phương pháp nghiên cứu hệ thống.
5. Đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn có giá trị lý luận và thực tiễn: Vận dụng lý luận cơ bản về kinh tế đầu
tư vào giải quyết các vấn đề tồn tại của các dự án đầu tư khu dân cư đô thị mới trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất với chính quyền tỉnh Quảng Ninh một số
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng đô thị. Luận văn còn có thể sử dụng làm tài liệu cho các nhà đầu tư
nghiên cứu, tham khảo khi thực hiện các dự án đầu tư vào Quảng Ninh và là tài liệu
dùng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong nhà trường.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được thiết
kế thành 3 chương theo quy định như sau:

11


Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước các dự án đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối với các dự án
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ( giai đoạn
2006 – 2011).

Trong những năm gần đây khái niệm "dự án" trở nên thân quen đối với các nhà
quản lý các cấp. Có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được
thực hiện theo hình thức dự án. Phương pháp quản lý dự án càng trở nên quan trọng và
nhận được sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội. Điều này một phần do tầm quan
trọng của dự án trong việc thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh
doanh và đời sống xã hội. Do vậy, cần thiết phải xác định rõ quản lý dự án là gì, nội
dung của quản lý dự án ra sao và nó khác với các phương pháp quản lý khác thế nào.

13


Hiện nay có rất nhiều cách định nghĩa về dự án:
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 định
nghĩa như sau: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có
phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt
được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về
thời gian, chi phí và nguồn lực”.
Theo PGS.TS. Trịnh Quốc Thắng, dự án được định nghĩa như sau: “Dự án là
sự chi phí tiền và thời gian để thực hiện một kế hoạch nhằm mục đích cho ra một sản
phẩm duy nhất”.
Theo Tiến sỹ Ben Obinero Uwakenh trường Đại học Cincinnati - Mỹ “Dự án là
sự nỗ lực tạm thời được tiến hành để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”. Nói
tạm thời bởi nó có thời gian bắt đầu và kết thúc, duy nhất vì các sản phẩm, dịch vụ đều
khác nhau.
Từ những định nghĩa khác nhau có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của dự án
như sau:
- Dự án có mục đích, kết quả xác định: Tất các các dự án đều phải có kết quả
được xác định rõ. Kết quả này có thể là một toà nhà, một nhà máy hay là chiến thắng
của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính trị gia.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án là

Cơ sở hạ tầng đô thị là toàn bộ các công trình giao thông vận tải, bưu điện, thông
tin liên lạc, dịch vụ xã hội như: Đường sá, kênh mương dẫn nước, cấp thoát nước, sân
bay, nhà ga xe lửa, ô tô, cảng sông, cảng biển, cơ sở năng lượng, hệ thống mạng điện,
đường ống dẫn xăng, dầu, dẫn khí ga, hơi đốt, kho tàng, giao thông vận tải, giáo dục phổ
thông và chuyên nghiệp, y tế, dịch vụ ăn uống công cộng, nghỉ ngơi du lịch, vui chơi
giải trí, rác thải môi trường đô thị. v.v ..
Theo từ chuẩn Anh - Mỹ, thuật ngữ “Cơ sở hạ tầng” (infrastructure) được thể
hiện trên 4 bình diện:
Một là, tiện ích công cộng (public utilities): năng lượng (điện…) viễn thông
nước sạch cung cấp qua hệ thống ống dẫn, khí đốt truyền tải qua ống, hệ thống thu
gom và xử lý các chất thải trong thành phố.
Hai là, công chính (public works): đường sá, các công trình xây dựng đập, kênh
phục vụ tưới tiêu.

15


Ba là, giao thông (transport): các trục và tuyến đường bộ, đường sắt chính quy
(Conventionnial railway) đường sắt vận chuyển nhanh (massrapid transit tailway)
cảng cho tầu và máy bay, đường thuỷ…
Bốn là, hạ tầng xã hội (social infrastructure): trường học, bệnh viện
Tóm lại, cơ sở hạ tầng đô thị là những tài sản vật chất và các hoạt động hạ
tầng có liên quan dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế- xã hội của cộng đồng dân cư
đô thị. Nó chính là tiêu chuẩn để phân biệt đô thị với nông thôn.
1.1.2.2 Phân loại cơ sở hạ tầng đô thị
Dựa trên những tiêu chí khác nhau, có thể phân chia cơ sở hạ tầng đô thị thành
nhiều loại khác nhau:
- Theo tính chất ngành cơ bản có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng khu đô thị; Cơ sở
hạ tầng kinh tế - xã hội đô thị; Cơ sở hạ tầng dịch vụ xã hội đô thị.
- Theo tính phục vụ có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng đô thị phục vụ sản xuất vật

Đó là toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động văn
hoá xã hội, bảo đảm cho việc thoả mãn và nâng cao trình độ lao động của xã hội, hệ
thống này bao gồm: các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ cho giáo dục và đào tạo,
nghiên cứu khoa học, ứng dụng và triển khai công nghệ; Các cơ sở y tế, bảo vệ sức
khoẻ, bảo hiểm xã hội, nghỉ nghơi ... và các công trình phục vụ hoạt động văn hoá, văn
nghệ, thể dục thể thao.
1.1.2.3 Đặc điểm của cơ sở hạ tầng khu đô thị
Với tư cách là một phạm trù thuộc về cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng kỹ
thuật là những cơ sở vật chất có mối quan hệ với nhau theo cấu trúc nhất định. Cơ sở
hạ tầng đô thị có những đặc điểm chủ yếu như sau:
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị là một loại hàng hoá công cộng, được sử dụng
chung, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho một quốc gia, hoặc một tỉnh, thành phố,
một huyện, một xã.
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị mang tính hệ thống và đồng bộ, bởi lẽ, nếu thiếu hệ
thống và đồng bộ, hiệu quả sử dụng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ không cao và không
hiệu quả.
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị mang đặc tính vùng và lãnh thổ. Việc xây dựng và
phát triển cơ sở hạ tầng phải xem xét tới các yếu tố địa lý, địa hình và sự phát triển
kinh tế- xã hội, sao cho hình thành, quy mô xây dựng phù hợp với phong tục tập quán
văn hoá, kiến trúc của cộng đồng dân cư trong vùng. Cơ sở hạ tầng vừa phản ánh yếu

17


tố kinh tế kỹ thuật, vừa phản ánh kiến trúc văn hoá địa phương.
Như vậy việc xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị phải thoả mãn nhu cầu vật chất và
tinh thần của con người tạo ra tâm lý yêu lao động và yêu quê hương mình.
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị có tính thích ứng trong một khoảng thời gian dài, vì
vậy phải có chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng thích hợp ngay từ đầu. Nghĩa là cơ sở
hạ tầng không những đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà cả trong tương lai.

phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao hiệu quả của nó.
Với sự phát triển của lực lượng sản xuất, xu hướng đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ thì vai
trò của cơ sở hạ tầng đô thị không ngừng tăng lên, trở thành một trong những nhân tố
quyết định cho sự hoạt động, vận hành của một đô thị .
1.1.4 Quản lý nhà nước trong xây cơ sở hạ tầng khu đô thị
1.1.4.1 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý nhà nước trong xây cơ sở hạ
tầng đô thị.
Cơ sở hạ tầng khu đô thị thuộc loại hàng hóa công cộng nên nó nằm trong danh
mục sản xuất và quản lý của Nhà nước.
Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật, đầu tư vào cơ sở hạ tầng của nền kinh tế như
đường sá giao thông, cầu cống, các công trình văn hoá như tượng đài, công viên... đòi
hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn, thời gian thu hồi vốn lâu, hiệu quả vốn đầu tư thường
thấp, nên các nhà đầu tư thường có sự lựa chọn khi đầu tư vào loại hàng hoá này.
Đối với các đô thị, các công trình này càng có ý nghĩa quan trọng. Nó thể hiện
cho bộ mặt của thành phố. Sự phát triển càng cao của nền đô thị thể hiện trước hết ở
hệ thống cơ sở hạ tầng: đường sá được quy hoạch và hiện đại; hệ thống giao thông
công cộng đi lại thuận lợi; hệ thống điện đảm bảo cung cấp ánh sáng cho thành phố;
hệ thống cấp thoát nước sạch đảm bảo sinh hoạt cho dân cư đô thị và khách du lịch,...
Tất cả những điều đó phản ánh trình độ văn minh đô thị.
Các công trình văn hoá như các danh lam thắng cảnh, tượng đài, công viên, sân
gôn,...cũng có ý nghĩa tương tự. Là đô thị, các công trình văn hoá có ý nghĩa rất quan
trọng. Bởi lẽ, các đô thị là nơi thu hút khách du lịch, tham quan, nghỉ ngơi. Thiếu các
công trình văn hoá sẽ thiếu đi sức thu hút du khách. Chính vì vậy, những nơi có nhiều
danh lam thắng cảnh là những nơi có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển đô thị nhất
là đô thị du lịch. Ở những nơi không có hoặc có ít danh lam thắng cảnh, cần tạo ra các
công trình văn hoá, đặc biệt là những công trình văn hoá mang bản sắc dân tộc, địa
phương để thu hút khách du lịch.
Như vậy, cơ sở hạ tầng của một xã hội nói chung, của các đô thị du lịch nói

19

1.1.5.1 Những yêu cầu đặt ra đối với quản lý nhà nước trong xây dựng cơ
sở hạ tầng khu đô thị

20


Quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị là nhằm thực hiện chức năng quản lý của
Nhà nước các cấp trong quá trình xây dựng và phát triển đô thị. Quản lý xây dựng cơ
sở hạ tầng đô thị là sự thiết lập và thực thi những khuôn khổ thể chế cùng với những
quy định có tính chất pháp quy để duy trì, bảo tồn và phát triển các công trình hạ tầng
đô thị trong một môi trường và cảnh quan tốt đẹp của xã hội. Vì thế, việc quản lý khai
thác cải tạo và xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng nói chung phải tuân theo quy
hoạch đô thị đã được duyệt. Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, thị xã, thị trấn giao cho
các cơ quan chuyên trách sử dụng và khai thác các công trình. Trong quá trình quản lý
phải tuân theo những yêu cầu nhất định.
Nhìn chung, trong quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị công tác quản lý
nhà nước cần phải đảm bảo thực hiện được các yêu cầu sau:
Thứ nhất, tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng.
Việc xây dựng phải được thực hiện đúng nguyên tắc, đúng quy hoạch, kế
hoạch quản lý đô thị. Tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị,
các điều luật quy định có liên quan. Tiến hành lập hồ sơ và lưu trỡ hồ sơ sau khi hoàn
thành xây dựng mới, xây dựng lại, sửa chữa lớn, cải tạo hiện đại hoá công trình cơ sở
hạ tầng đô thị.
Thứ hai, giải quyết vấn đề giải phóng mặt bằng xây dựng
Đây là một vấn đề khó khăn nhất đối với tất cả các địa phương, kể từ khi thực
hiện quy hoạch và thực hiện xây dựng. Do đó nhà nước và các cấp chính quyền địa
phương phải thực sự tập trung giải quyết mới có thể đảm bảo có mặt bằng “sạch” cho
các nhà đầu tư xây dựng.
Thứ ba, lựa chọn nhà thầu và tạo điều kiện về các thủ tục hành chính
Xây dựng các công trình hạ tầng đô thị đòi hỏi sự đầu tư vốn lớn, cũng như

trọng của từng đô thị trong phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, của vùng hay địa
phương để từ đó xác định các chính sách quản lý, đầu tư thích hợp.
- Quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng khu
đô thị
Sự hình thành và phát triển, quy mô và định hướng phát triển của cơ sở hạ tầng
đô thị nói chung phụ thuộc vào quy hoạch tổng thể không gian đô thị. Quy hoạch tổng
thể không gian đô thị chỉ thực hiện có hiệu quả khi cơ sở hạ tầng đô thị được xây dựng
đồng bộ và đi trước một bước.
Nguyên tắc này xuất phát từ thực tiễn sự tăng trưởng kinh tế phát sinh nhu cầu

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status