BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ THANH HỒNG
HÀ NỘI - 2011
Lêi c¶m ¬n
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và rèn luyện tại trường.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Thị Thanh
Hồng đã tận tâm hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trường Đại học Điều dưỡng
Nam Định đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập
của khoá học. Đặc biệt là sự ủng hộ và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn.
Mặc dù đã có sự cố gắng, nhưng với thời gian và trình độ còn hạn chế,
nên luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất
mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô và các bạn đồng
4
1.1.2. Mục tiêu của quản lý nhân lực
5
1.1.3. Phương pháp quản lý nhân lực
7
1.2. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NGƯỜI LAO
8
ĐỘNG TRONG MỘT TỔ CHỨC
1.3. VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN ĐỐI VỚI
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.3.1. Khái niệm giáo viên, giảng viên
11
11
1.3.2.Vai trò của đội ngũ giáo viên, giảng viên đối với chất lượng
đào tạo
1.3.3. Đặc điểm lao động của nghề dạy học
1.4. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN, GIẢNG VIÊN
22
1.5.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên
24
1.5.4. Cơ chế, chính sách sử dụng đội ngũ giáo viên, giảng viên
24
1.5.5. Các yếu tố khác
29
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM
ĐỊNH
31
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển trường ĐH Điều dưỡng
31
2.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐH ĐIỀU DƯỠNG NĐ
59
2.3.1. Công tác tuyển dụng
59
2.3.2. Sử dụng đội ngũ giáo viên, giảng viên
64
2.3.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên
67
2.3.4. Cơ chế, chính sách đối với giáo viên, giảng viên
73
2.3.5. Các yếu tố khác
74
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG
NĐ
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, GIẢNG
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NĐ
84
3.2.2.2. Nội dung giải pháp
84
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện
93
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên, giảng viên trường ĐH Điều dưỡng NĐ
93
3.2.3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp
93
3.2.3.2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
94
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện.
99
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên,
giảng viên.
3.2.6. Giải pháp tạo môi trường làm việc và động lực để giáo
viên, giảng viên có thể phát huy được năng lực, sở trường của mình
trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học
106
3.2.6.1. Mục tiêu
106
3.2.6.2. Nội dung giải pháp
107
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện
108
KẾT LUẬN
110
BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Cụm từ viết tắt
Cơ sở vật chất
6
DN
Doanh nghiệp
7
ĐH
Đại học
9
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
10 GDTC-QP1
Giáo dục thể chất - Quốc phòng
11 GS, PGS
Giáo sư, phó giáo sư
12 HSSV
21 UBND
Ủy ban nhân dân
22 VLVH
Vừa làm vừa học
23 VSV – KST
Vi sinh vật – ký sinh trùng
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
TÊN BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
TT
1 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu hệ thống tổ chức bộ máy nhà trường
TRANG
33
2 Bảng 2.1: Thống kê quy mô đào tạo từ năm 2008-2010 trường ĐH
Điều dưỡng NĐ
36
9 Bảng 2.8: Thống kê trình độ giáo viên, giảng viên trường ĐH Điều
dưỡng NĐ
46
10 Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên,
giảng viên trường ĐH Điều dưỡng NĐ
48
11 Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng tin học, ngoại ngữ của
giáo viên, giảng viên trường ĐH Điều dưỡng NĐ
50
12 Bảng 2.11: Thống kê số lượng đề tài NCKH từ năm 2006-2010 trường
ĐH Điều dưỡng NĐ
51
13 Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng NCKH của
giáo viên, giảng viên trường ĐH Điều dưỡng NĐ
52
14 Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả đánh giá từ phía học sinh, sinh viên nhà
trường
54
21 Bảng 2.19: Tổng hợp kết quả đánh giá về công tác tuyển dụng giáo
64
viên, giảng viên trường ĐH Điều dưỡng NĐ
22 Bảng 2.20: Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ phù hợp công việc
của giáo viên, giảng viên trường ĐH Điều dưỡng NĐ
65
23 Bảng 2.21: Thống kê số lượng giáo viên, giảng viên được đào tạo mới
từ năm 2008-2010 trường ĐH Điều dưỡng NĐ
69
24 Bảng 2.22: Thống kê số lượng giáo viên, giảng viên tham gia các khoá
bồi dưỡng từ năm 2008 - 2010 trường ĐH Điều dưỡng NĐ
70
25 Bảng 2.23: Tổng hợp kết quả đánh giá về những hạn chế trong học
tập nâng cao trình độ của giáo viên, giảng viên trường ĐH Điều dưỡng
NĐ
72
26 Bảng 2.24: Tổng hợp kết quả đánh giá về công tác ĐTBD của giáo
viên, giảng viên trường ĐH Điều dưỡng NĐ
kiểm tra, đánh giá giáo viên, giảng viên trường ĐH Điều dưỡng NĐ
104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật giáo dục (sửa đổi). NXB Chính trị Quốc gia, năm 2003
2. Đại Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá – Thông tin, 1998
3. Bộ Giáo dục và đào tạo. Điều lệ trường Đại học Công lập, năm 2003
4. GS-TS Đỗ Văn Phức. Quản lý nhân lực của Doanh nghiệp. NXB Khoa
học kỹ thuật. Năm 2005.
5. Trần Khánh Đức. Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn
nhân lực. NXB Giáo dục. Năm 2002.
6. Phạm Thành Nghị. Quản lý chất lượng giáo dục đại học. NXB Đại học
quốc gia. Năm 2000.
7. Trần Khánh Đức - Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực NXB Giáo dục. Năm 2000
8. Đặng Minh Trang. Quản trị chất lượng trong các doanh nghiệp. NXB
Thống kê. Năm 1999
9. Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam. Tổng cục tiêu chuẩn – đo
lường - chất lượng (1999)
10. Nguyễn Đình Phan. Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức.
NXB Lao động – xã hội. Năm 2005.
11. Trường Đại học Điều dưỡng Nam định, Lịch sử thành lập trường, Báo
cáo tổng kết năm học 2007 – 2008; 2008 – 2009; 2009 – 2010
12. Trang WEB của Bộ Giáo dục và đào tạo: www.moet.gov.vn
13. Trang WEB của Bộ Y tế: www.moh.gov.vn
14. Tạp chí Khoa học ĐH Quốc gia Hà Nội, Khoa học Xã hội & Nhân văn
24 (2008) 131 – 135
14. www.Vietnamnet.vn
15. www.Edu.net.vn
1
Khoa Kinh Tế & Quản Lý
Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh
đòi hỏi trên, những năm qua đội ngũ giảng viên của Nhà trường đã thực sự
là nòng cốt trong việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đào tạo thế hệ sinh viên
mới. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới về nâng cao chất lượng đào tạo
của bản thân Nhà trường cũng như những đòi hỏi của quá trình xây dựng
nguồn nhân lực điều dưỡng nước nhà, đội ngũ giảng viên Trường Đại học
Điều Dưỡng Nam Định tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo để
thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục- đào tạo như đề án: “ Xây
dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai
đoạn 2005- 2010” của Chính phủ phê duyệt ngày 11 tháng 01 năm 2005 theo
quyết định số 09/2005/QĐ-TTg.
Nhận thức sâu sắc ý nghĩa của những vấn đề trên, là một giáo viên với
mong muốn được góp sức mình cho dù là rất nhỏ bé vào sự phát triển của
đội ngũ nhà giáo, tôi đã quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích và đề
xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên
trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định” để làm luận văn thạc sĩ khoa học
chuyên ngành Quản trị Kinh doanh.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về chất lượng đội ngũ giáo
viên, giảng viên, luận văn tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất
một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên trường
Đại học Điều Dưỡng Nam Định
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
phương
pháp
nghiên cứu trong đó chủ yếu là phương pháp điều
tra, phân tích đánh giá về chất lượng đội ngũ giảng
viên Trường i hc iu dng Nam nh.
5. Nhng úng gúp ca lun vn:
- H thng hoỏ c s lý lun v c im ca ngh dy hc, phng
phỏp ỏnh giỏ cht lng v nhõn t nh hng n cht lng i ng giỏo
viờn, ging viờn.
- Phõn tớch, ỏnh giỏ thc trng cht lng i ng giỏo viờn, ging
viờn v nhng nhõn t nh hng n cht lng i ng giỏo viờn, ging
viờn trng i hc iu Dng Nam nh.
- a ra mt s gii phỏp nõng cao cht lng i ng giỏo viờn, ging
viờn trng i hc iu Dng Nam nh.
6. Kt cu ca lun vn:
Tờn ti: Phõn tớch v xut mt s gii phỏp nõng cao cht
lng i ng giỏo viờn, ging viờn trng i hc iu Dng Nam
nh.
B cc: Ngoi phn m u v kt lun, lun vn gm cú 3 chng:
Chng 1: C s lý lun v cht lng i ng giỏo viờn, ging viờn
Chng 2: Phõn tớch thc trng cht lng i ng giỏo viờn, ging
viờn trng H iu Dng Nam nh
Nguyn Th Thu Hng
3
Khoa Kinh T & Qun Lý
động; sức mạnh của đội ngũ người lao động; sức mạnh
của đội ngũ cán bộ, công nhân, viên chức của doanh
nghiệp. Sức mạnh đó là sức mạnh hợp thành từ sức
mạnh của các loại người lao động. Khả năng lao động
Nguyn Th Thu Hng
4
Khoa Kinh T & Qun Lý
Lun Vn Thc S Qun Tr Kinh Doanh
của một con người là khả năng đảm nhiệm, thực hiện,
hoàn thành công việc bao gồm các yếu tố: sức khỏe
(nhân trắc, độ lớn và mức độ dai sức...), trình độ
(kiến thức và kỹ năng, kinh nghiệm), tâm lý, mức độ
cố gắng,... Trong kinh tế thị trường không cần có
biên chế, nhân lực của doanh nghiệp là sức mạnh hợp
thành các loại khả năng lao động đó phù hợp với nhu
cầu đến đâu, đồng bộ từ khâu lo đảm bảo việc làm,
lo đảm bảo tài chính, lo đảm bảo công nghệ, lo đảm
bảo vật tư, lo tổ chức sản xuất... đến đâu thì chất
lượng nhân lực của doanh nghiệp cao đến đó.
Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là mức độ
đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ, về mặt
đồng bộ (cơ cấu) các loại. Để đánh giá chất lượng
nhân lực của doanh nghiệp phải biết nhu cầu nhân
lực. Nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp là toàn bộ
và cơ cấu các loại nhân lực cần thiết cho thực
Về mặt kinh tế, quản lý nhân lực giúp cho doanh
nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng của nhân
viên, làm nâng cao năng suất lao động, tạo lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp về nguồn nhân lực. Về
mặt xã hội, quản lý nhân lực thể hiện quan điểm vì
quyền lợi của người lao động, chú trọng giải quyết
hài hòa mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao
động, làm cho người lao động và người sử dụng lao
động gần gũi, thân thiện với nhau.
1.1.2. Mục tiêu của quản lý nhân lực
* Mục tiêu xã hội
Tất cả các doanh nghiệp được sinh ra và hoạt
động vì lợi ích của xã hội. Trách nhiệm của các
doanh nghiệp là tạo ra công ăn việc làm cho người
lao động và quản lý, khuyến khích họ cống hiến sức
lực của mình cho sự phồn vinh của xã hội cũng như
sự phồn vinh của chính họ.
* Mục tiêu của tổ chức
Quản lý doanh nghiệp là nghiên cứu, áp dụng các
biện pháp quản lý lao động có hiệu quả trong các tổ
chức doanh nghiệp. Quản lý nhân lực không phải là
cứu cánh, nó chỉ là phương tiện để giúp doanh
nghiệp đạt mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình.
Các mục tiêu đó bao gồm:
- Chi phớ lao ng thp trong giỏ thnh.
- Nng sut lao ng ti a ca nhõn viờn.
Nguyn Th Thu Hng
6
- c i x theo cỏch tụn trng phm giỏ ca con ngi.
- c cm thy mỡnh quan trng v cn thit.
- c quyn lm vic di s iu khin ca cp trờn l ngi hiu bit.
- c quyn lm vic di s iu khin ca cp trờn l ngi cú kh nng
giao t nhõn s.
Nguyn Th Thu Hng
7
Khoa Kinh T & Qun Lý
Lun Vn Thc S Qun Tr Kinh Doanh
- c quyn tham d vo cỏc quyt nh cú nh hng trc tip n cỏ
nhõn mỡnh.
- Mun c i x mt cỏch cụng bng.
- Mong mun h thng lng bng cụng bng v c tr cụng theo s úng
gúp mi ngi.
* C hi thng tin:
- c cp trờn nhn bit thnh tớch trong quỏ kh.
- C hi c tham d cỏc khúa o to v phỏt trin.
- C hi by t ti nng: to iu kin cho h lp thnh tớch v thớch thỳ
trong cụng vic.
- C hi c thng chc ci thin mc sng v vic lm cú tng lai
1.1.3. Phương pháp quản lý nhân lực
* Phương pháp kinh tế
Công cụ kinh tế được sử dụng một cách rộng rãi
đặc biệt với công tác quản lý lao động. Người ta có
thể củng cố đội ngũ lao động, nâng cao hiệu quả lao
động viên nhân viên vì lợi ích chung và lâu dài của
tập thể, của doanh nghiệp mà làm việc.
Để công tác quản lý nhân lực có hiệu quả, từ đó
thúc đẩy được sản xuất kinh doanh phát triển thì
phải áp dụng đồng bộ các phương pháp nêu trên, đồng
thời nhà quản lý phải có tính linh hoạt, mềm dẻo,
khôn ngoan thì công tác quản lý nhân lực mới có
hiệu quả, tạo ra sự say mê lao động và cống hiến
của công nhân viên.
1.2. PHNG PHP NH GI CHT LNG I NG NGI
LAO NG TRONG MT T CHC
Đánh giá chất lượng đội ngũ người lao động
trong một tổ chức, là so sánh, phân tích khả năng,
mức độ đáp ứng của đội ngũ lao động hiện có so với
những yêu cầu đặt ra từ thực tế công việc, tìm ra
nguyên nhân hạn chế để đưa ra các giải pháp nâng
cao chất lượng một đội ngũ người lao động trong một
tổ chức đó. Như vậy, việc đánh giá chất lượng đội
ngũ lao động phải dựa trên quan điểm toàn diện, bao
gồm :
- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về quy mô đội
ngũ lao động.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ cấu các loại nhân
lực theo những chỉ tiêu cụ thể (về cơ cấu lao động,
cơ cấu ngạch, bậc nhân lực, cơ cấu về giới tính,)
Nguyn Th Thu Hng
9
Khoa Kinh T & Qun Lý
đầu tiên ở đây là chúng ta phải xác định được nhu
cầu đội ngũ giảng viên, tức là đội ngũ giảng viên
cần thiết cho hoạt động tương lai của nhà trường.
Sau đó cần phải nêu được cơ cấu (tỷ lệ %) của các
loại lao động trong một cách phân loại (cơ cấu nhân
lực).
Nguyn Th Thu Hng
10
Khoa Kinh T & Qun Lý
Lun Vn Thc S Qun Tr Kinh Doanh
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của nhà
trường là vận dụng các nguồn lực giành giật với các
đối thủ các yếu tố đầu vào, phần nhu cầu thị
trường, các lợi ích từ hoạt động đào tạo nhằm thỏa
mãn nhu cầu tồn tại và phát triển. Nhà trường muốn
tồn tại và phát triển phải tiến hành một loạt các
hoạt động một cách khoa học nhất. Mọi hoạt động của
Nhà trường đều do con người đảm nhiệm (đội ngũ cán
bộ quản lý, đội ngũ nhân viên phục vụ và đội ngũ
giáo viên, giảng viên giảng dạy). Hiệu quả hoạt
động của Nhà trường phần lớn do giáo viên, giảng
viên tạo ra. Đa số các giáo viên, giảng viên của
Nhà trường chỉ thực hiện nhiệm vụ đào tạo một cách
say mê sáng tạo khi họ có trình độ cao và được tạo
động cơ, tức là khi có cơ chế, chính sách sử dụng
nhiệm: Đối với đội ngũ giảng viên được đánh giá
chất lượng công việc được phân công đảm nhiệm được
đánh giá qua 3 tiêu chuẩn (giảng dạy, giáo dục và
nghiên cứu khoa học).
- Đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên dựa
vào hiệu quả hoạt động của cả Nhà trường. Nội dung
này thường được đánh giá trên hiệu quả đào tạo hàng
năm
của
nghiệp,
Nhà
phân
trường
loại
về
tốt
học
sinh,
nghiệp
cho
Khoa Kinh T & Qun Lý
Lun Vn Thc S Qun Tr Kinh Doanh
mà thôi. Có nghĩa là người thầy muốn giáo dục nhân
cách cho các em học sinh sinh viên thì phải dùng
nhân cách trong sáng và tốt đẹp của chính mình làm
tấm gương để các em phấn đấu noi theo. Thầy có phẩm
chất đạo đức chuẩn mực, có tri thức, kỹ năng nghề
nghiệp giỏi thì sẽ đào tạo ra thế hệ học sinh sinh
viên có chất lượng cao.
Để có một cơ sở thống nhất cho quá trình đánh
giá, các điều kiện đảm bảo chất lượng đội ngũ giảng
viên các trường cao đẳng hiện nay, các chuyên gia
có thể sử dụng một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí
đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng
đội ngũ giảng viên dành cho các trường làm bộ tiêu
chí chuẩn để đánh giá chất lượng. Tuy nhiên, trong
bộ tiêu chí này có nhiều tiêu chí chưa phù hợp với
điều
kiện
các
trường
cao
Hiệu quả hoạt động của nhà trường phần lớn do đội ngũ giáo viên,
giảng viên tạo ra và chỉ đạt được hiệu quả cao khi có đội ngũ giáo viên,
giảng viên mạnh, đồng bộ và làm việc một cách say mê sáng tạo. Như vậy
chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên quyết định chất lượng đào tạo của
nhà trường.
Làm nghề gì trình độ yếu cũng nguy hiểm nhưng giáo viên, giảng viên
trình độ yếu là nguy hiểm nhất vì sẽ sản sinh ra các thế hệ học trò yếu khác.
Thay một giáo viên, giảng viên kém bằng một giáo viên, giảng viên giỏi có
thể nói là một cách đầu tư rất hiệu quả. Thực tế đã cho thấy giải pháp này
được nhiều thứ, được cho nhiều người: cho bản thân người dạy, cho ngành
giáo dục, cho thế hệ trẻ, cho xã hội. Vì thế nhà trường luôn cần và huy động
toàn bộ phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên, giảng viên cho việc
thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ đào tạo trước mắt và lâu dài. Sức
mạnh của đội ngũ giáo viên, giảng viên là sức mạnh hợp thành của tất cả
mọi người, sức mạnh đó được tạo ra từ khả năng lao động của từng người,
nó thể hiện khả năng đảm nhiệm, thực hiện và hoàn thành công việc được
giao. Các khả năng lao động đó phù hợp và đáp ứng được nhu cầu đến đâu
chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên của nhà trường mạnh và cao đến
đó. Chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên của nhà trường là mức độ đáp
ứng, phù hợp về số lượng và cơ cấu giáo viên, giảng viên mà nhà trường thu
hút, huy động được so với số lượng và cơ cấu giáo viên, giảng viên mà hoạt
động đào tạo của nhà trường yêu cầu.
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ,
thúc đẩy không ngừng sự gia tăng của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự
phát triển mạnh của công nghệ cao như: Công nghệ thông tin, công nghệ
sinh học, công nghệ vật liệu, khoa học quản lý,… Sự thay đổi này làm cho
giáo dục, đào tạo cũng phải thay đổi theo để tiếp cận và đón đầu các công
Nguyễn Thị Thu Hương
Trong dạy học, ngoài các phương tiện hướng dẫn thực hành thí nghiệm,
các loại máy móc, thiết bị và các phương tiện dạy học khác còn một công cụ
quan trọng và không thể thiếu trong nghề dạy học là ngôn ngữ. Ngôn ngữ
Nguyễn Thị Thu Hương
15
Khoa Kinh Tế & Quản Lý
Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh
không chỉ có chức năng chuyển tải những kiến thức khoa học mà còn là
công cụ truyền đạt tư tưởng, quan niệm, tình cảm và niềm xúc cảm đến
HSSV. Như vậy, muốn làm một người thầy tốt thì trước hết cần phải có một
khả năng ngôn ngữ đặc biệt nhằm thu hút sinh viên vào bài giảng của mình,
đó cũng là một nghệ thuật của người thầy giáo.
c. Điều kiện lao động
Nét đặc trưng cơ bản nhất của điều kiện lao động của nghề dạy học là
môi trường mô phạm - đạo đức. Mọi hoạt động của nhà trường, của thầy và
trò đều nhằm vào việc hình thành và phát triển nhân cách ở mỗi học trò. Học
trò sẽ lớn lên trong môi trường giáo dục đó, chiếm lĩnh lấy kinh nghiệm xã
hội - lịch sử do thầy truyền đạt, nếu không khí "đạo đức" bị ô nhiểm thì trò
không thể trở thành con người tốt.
d. Nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao
Lao động sư phạm là một loại hình lao động không đóng khung trong
một giờ giảng, trong khuôn khổ nhà trường. Dạy HSSV biết giải một bài
toán, đặt một câu đúng ngữ pháp, làm một thí nghiệm…là việc đơn giản,
nhưng dạy sao cho các em biết con đường đi đến chân lý, nắm được phương