PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN HẢI YẾN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÚ THỌ - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN HẢI YẾN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

PHÚ THỌ - 2013


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài "Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng
cao chất lượng đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp
Thực phẩm” tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo,
bạn bè và đồng nghiệp.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn cô giáo, TS. Trần Thị Bích Ngọc, cô đã
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề
tài.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện đào
tạo sau đại học đã tạo điều kiện trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành
chương trình học tập của khóa học.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ, giáo viên
trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến bổ
ích, tạo điều kiện về tài liệu trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Đồng thời xin chân thành cảm ơn tập thể anh, chị, em lớp thạc sỹ Quản trị
kinh doanh khóa 2011B đã giúp đỡ trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Do vậy tác giả mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Phú Thọ, ngày tháng năm 2013
Tác giả

Nguyễn Hải Yến


Bảng 2.14: Trình độ sư phạm của giáo viên ........................................................... 63
Bảng 2.15: Kết quả điều tra về năng lực sư phạm của giáo viên............................. 64
Bảng 2.16: Kết quả điều tra về hiệu quả các phương pháp dạy học. ....................... 66
Bảng 2.17: Kết quả điều tra về mức độ sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên.
.............................................................................................................................. 67
Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả điều tra về công tác tổ chức và quản lý .................... 68
Bảng 2.19. Kế hoạch tuyển sinh ............................................................................ 70
Bảng 2.20: Kết quả điều tra về công tác quản lý hoạt động đào tạo........................ 71

HVTH: Nguyễn Hải Yến

Lớp: 11BQTKD-VT2


LUẬN VĂN CAO HỌC QTKD

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Bảng 2.21. Kết quả xếp loại rèn luyện học sinh. .................................................... 74
Bảng 2.22. Đánh giá về công tác xét điểm rèn luyện của sinh viên. ..................... 74
Bảng 2.23. Đánh giá công tác quản lý học sinh ...................................................... 75
Bảng 2.24. Kết quả điều tra về công tác thi, kiểm tra ............................................ 77
Bảng 2.25: Tổng hợp các điều kiện phục vụ đào tạo ngành.................................... 78
Bảng 2.26: Kết quả điều tra về đầu tư cho cơ sở vật chất. ..................................... 79
Bảng 2.27: Kết quả điều tra về chất lượng giáo trình, tài liệu môn học ................. 80
Bảng 2.28: Kết quả điều tra về số lượng giáo trình, tài liệu môn học .................... 81
Bảng 2.29: Nội dung thu - chi tài chính ................................................................. 82
Bảng 2.30: Nội dung các khoản chi tính trên tỷ lệ thu sự nghiệp ............................ 82
Bảng 2.31: Bảng xếp loại và hệ số xét thưởng tháng............................................ 84
Bảng 2.32: Tỷ lệ thu nhập bình quân hàng tháng của giáo viên.............................. 85

1.2.3. Lựa chọn phương pháp dạy học ........................................................... 10
1.2.4. Xây dựng đội ngũ giáo viên ................................................................. 18
1.2.5. Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo.................................................... 19
1.2.6. Phương pháp kiểm tra đánh giá. .......................................................... 20
1.3. Chất lượng đào tạo và đánh giá chất lượng đào tạo. .................................... 22
1.3.1. Chất lượng đào tạo. ............................................................................. 22
1.3.1.1.Khái niệm:..................................................................................... 22
1.3.1.2. Những nhân tố ảnh tới chất lượng đào tạo: .................................. 24
1.3.2. Đánh giá chất lượng đào tạo: ............................................................... 25
1.3.2.1. Khái niệm ..................................................................................... 25
1.3.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng........... 25
1.3.2.3. Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo .................................... 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 33

HVTH: Nguyễn Hải Yến

Lớp: 11BQTKD-VT2


LUẬN VĂN CAO HỌC QTKD

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG
NGHIỆP THỰC PHẨM ........................................................................................ 34
2.1. Giới thiệu khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm ................. 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển........................................................ 34
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của trường. ........................................................ 35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trường. .................................................................. 36


2.3. Những kết luận rút ra qua phân tích thực trạng chất lượng đào tạo ngành Tài
chính – ngân hàng của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm..................... 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 90
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG
NGHIỆP THỰC PHẨM ........................................................................................ 91
3.1. Tính tất yếu khách quan trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ngành Tài
chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm .......................... 91
3.2. Những cơ hội và thách thức của Trường và của ngành Tài chính – ngân hàng
.......................................................................................................................... 93
3.2.1. Những cơ hội....................................................................................... 93
3.2.2. Những thách thức ................................................................................ 95
3.3. Đề xuất giải pháp ........................................................................................ 96
3.3.1. Giải pháp về xây dựng nội dung chương trình đào tạo ......................... 96
3.3.2. Giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy: ......................................... 98
3.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên................................. 99
3.3.4. Giải pháp về công tác xây dựng cơ sở vật chất. ................................. 101
3.3.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo...................... 102
3.3.6. Giải pháp nâng cao chất lượng và số lượng học sinh đầu vào: ........... 103
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 107
PHỤ LỤC

HVTH: Nguyễn Hải Yến

Lớp: 11BQTKD-VT2



Những năm qua, trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm đã thực hiện
nhiều chủ trương đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ đào tạo cán bộ phục vụ có hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

HVTH: Nguyễn Hải Yến

1

Lớp: 11BQTKD-VT2


LUẬN VĂN CAO HỌC QTKD

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

đại hóa của đất nước, nhà trường cần phải đặc biệt quan tâm đến yêu cầu nâng cao
chất lượng đào tạo các ngành được đào tạo trong nhà trường nói chung và ngành
Tài chính – Ngân hàng nói riêng. Đây là mục tiêu, nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm
của nhà trường.
2. Mục tiêu của đề tài:
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của ngành Tài chính
– ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
3. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của
trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm nói chung và ngành Tài chính – Ngân
hàng nói riêng. Từ đó tìm ra và đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo của ngành Tài chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp
Thực phẩm.
4. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng chất lượng đào tạo ngành Tài chính –

- Phương pháp tổng hợp đánh giá, tổng kết.
9. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, cấu trúc luận văn gồm ba chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng đào tạo.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo ngành Tài
chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Chương 3: Đề xuất những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo
ngành Tài chính – Ngân hàng trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

HVTH: Nguyễn Hải Yến

3

Lớp: 11BQTKD-VT2


LUẬN VĂN CAO HỌC QTKD

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.1. Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường cao đẳng
1.1.1. Vị trí hệ cao đẳng.
Hệ cao đẳng là một cấp đào tạo nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân của
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo điều 38, khoản 1, luật giáo dục
2005 của nước ta xác định: "Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến
ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung
học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học


HVTH: Nguyễn Hải Yến

5

Lớp: 11BQTKD-VT2


LUẬN VĂN CAO HỌC QTKD

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

1.1.4. Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng:
Theo điều 15, chương III - Điều lệ trường cao đẳng - do Bộ Giáo dục và đào
tạo ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2009, mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng như sau:
1. Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ
nhân dân; có khả năng tự học, kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm; có sức
khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Đào tạo người học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực
hành cơ bản, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú trọng rèn luyện kỹ
năng và năng lực thực hiện công tác chuyên môn, có khả năng tìm kiếm và tham gia
sáng tạo việc làm.
1.2. Các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo
1.2.1. Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo.
1.2.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo.
Trong bất kỳ một giai đoạn lịch sử nào thì hoạt động đào tạo trong mỗi nhà
trường cũng nên và cần thiết dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường sức lao động để từ
đó xác định nhu cầu đào tạo cụ thể cho đơn vị mình. Việc xác định nhu cầu đào tạo bao
gồm việc xác định nhu cầu số lượng và nhu cầu chất lượng đào tạo.
Thông thường, việc xác định nhu cầu đào tạo cần phải tính toán và dựa trên các

họ muốn có công việc khác phù hợp hơn.
+ Đối tượng bồi dưỡng: là những người đã có nghề nghiệp nhưng do các tác
động của khoa học công nghệ dẫn đến những kiến thức cũ không đủ, họ cần bổ sung
thêm những kiến thức mới cần thiết cho công việc đó.
Số lượng học viên cần được đào tạo theo từng nhóm đối tượng trên là rất khác
nhau và có sự thay đổi về nhu cầu theo từng thời kỳ. Do đó, việc xác định nhu cầu
đào tạo cho từng nhóm đối tượng này cần được xác định trong từng giai đoạn cụ
thể.
- Khả năng đào tạo của các đơn vị khác: đó là các đơn vị có thể nằm trên cùng
hoặc khác địa bàn nhưng đào tạo cùng ngành nghề mà nhà trường đang đào tạo hoặc
xắp đào tạo. Do đó cần phải so sánh năng lực đào tạo của các đơn vị đó với đơn vị
mình để xác định nhu cầu đào tạo của đơn vị mình.
- Trình độ kiến thức hiện tại của nguồn nhân lực: do các đối tượng cần được đào
tạo có thể là đào tạo mới, đào tạo lại hoặc cần được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, do
đó nhà trường cần đánh giá được số lượng học viên của mỗi nhóm đào tạo để từ đó xây
dựng chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên phù hợp với nhu cầu về
chất lượng đào tạo của từng nhóm đối tượng.
1.2.1.2. Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo là hệ thống những kiến thức, kỹ năng, thái độ và các yêu cầu
giáo dục toàn diện mà học sinh phải đạt được sau khi tốt nghiệp. Vì vậy việc xác định
mục tiêu đào tạo có ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình đào

HVTH: Nguyễn Hải Yến

7

Lớp: 11BQTKD-VT2


LUẬN VĂN CAO HỌC QTKD

tạo là yếu tố quan trọng nhất trong giáo dục đào tạo.

HVTH: Nguyễn Hải Yến

8

Lớp: 11BQTKD-VT2


LUẬN VĂN CAO HỌC QTKD

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Nội dung đào tạo trong toàn khóa học ở mỗi trình độ của từng ngành đào tạo
được thể hiện thành chương trình đào tạo. Chương trình đào tạo của mỗi ngành đào
tạo lại do các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định. Chương trình khung gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian
đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành;
giữa lý thuyết và thực hành, thực tập.
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương.
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
Mỗi khối kiến thức gồm hai nhóm học phần:
- Nhóm học phần bắt buộc: gồm những học phần chứa đựng nội dung kiến
thức chính yếu của ngành đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.
- Nhóm học phần tự chọn gồm những học phần chứa đựng những nội dung
cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường để tích lũy đủ số
học phần quy định.
Quá trình thiết kế chương trình đào tạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khoa học: Nội dung chương trình phải đảm bảo tính chính

- Phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường.
- Đảm bảo tính toàn diện và cân đối của giáo dục, tức là nội dung dạy học
phải đảm bảo cho người học phát triển mọi mặt nhân cách, phát triển thể lực một
cách hài hòa.
- Đảm bảo học đi đôi với hành, học tập kết hợp với lao động sản xuất và thực
nghiệm khoa học, với hoạt động chính trị, hoạt động nội khóa kết hợp với ngoại
khóa.
- Đảm bảo tính thống nhất trong cả nước đồng thời phải tính đến đặc điểm
riêng của từng địa phương, từng vùng, phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và giới
tính của người học, phải thích hợp với điều kiện giảng dạy và học tập của nhà
trường.
Vì nội dung đào tạo là yếu tố quan trọng trong giáo dục đào tạo nên để có
được một nguồn nhân lực đủ lớn về quy mô, đảm bảo về chất lượng, phù hợp với xu
hướng phát triển chung thì bắt buộc các nhà trường phải chú trọng đến công tác đổi
mới trong xây dựng chương trình đào tạo; trong đó bao hàm sự đổi mới về phương
pháp xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới nội dung đào tạo, phương pháp giảng
dạy.
1.2.3. Lựa chọn phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là hoạt động có mục đích rõ ràng của giáo viên nhằm
truyền đạt các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tạo điều kiện cho sinh viên tiếp thu và
phát triển một cách tốt nhất khả năng của họ.
Thực tế quá trình đào tạo là sự kết hợp của hai quá trình: dạy và học. Do đó,
lựa chọn phương pháp đào tạo là sự phối hợp giữa phương pháp dạy và phương

HVTH: Nguyễn Hải Yến

10

Lớp: 11BQTKD-VT2


định phương pháp dạy học. Mỗi môn học, mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức, mỗi
loại kỹ năng đều đòi hỏi một phương pháp dạy và phương pháp học cụ thể.
- Phương pháp dạy học hiện đại cần có phương tiện kỹ thuật hiện đại hỗ trợ.
Phương tiện là công cụ phục vụ cho phương pháp đạt tới kết quả cao. Lựa chọn

HVTH: Nguyễn Hải Yến

11

Lớp: 11BQTKD-VT2


LUẬN VĂN CAO HỌC QTKD

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

phương pháp sẽ gắn liền với việc lựa chọn và sử dụng một hoặc một vài phương
tiện. Vì vậy theo yêu cầu của phương pháp mà người thầy phảI nghiên cứu để thiết
kế, chế tạo, mua sắm phương tiện dạy học cho thích hợp.
- Mỗi bài dạy đòi hỏi nhiều phương pháp. Mỗi phương pháp bao gồm nhiều
thao tác, cho nên dạy học bao giờ cũng là sự phối hợp một hệ các phương pháp với
nhiều thao tác. Việc lựa chọn hợp lý và sử dụng nhuần nhuyễn các phương pháp
dạy học đó chính là nghệ thuật sư phạm.
Tóm lại, phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp
của giáo viên và học sinh. Trong đó các phương pháp dạy chỉ đạo các phương pháp
học giúp học sinh tự giác, tự lực, tích cực, chủ động chiếm lĩnh hệ thống kiến thức
khoa học, hình thành và phát triển hệ thống kỹ năng hoạt động bao gồm cả kỹ năng
nhận thức, kỹ năng sáng tạo và kỹ xảo thực hành.
Phương pháp dạy học có chức năng:
- Giúp người học nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở các mức độ từ thấp

tượng, sự kiện đã diễn ra trong thực tế.
+ Ứng dụng: hay dùng để dạy các đối tượng cụ thể, thực tế như quy trình
công nghệ, bản vẽ, sơ đồ, mô hình, vật thật, sự kiện, hiện tượng cụ thể.
- Giảng giải (giải thích): là dùng luận cứ, những hiện tượng có thật để chứng
minh cho một nguyên tắc, quy tắc, định lý, định luật, công thức, thuật ngữ, mệnh
đề.
Giảng giải thường chứa đựng các yếu tố suy luận, phán đoán và có tiềm năng
phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
- Giảng diễn (diễn giảng): là trình bày một nội dung hoàn chỉnh mang tính
phức tạp, trìu tượng và khái quát một thời gian dài.
+ Ứng dụng: khi dùng phương pháp dạy học này người dạy thường viết dàn
ý lên bảng, nêu lên những nội dung cốt lõi của bài, sau đó đào sâu, mở rộng, liên hệ
thực tiễn và đưa thêm lời bình luận, quan điểm của mình. Cuối cùng tóm tắt kết
luận vấn đề có tính khái quát cao.
Nhìn chung ba phương pháp dạy học trong thuyết trình đều theo một logic
nhất định, các bước tiến hành như sau:
- Đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận vấn đề:
+ Đặt vấn đề: thường thông báo dưới dạng chung nhất nhằm gây sự chú ý
ban đầu của học sinh, tạo tư thế bắt đầu vào công việc.
+ Phát biểu vấn đề: người dạy đưa ra các vấn đề cụ thể, khoanh vùng nghiên
cứu, đưa học sinh vào hoàn cảnh sẵn sàng, chấp nhận vấn đề, có nhu cầu, mong
muốn giải quyết.
+ Giải quyết vấn đề: thầy/ trò giải quyết vấn đề theo hai logic phổ biến là quy
nạp hay diễn dịch.

HVTH: Nguyễn Hải Yến

13

Lớp: 11BQTKD-VT2

- Đàm thoại tái hiện: thầy đặt câu hỏi, trò nhớ lại và trả lời trực tiếp sao cho
đầy đủ ý mà câu hỏi đặt ra.
- Đàm thoại giải thích minh họa: là giải thích một thuật ngữ, mệnh đề, công
thức, định lý, hay vấn đề nào đó, trong đó kèm theo ví dụ minh họa, chứng minh.

HVTH: Nguyễn Hải Yến

14

Lớp: 11BQTKD-VT2


LUẬN VĂN CAO HỌC QTKD

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- Đàm thoại tìm kiếm: là xây dựng hệ thống câu hỏi và trả lời câu hỏi theo
hình thức nêu vấn đề. Theo đó, mỗi nội dung người dạy chia thành những vấn đề
dưới dạng câu hỏi, mỗi câu chứa đựng một vấn đề. Khi lên lớp người dạy nêu tên
bài, thông báo mục tiêu bài học cho người học sinh định hướng, nêu từng đề mục,
đặt câu hỏi trước lớp, để học sinh suy nghĩ, gợi ý học sinh trả lời từng câu hỏi, thầy
đi đến tổng kết và đưa ra sự trả lời đúng để học sinh nắm vững và có độ tin cậy.
Những nội dung học được người học đưa vào tiềm thức của bản thân họ (lưu trữ).
Yêu cầu đối với việc đặt câu hỏi:
- Xác định mục tiêu câu hỏi.
- Mỗi câu hỏi chỉ chứa đựng một vấn đề.
- Câu hỏi soạn ngắn gọn dễ hiểu, sát với trình độ phát triển của học sinh.
Phương pháp đàm thoại có những ưu - nhược điểm sau:
- Ưu điểm: kích thích học sinh tích cực tư duy, rèn luyện năng lực diễn đạt, tập
trung chú ý. Giáo viên kịp thời phát hiện những thiếu sót của học sinh để bổ sung.

tổng kết - kết luận. Người học trên cơ sở đó hoàn thiện đề cương của mình.
Ngày nay, vấn đề mở rộng phạm vi học tập của học sinh theo sách và tài liệu
tham khảo được xem như là một loại phương tiện để học sinh độc lập thu nhận các
kiến thức và trang bị cho họ năng lực tự bồi dưỡng nâng cao trình độ. Nhiệm vụ của
giáo viên khi sử dụng phương pháp này hướng dẫn người học những quy tắc làm
việc với tài liệu như phương pháp đọc, tra cứu, lập dàn ý, làm đề cương, ghi tóm tắt.
* Nhóm các phương pháp trực quan.
- Trình bày mẫu: là phương pháp tiến hành bằng thị phạm của người dạy và
làm thử của người học trước khi cho họ luyện tập để hình thành kỹ năng nghề.
- Hướng dẫn học sinh quan sát: trong khi truyền đạt nội dung dạy, để người
học hiểu cần huy động nhiều giác quan để nắm vững nội dung học. Muốn vậy người
dạy cần bổ sung vào quá trình dạy - học những bản vẽ, sơ đồ, bảng biểu, mô hình,
vật thật, phim chiếu,…
Giáo viên thường tiến hành giới thiệu bằng hai con đường diễn dịch hay quy
nạp nêu bật lên đối tượng quan sát.
Giao cho học sinh nghiên cứu trước, khi đưa ra thầy chỉ đạo, học sinh quan
sát, tổng kết, kết luận.
- Tự quan sát của học sinh:
Phương pháp này giáo viên áp dụng sẽ làm tăng khả năng tự vận động của
học sinh trong quá trình nắm vững tri thức, rèn luyện óc quan sát.
Đối tượng quan sát của học sinh: bản vẽ, mô hình, vật thật, tranh ảnh,…
Giáo viên cung cấp cho học sinh cách quan sát, trình tự quan sát, quan sát cái gì
và hướng dẫn họ ghi chép, đến giờ lên lớp tổ chức thảo luận - tổng kết - kết luận.
- Tổ chức cho học sinh thăm quan:

HVTH: Nguyễn Hải Yến

16

Lớp: 11BQTKD-VT2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status