PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ - UDOMXAY - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

--------------------------

NGUYỄN THỊ LAN ANH

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ - UDOMXAY

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
T.S TRẦN THỦY BÌNH

Hà Nội – 2013


Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình làm luận văn em đã thực sự dành nhiều thời gian cho
việc tìm kiếm cơ sở lý luận, thu thập dữ liệu cũng như vận dụng kiến thức để
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần
XNK Nam Hà- Udomxay.

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

DN

Doanh nghiệp

XNK

Xuất nhập khẩu

LTCT

Lợi thế cạnh tranh

SXKD

Sản xuất kinh doanh

HĐQT

Hội đồng quản trị

KHTT

Kế hoạch tổng hợp

TCHC


CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ......................................................................... 4
1.1. CẠNH TRANH VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG................................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh ............................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường......................................... 5
1.1.2.1. Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp ................................................ 5
1.1.2.2. Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng ............................................ 5
1.1.2.3. Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế .................................................... 5
1.1.3. Các hình thức cạnh tranh chủ yếu ................................................................... 5
1.1.3.1. Theo tính chất cạnh tranh ............................................................................ 5
1.1.3.2. Theo mức độ cạnh tranh .............................................................................. 6
1.1.3.3. Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường........................................................ 6
1.1.3.4. Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ ....................................................................... 7
1.1.3.5. Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế............................................................... 7
1.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ......................................... 8
1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh ................................................................... 8
1.2.2.Các cấp của năng lực cạnh tranh .................................................................... 10
1.2.2.1 Năng lực cạnh tranh sản phẩm .................................................................... 10
1.2.2.2. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ..................................................................... 10

1.2.2.3 Năng lực cạnh tranh ngành .......................................................................... 11
1.2.2.4 Năng lực cạnh tranh quốc gia ...................................................................... 11
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực canh tranh của doanh nghiệp ......................... 12
1.2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng mô hình chuỗi giá
trị. ............................................................................................................................ 14
1.2.4.1. Khái niệm về chuỗi giá trị ........................................................................... 14

Học viên: Nguyễn Thị Lan Anh


2.3.3 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Nam Hà- Udomxay trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh hàng thủ
công mỹ nghệ. .......................................................................................................... 53
2.3.3.1. Các điểm mạnh và điểm yếu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nam
Hà- Udomxay........................................................................................................... 51
2.2.3.2. Các cơ hội và thách thức với công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nam HàUdomxay: ................................................................................................................ 58

Học viên: Nguyễn Thị Lan Anh

Khóa học: 2010 - 2012


Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ- UDOMXAY...... 61
3.1. ÐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ- UDOMXAY ÐẾN NĂM 2020......................... 61
3.1.1. Định hướng phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nam HàUdomxay đến năm 2020 ........................................................................................... 61
3.1.2. Các quan điểm cơ bản định hướng trong cạnh tranh ...................................... 61
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ- UDOMXAY ..................................... 62
3.2.1. Giải pháp 1:Xây dựng và hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng ................. 62
3.2.1.1.Biện pháp 1: Xây dựng và hoàn thiện quy trình khởi động sản xuất ............. 64
3.2.1.2: Biện pháp 2: Xây dựng và hoàn thiện qui trình kiểm tra tiếp nhận đầu vào71
3.2.1.3: Biện pháp 3: Xây dựng và hoàn thiện qui trình sản xuất sản phẩm ............. 75
3.2.1.4: Biện pháp 4: Xây dựng và hoàn thiện Qui trình kiểm tra xuất xưởng .......... 77
3.2.2. Giải pháp 2: Đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ công tác hoạt động


Học viên: Nguyễn Thị Lan Anh

Khóa học: 2010 - 2012


Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ......................................... 32
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đọan 2010 – 2012 .......................... 34
Bảng 2.3: Danh sách đối thủ cạnh tranh trong nước lớn nhất của công ty .............. 36
Bảng 2.5: Doanh thu của công ty CP sản xuất kinh doanh xuất khẩu Vĩnh Long tại
Hoa Kỳ, EU và châu Á năm 2012 .......................................................................... 40
Bảng 2.6: Bảng quy mô diện tích của công ty CP xuất nhập khẩu Nam HàUdomxay và các đối thủ cạnh tranh ....................................................................... 44
Bảng 2.8: Những nhóm hàng chiếm ưu thế của công ty cổ phần ............................ 45
Bảng 2.9: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nam Hà- Udomxay
theo đơn vị năm 2012 ............................................................................................ 47
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp số lượng hàng xuất của công ty trong các năm năm 20102012 ...................................................................................................................... 50
Bảng 2.11: Doanh thu của Công ty cổ phần XNK Nam Hà- Udomxay và các đối thủ
cạnh tranh tại Hoa Kỳ, EU và châu Á năm 2012 .................................................... 51

Học viên: Nguyễn Thị Lan Anh

Khóa học: 2010 - 2012


Luận văn thạc sĩ QTKD


Học viên: Nguyễn Thị Lan Anh

1

Khóa học: 2010 - 2012


Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Xuất phát từ nhu cầu thực tế tác giả đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài:”Phân tích
và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu Nam Hà- Udomxay” cho luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nhằm phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần
xuất nhập khẩu Nam Hà- Udomxay trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm tìm
ra các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội, thách thức và từ đó đề xuất các giải pháp
cũng như các kiến nghị nhằm nâng cao năng lực canh tranh của công ty trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Ðối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Nam Hà- Udomxay trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và trong lĩnh
vực xuất nhập khẩu nói riêng.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu Nam Hà- Udomxay trong hoạt động sản xuất kinh doanh
từ nãm 2010 đến năm 2012, đồng thời dựa vào định hướng phát triển của công ty
nhằm đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu Nam Hà- Udomxay trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ nay đến

Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Nam Hà- Udomxay trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
cổ phần xuất nhập khẩu Nam Hà- Udomxay trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Học viên: Nguyễn Thị Lan Anh

3

Khóa học: 2010 - 2012


Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. CẠNH TRANH VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh trong các lĩnh vực
kinh tế và xã hội. Một trong những khó khăn là không có một sự thống nhất rộng rãi
về định nghĩa khái niệm này. Lý do là thuật ngữ này được sử dụng để đánh giá cho
tất cả các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia và cả các khu vực liên quốc gia.
Nhưng những mục tiêu cơ bản được đặt ra khác nhau phụ thuộc vào góc độ xem xét
là của quốc gia hay doanh nghiệp. Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu
chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh trong môi trường

thì cạnh tranh bắt buộc họ phải tiến hành các hoạt động một cách có hiệu quả cao
nhất nhằm thu được lợi nhuận tối đa.
1.1.2. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
1.1.2.1. Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp
Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường. Bởi vậy, bất cứ
doanh nghiệp nào khi tham gia vào nền kinh tế thị trường cũng phải đối mặt với
cạnh tranh và phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng cách tạo ra những
lợi thế cạnh tranh vượt trội hơn so với đối thủ .
1.1.2.2. Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng
Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp theo đuổi các chiến lược khác nhau, sử
dụng hiệu quả các nguồn lực, áp dụng những công nghệ hiện đại để có thể đứng
vững trên thị trường, thu được lợi nhuận cao... chính điều này đã làm cho người tiêu
dùng được hưởng nhiều điều kiện thuận lợi hơn như: Sự đa dạng chủng loại các mặt
hàng, sản phẩm có chất lượng tốt hơn mà giá lại rẻ hơn, các dịch vụ ngày càng
thuận tiện...
1.1.2.3. Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế
Cạnh tranh là động lực làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển vì cạnh
tranh loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả đồng thời khẳng định sự tồn
tại và phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả. Cạnh tranh thúc đẩy sự
phát triển bình đẳng của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp
phần xoá bỏ sự độc quyền, sự bất bình đẳng trong kinh doanh. Mặt khác, cạnh tranh
thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngày
càng sâu rộng, tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng tốt hơn. Từ đó,
góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội.
1.1.3. Các hình thức cạnh tranh chủ yếu
1.1.3.1. Theo tính chất cạnh tranh
- Cạnh tranh lành mạnh (cạnh tranh mà có “sân chơi” bình đẳng).
- Cạnh tranh không lành mạnh (cạnh tranh mà có “sân chơi” không bình đẳng).

Học viên: Nguyễn Thị Lan Anh

bán luôn có tham vọng bán đắt. Sự cạnh tranh này được thực hiện trong quá trình “
mặc cả” và cuối cùng giá cả được hình thành và hành động bán, mua được thực hiện.
+ Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh trên cơ
sở quy luật cung cầu. Khi một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó mà mức cung cấp nhỏ
hơn nhu cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh càng trở nên quyết liệt và giá hàng hoá,
dịch vụ đó sẽ càng tăng. Kết quả cuối cùng là người bán thu được lợi nhuận cao,
còn người mua thì phải mất thêm một số tiền. Đây là cuộc cạnh tranh mà những
người mua tự làm hại chính mình.
+ Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh chính
trên vũ đài thị trường, đồng thời cũng là cuộc cạnh tranh khốc liệt nhất, có ý nghĩa

Học viên: Nguyễn Thị Lan Anh

6

Khóa học: 2010 - 2012


Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

sống còn đối với các doanh nghiệp. Tất cả các Doanh nghiệp đều muốn giành giật
lấy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần của đối thủ. Kết quả để đánh giá doanh
nghiệp nào chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này là việc tăng doanh số tiêu thụ,
tăng tỉ lệ thị phần. Cùng với nó là tăng lợi nhuận, tăng đầu tư chiều sâu, mở rộng
sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, bởi thế, đã
bước vào kinh doanh thì bắt buộc phải chấp nhận.
Thực tế cho thấy, khi sản xuất hàng hoá càng phát triển, số người bán càng
tăng lên thì cạnh tranh càng quyết liệt. Trong quá trình ấy, một mặt sản xuất hàng

Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

giữa các ngành sản xuất, để rồi kết quả cuối cùng là, các doanh nghiệp đầu tư ở các
ngành khác nhau với số vốn bằng nhau chỉ thu được lợi nhuận như nhau, tức là hình
thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành.
1.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Thuật ngữ “Năng lực cạnh tranh” hiện nay được sử dụng rất nhiều qua các
phương tiện thông tin, qua sách báo, trong các cuộc giao tiếp của các chuyên gia
kinh tế, các chính sách, các nhà doanh nghiệp. Có rất nhiều quan điểm về năng
lực cạnh tranh hiện nay:
(i) Theo quan điểm cổ điển: “Năng lực cạnh tranh của một sản phẩm thể hiện
qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất, sự dồi dào và phong phú của các yếu tố
đầu vào và năng suất lao động để tạo ra sản phẩm đó. Các yếu tố chi phí sản
xuất thấp vẫn được coi là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh.”
(ii) Theo quan điểm tân cổ điển dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống thì
năng lực cạnh tranh được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và
năng suất. Hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được đánh
giá dựa trên mức chi phí thấp. Chi phí sản xuất thấp không chỉ là điều kiện cơ
bản của lợi thế cạnh tranh mà còn đóng góp tích cực cho nền kinh tế.
(iii) Quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng lực cạnh
tranh là khả năng tạo ra, duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong
và ngoài nước. Các chỉ số đánh giá là năng suất lao động, tổng năng suất của các
yếu tố sản xuất, công nghệ, chi phí cho nghiên cứu và phát triển chất lượng và
tính khác biệt của sản phẩm …
(iv) Lý thuyết tổ chức công nghiệp xem xét năng lực cạnh tranh dựa trên khả
năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ
biến mà không có trợ cấp, đảm bảo cho ngành đứng vững trước các đối thủ khác

phương diện toàn cầu nhờ tăng năng suất, hiệu suất trong bối cảnh phân công
lao động quốc tế, năng lực cạnh tranh tạo nền tảng cho việc tăng thu nhập thực
tế của người dân “
Như vậy, có thể kết luận rằng quan niệm về năng lực cạnh tranh hiện được hiểu
rất rộng theo nhiều nghĩa và chưa có một khái niệm thực sự rõ ràng. Từ các quan
niệm trên, có thể rút ra kết luận chung “ Năng lực cạnh tranh là khả năng sáng
tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường và tạo ra cơ
hội thu nhập cao hơn và bền vững cho các chủ thể cạnh tranh “
1.2.2.Các cấp của năng lực cạnh tranh
Do các chủ thể cạnh tranh có thể khác nhau, nên việc phân biệt về quan niệm
cạnh tranh cũng cần được phân chia thành các cấp khác nhau:
1.2.2.1 Năng lực cạnh tranh sản phẩm
Năng lực cạnh tranh sản phẩm là khả năng đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự khác biệt,
thương hiệu, bao bì... hơn hẳn so với những sản phẩm hàng hoá cùng loại. Nhưng

Học viên: Nguyễn Thị Lan Anh

9

Khóa học: 2010 - 2012


Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá lại được định đoạt bởi năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá yếu khi năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó thấp. Để nâng

10

Khóa học: 2010 - 2012


Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển
kinh tế (OECD) (The OECD High Level Forum on Industrial Competitiveness) đã
định nghĩa về khái niệm năng lực cạnh tranh của ngành như sau: “Năng lực cạnh
tranh của ngành là khả năng của ngành trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao
hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”1. Tuy là định nghĩa của cấp ngành nhưng
OECD đã gắn với điều kiện cạnh tranh quốc tế. Định nghĩa này rất hợp lý trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Năng lực cạnh tranh cấp ngành là tổng
hợp năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong một ngành và mối quan hệ
giữa chúng. Nói chung, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp hoặc của một
ngành tuỳ thuộc vào khả năng sản xuất hàng hoá, dịch vụ, chất lượng, mức giá bằng
hoặc thấp hơn mức giá phổ biến trên thị trường mà không cần đến trợ giá
1.2.2.4 Năng lực cạnh tranh quốc gia
Uỷ ban phụ trách về năng lực cạnh tranh của các ngành ở Hoa Kỳ (The U.S.
President's Commission on Industrial Competitiveness) đưa ra định nghĩa về năng
lực cạnh tranh của một quốc gia như sau: “Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là
khả năng mà quốc gia đó – trong điều kiện thị trường tự do và công bằng – có thể
sản xuất hàng hoá dịch vụ đạt tiêu chuẩn của thị trường quốc tế, đồng thời vẫn duy
trì và mở rộng được thu nhập thực tế của công dân nước mình” 2.
Theo báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cầu (The Global Competitiveness Report)
của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) năm 1997 thì “Năng lực cạnh tranh của một
quốc gia là khả năng mà quốc gia đó duy trì và đạt được những tiến bộ trong việc

quan trọng, được coi là chiến lược hàng đầu của mọi doanh nghiệp và là yêu cầu
khách quan góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Trong xu thế hội nhập quốc tế
việc nâng cao chất lượng sản phẩm ngày càng được các nhà quản trị doanh
nghiệp coi trọng, hàng loạt các chỉ tiêu chất lượng được ứng dụng như ISO9000,
ISO9002…
 Chi phí và giá thành sản phẩm:
Quá trình sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là quá trình doanh nghiệp
khai thác, sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn,... để sản xuất kinh doanh sản phẩm.
Đó là qúa trình doanh nghiệp bỏ ra các chi phí về lao động sống như: Chi phí về
tiền lương, các khoản trích theo lương, chi phí về nguyên vật liệu, chi phí sản xuất
chung,.. để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí thấp là một lợi thế cạnh tranh
rất lớn của các doanh nghiệp, bởi vì chi phí thấp dẫn đến giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp cũng thấp và từ đó nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp trên thị trờng.
 Tổ chức quản lý sản xuất: việc bố trí hợp lý từ khâu cung ứng nguyên phụ liệu
đến quản lý khoa học quá trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, tiết
kiệm chi phí.

Học viên: Nguyễn Thị Lan Anh

12

Khóa học: 2010 - 2012


Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội


Là các hoạt động kinh tế trực tiếp tạo ra giá trị

cho khách hàng

Học viên: Nguyễn Thị Lan Anh

13

Khóa học: 2010 - 2012


Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

+ Các hoạt động hỗ trợ:

Là các hoạt động kinh tế hỗ trợ cho các hoạt

động chính.
Hình 1.1:

Hệ thống chuỗi giá trị của một doanh nghiệp

Cơ sở hạ
tầng
Các hoạt
động hỗ
trợ


Khóa học: 2010 - 2012


Luận văn thạc sĩ QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Kết hợp cả hai hoạt động chính và hoạt động phụ quyết định những giá trị
gia tăng của công ty. Phá hủy chuỗi giá trị của công ty sẽ dẫn đến những hoạt
động trở nên rời rạc, đơn độc, người quản lý có thể đánh giá xem họ có đang
thực hiện từng hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh của họ hay
không (ví dụ, chi phí thấp hơn, chất lượng tốt hơn, giao hàng nhanh hơn). Nói
cách khác, rất khó để nói rằng một công ty hoạt động tốt hơn một công ty
khác một cách tổng thể, nhưng chuỗi giá trị cho phép người quản lý so sánh
hoạt động cụ thể của công ty với các hoạt động tương tự được thực hiện bởi
các đối thủ cạnh tranh. Như vậy, so sánh chuỗi của một công ty với các đối thủ
cạnh tranh có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc và có giá trị trên các điểm mạnh và
điểm yếu của công ty.
1.2.4.2. Các hoạt động trong chuỗi giá trị
a. Hoạt động chính
Trình tự của các hoạt động xuất phát từ nguyên liệu thô được chuyển
thành lợi ích mà khách hàng được hưởng được gọi là hoạt động chính. Những
hoạt động này phụ thuộc vào hàng thấp nhất trong hình 1.1.
Năm hoạt động chính tạo nên chuỗi này: hậu cần cung cấp, sản xuất,
hậu cần phân phối, marketing và dịch vụ. Kết hợp với nhau, 5 hoạt động này
quyết định chính yếu cho những hoạt động để sản xuất sản phẩm và dịch vụ.
Bây giờ chúng ta đi nghiên cứu những nhiệm vụ đặc biệt và hoạt động
sản xuất làm nên 5 hoạt động chính:
Hậu cần cung cấp: Như tên gọi, hậu cần cung cấp nói đến việc mua bán
nguyên vật liệu và hàng tồn kho của công ty cung cấp. Những hoạt động và

kinh nghiệm...
Hoạt động hậu cần tiêu thụ: Hoạt động hậu cần phân phối có nhiệm vụ
chuyển giao các sản phẩm cuối cùng từ hệ thống sản xuất tới các kênh phân
phối, bao gồm các đại lý, các nhà bán buôn, các nhà bán lẻ và tới người tiêu
dùng. Nội dung của hoạt động hậu cần tiêu thụ bao gồm: quản lý lượng dự
trữ hàng hóa tồn kho, sắp xếp kho bãi, lưu trữ và vận chuyển các sản
phẩm cuối cùng.
Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh:
-

Giảm chi phí trong quá trình phân phối các sản phẩm

-

Tăng khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng về chất lượng và
thời gian

-

Tăng tốc độ quay vòng bằng cách kết nối gần hơn với các nhà bán
buôn và bán lẻ.

-

Sử dụng nhiều hơn công nghệ phân loại và mã hóa sản phẩm.

-

Cân bằng trong quản lý tồn kho hàng hóa giữa các nhà kho của
mạng phân phối


-

Quan hệ công chúng (PR)

Biện pháp tăng năng lực cạnh tranh:
-

Nghiên cứu thị trường, nắm bắt, đánh giá nhu cầu là cơ sở quan
trọng cho việc xác định thị trường mực tiêu.

-

Đưa ra các mức giá khác nhau đối với các thị trường nhằm đạt tới
một chính sách giá có hiệu quả.

-

Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, quan hệ công chúng là những
công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện mục tiêu
thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của công ty thông qua các
giải pháp truyền thông, chính sách khuyến mại, định vị thương hiệu

Dịch vụ. Là một hoạt động gia tăng giá trị quan trọng và công ty có thể
cải tiến mọi lúc.
Dịch vụ khách hàng bao gồm những hoạt động và những quy trình như
bảo hành, sủa chữa, lắp đặt, giúp đỡ khách hàng, sửa đổi và điều chỉnh sản
phẩm, và sự đáp ứng ngay lập tức những nhu cầu của khách hàng. Dịch vụ
khách hàng quan trọng giống như một vũ khí bởi vì nó làm cho công ty có thể
tạo ra giá trị ngay trước mắt khách hàng. Công ty sẽ phải làm như thế nào để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status