Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của trường trung cấp kinh tế kỹ thuật yên bái - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN ĐỨC PHÚC
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG
TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGÔ VĂN VƯỢNG

Hà Nội – Năm 2014


Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên Nguyễn Đức Phúc

MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iv
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ .......................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... ix
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ............................. 1

Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

CỦA

TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT YÊN BÁI .............................. 25
2.1. Giới thiệu về trường . ......................................................................................... 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ................................................................. 25
2.1.2. Cơ cấu, tổ chức bộ máy của trường ................................................................ 26
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của trường .................................................................... 26
2.1.4. Ngành nghề đào tạo và quy mô đào tạo .......................................................... 30
2.1.4.1. Ngành nghề đào tạo......................................................................................30
2.1.4.2. Quy mô đào tạo: ...........................................................................................31
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của trường ......................................... 32
2.2.1. Đánh giá chung về chất lượng đào tạo tại trường ......................................... 32
2.2.1.1 Kết quả tốt nghiệp và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp..................................32
2.2.1.2 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động .................34
2.2.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của trường Trung cấp
Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái ....................................................................................... 36
2.2.2.1 Các yếu tố bên ngoài .....................................................................................36
2.2.2.2 Phân tích các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường ...........39
Kết luận chương 2 ................................................................................................... 73
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT YÊN BÁI ................. 76
3.1. Tính tất yếu khách quan trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của Trường
Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái. ..................................................................... 76
3.2. Những cơ hội và thách thức của Trường. .......................................................... 76
3.2.1. Những cơ hội. .................................................................................................. 76
3.2.2. Những thách thức ............................................................................................ 78
3.3. Đề xuất giải pháp ............................................................................................... 78


tiễn, đến nay, tôi đã hoàn thành xong cuốn luận văn của mình. Để có được kết quả
này là nhờ tới sự giảng dạy tâm huyết của các thầy cô giáo trường Đại học Bách
khoa Hà Nội, sự chỉ bảo nhiệt tình của TS Nguyễn Văn Nghiến và sự hỗ trợ chân
tình của Ban giám hiệu, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đang công tác tại
trường cùng các cơ quan hữu quan khác.
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám hiệu, Viện đào tạo sau Đại học, các giảng viên Khoa Kinh tế và
Quản lý Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong khóa học và trong quá trình thực hiện cuốn luận văn này.
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Nghiến, là
người Thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và cho tôi những lời khuyên sâu
sắc không những giúp tôi hoàn thành luận văn, mà còn truyền đạt cho tôi những
kiến thức quý báu về nghề nghiệp.
- Ban giám hiệu cùng các anh chị, các bạn đồng nghiệp tại trường đã giúp
đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi trong việc hoàn thành luận văn này.
- Các đơn vị doanh nghiệp đã cung cấp số liệu điều tra phục vụ cho quá trình
nghiên cứu và viết luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ
bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót,
tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô và các bạn đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Yên Bái, ngày 20 tháng 03 năm 2014
Học viên
Nguyễn Đức Phúc

iv


Luận văn tốt nghiệp cao học

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

HS-SV

Học sinh, sinh viên

TCNH

Tài chính ngân hàng

QTKD

Quản trị kinh doanh

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

NCKH

Nghiên cứu khoa học

KTDN

Kế toán doanh nghiệp

KTNLN


Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên Nguyễn Đức Phúc

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các yêu cầu đối với học sinh tốt nghiệp giáo dục chuyên nghiệp ........... 22
Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của nhà trường từ năm 2009 đến năm 2013 .................. 31
Bảng 2.2: Bảng thống kê số lượng người học tuyển vào các chuyên ngành từ năm
2009 - 2013 ............................................................................................................... 32
Bảng 2.3: Kết quả tỉ lệ tốt nghiệp hệ TCCN giai đoạn 2009-2013 ........................... 33
Bảng 2.4: Đánh giá tình hình việc làm của người học sau khi tốt nghiệp ................ 34
Bảng 2.5: Đánh giá các kỹ năng của người lao động được đào tạo tại trường ......... 35
Bảng 2.6: Đánh giá mức độ phù hợp của mục tiêu đào tạo (Tỷ lệ %) ...................... 40
Bảng 2.7: Đánh giá sự phù hợp của mục tiêu, chương trình đào tạo (Tỷ lệ %) ............. 41
Bảng 2.8: Thống kê số lượng cán bộ giáo viên qua các năm.................................... 43
Bảng 2.9: Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi và thâm niên công tác ............................... 45
Bảng 2.10: Trình độ chuyên môn của giáo viên từ năm học 2009 - 2013 ................ 46
Bảng 2.11: Trình độ ngoại ngữ, tin học của giáo viên .............................................. 47
Bảng 2.12: Trình độ sư phạm của giáo viên ............................................................. 47
Bảng 2.13: Kết quả đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên ................................. 48
Bảng 2.14: Đánh giá hiệu quả các phương pháp dạy học. ........................................ 50
Bảng 2.15: Bảng thống kê về SKKN, NCKH giáo viên qua các năm ...................... 52
Bảng 2.16: Tổng hợp đánh giá công tác tổ chức và quản lý ..................................... 53
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp số lượng tuyển sinh THCN từ năm 2009-2013 ............. 54
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá công tác quản lý hoạt động đào tạo ............................ 55
Bảng 2.19: Kết quả đánh giá công tác quản lý hoạt động học tập của người học .... 59
Bảng 2.20: Tổng hợp kết quả rèn luyện học sinh từ năm 2009-2013 ....................... 64
Bảng 2.21: Tổng hợp các điều kiện phục vụ đào tạo. ............................................... 65
Bảng 2.22. Đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất. ..................................................... 66
Bảng 2.23: Bảng thống kê đầu sách và tài liệu tham khảo, số lượng bản cho các

đã và đang hết sức nỗ lực để góp phần vào việc cung ứng những người lao động có
trình độ cao, đáp ứng được những yêu cầu về con người trong thời đại mới.
Với những yêu cầu cấp bách trên đòi hỏi trường không những phải năng động
trong việc phát huy tiềm lực hiện có mà còn phải nâng cao chất lượng đào tạo để
cung cấp cho thị trường lao động những đội ngũ cán bộ, nhân viên kinh tế, kỹ thuật
và công nhân có tay nghề cao có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc ở các doanh
nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như
hiện nay.
Là một giáo viên giảng dạy tại trường với mong muốn được đóng góp một
phần sức lực và trí tuệ nhỏ bé của mình vào sự phát triển của nhà trường, tôi đã
mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn của mình.

ix


Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên Nguyễn Đức Phúc

2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Giúp Nhà trường nghiên cứu, đánh giá về thực trạng chất lượng đào tạo
của mình, từ đó xây dựng các chiến lược phát triển, kế hoạch đào tạo,...nhằm nâng
cao chất lượng đạo tạo.
- Từ công tác đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo của Nhà trường trong thời gian tới với mục đích góp sức chung cùng
với Nhà trường phát triển chất lượng đào tạo, chuẩn bị các nội lực để nâng cấp
thành trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái trong tương lai.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài

kỹ năng nghề nghiệp mà người sử dụng lao động quan tâm, kết quả học tập của
học sinh.
4.3. Phương pháp phân tích – tổng hợp
Thông qua các số liệu về đào tạo; số liệu các cuộc điều tra khảo sát người
học và các doanh nghiệp tiến hành tổng hợp, so sánh, đánh giá, rút ra kết luận từ
thực tiễn.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu nghiên cứu các vấn đề có liên quan tới chất lượng đào tạo,
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp Kinh
tế - Kỹ thuật Yên Bái trong thời gian từ năm 2009 đến 2013. Trên cơ sở các lý luận
liên quan được trang bị trong quá trình học tập tại trường với việc phân tích thực
trạng chất lượng đào tạo trong giáo dục của nhà trường để đề ra một số giải pháp
kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của Nhà trường.
Với phạm vi nghiên cứu cụ thể:
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật
Yên Bái.
- Phạm vi về thời gian: số liệu phân tích chủ yếu trong các năm 2009 đến
năm 2013.

6. Kết cấu của luận văn
Nội dung kết cấu của luận văn gồm có:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng giáo dục đào tạo
Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo tại trường .
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường
Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái.

xi


Luận văn tốt nghiệp cao học

dạy theo một trình tự xác định nhằm cung cấp các kiến thức, kỹ năng cho học viên. Nội
dung chương trình đào tạo là yếu tố quan trọng nhất trong giáo dục đào tạo.
1


Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên Nguyễn Đức Phúc

Chương trình đào tạo của mỗi ngành đào tạo lại do các trường xây dựng
trên cơ sở chương trình khung của bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Chương trình
khung gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian
đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành; giữa lý thuyết và thực hành,
thực tập.
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương.
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
c. Xây dựng đội ngũ giáo viên
Quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng, đảm bảo quy mô và yêu
cầu công việc phải xuất phát từ nhiều phía: giáo viên, Nhà trường, Nhà nước
- Bản thân mỗi người giáo viên:
+ Về tư tưởng chính trị: đội ngũ giáo viên phải giác ngộ tư tưởng của Đảng
lãnh đạo, trung thành với Đảng và có lý tưởng, yêu nghề nghiệp, kiên định với con
đường do Đảng và Nhà nước chỉ ra.
+ Về trình độ chuyên môn: giáo viên phải có kiến thức vững về chuyên môn,
nghiệp vụ, luôn phải học tập không ngừng để đảm bảo đổi mới, hoàn thiện nội dung
giảng dạy.
+ Về phẩm chất đạo đức: giáo viên phải là người có tác phong, lối sống lành
mạnh, giản dị, tôn trọng đồng nghiệp và học sinh. Hết lòng yêu nghề, yêu học sinh,
vì sự nghiệp giáo dục và vì sự phát triển của đất nước.

là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo. Mỗi một ngành nghề đào
tạo đòi hỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật
chất trong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng thực hành, phòng thí
nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá, các phương tiện dạy học.
Theo quy định:
- Diện tích dành cho khu học tập, thí nghiệm là 6m2/ học sinh.
- Khu ký túc xá là 3m2/ học sinh.
- Mỗi phòng học lý thuyết chỉ được có tối đa là 35 học sinh.
Ngày nay, khi chúng ta nói rất nhiều về đổi mới quá trình dạy học bằng việc
ứng dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học thì
đòi hỏi mỗi nhà trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư nâng cấp, hiện đại
hóa hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển của giáo
dục nói riêng và của cả xã hội nói chung. Tuy nhiên để việc đầu tư có hiệu quả cần

3


Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên Nguyễn Đức Phúc

phải tính toán kỹ lưỡng, cân đối giữa nhu cầu thực tế và quy mô đầu tư để tránh
lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng đối với các công trình này.
e. Lựa chọn phương pháp giảng dạy
Phương pháp dạy học là hoạt động có mục đích rõ ràng của giáo viên nhằm
truyền đạt các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tạo điều kiện cho sinh viên tiếp thu và
phát triển một cách tốt nhất khả năng của họ.
Tùy thuộc vào đối tượng học viên, mục tiêu và nội dung chương trình đào
tạo, cơ sở vật chất, loại hình đào tạo mà chúng ta sử dụng phương pháp hoặc nhóm
các phương pháp đào tạo khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và kết quả đào tạo

người sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên ngoài".
Như vậy, để hoạt động đào tạo đạt chất lượng cao, trước hết phải đạt được
chất lượng bên trong, đó sẽ là nền tảng để đạt được chất lượng bên ngoài.
Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
Nhu cầu xã hội

Kết quả đào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
đạt chất lượng ngoài

Kết quả đào tạo

Kết quả đào tạo
khớp với mục tiêu
đào tạo

(Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng đào tạo [9,tr 45]
Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng: chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả
của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt
nghiệp. Quá trình thích ứng với thị trường người lao động không chỉ phụ thuộc vào
chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào yếu tố thị trường, như quan hệ cung - cầu
giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người
sử dụng lao động … do đó khả năng thích ứng còn phản ánh cả hiệu quả lao động
đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động được thể hiện: [3, 34].
1.1.3. Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lượng đào tạo
Tuy đã có những cố gắng đáng ghi nhận trên đà khôi phục lại vai trò vị trí
của mình nhằm cung cấp cho đất nước những người lao động vừa có tri thức kỹ
thuật vừa có kỹ năng lao động ở trình độ trung cấp – một trong ba thành phần cơ
bản của cơ cấu trình độ lao động trong mọi quốc gia đó là công nhân – kỹ thuật viên
– đại học nhưng hiện nay giáo dục nghề Việt Nam đang còn có nhứng yếu kém, bất


Thiết bị kĩ thuật,
công nghệ

Tổ chức
quản lý

Chỉ tiêu chất lượng
…………………
sản phẩm

Con người

Cơ chế quản lý
Kết quả
Yếu tố nguyên nhân

6


Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên Nguyễn Đức Phúc

Trong đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo là quá trình tổ chức thực hiện các
biện pháp quản lý toàn bộ quá trình đào tạo nhằm đảm bảo không ngừng nâng cao
chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu người sử dụng lao động (từ khâu tìm hiểu thị
trường lao động, đánh giá kết quả đào tạo).
1.1.5. Kiểm định chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo có thể đánh giá trực tiếp qua sản phẩm đào tạo, qua chất lượng


Học viên Nguyễn Đức Phúc

1.1.6. Đánh giá, đo lường chất lượng đào tạo
Ngày nay, chất lượng đào tạo không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà là
chất lượng so sánh khu vực và thế giới. Nhân lực kỹ thuật được đào tạo phải đáp
ứng thị trường lao động quốc tế. Các chuẩn mực quốc tế đang cần được hình thành
là bộ công cụ chuẩn (ISO) để đánh giá đo lường chất lượng đào tạo.
Việc đánh giá, đo lường chất lượng cũng có thể được tiến hành từ bên ngoài
do các cơ quan quản lý và cộng đồng đào tạo thực hiện với các mục đích khác nhau
(khen thưởng, phê bình, xếp hạng, khuyến khích tài chính, kiểm định công nhận).
Việc đầu tiên, quan trọng nhất vẫn là xác định mục đích của việc đo lường, đánh
giá. Từ đó mới xác định được việc sử dụng phương pháp cũng như các công cụ đo
lường tương ứng.
Trong đào tạo có 6 loại đánh giá chính và dưới đây là sơ đồ đánh giá trong
giáo dục đào tạo.
Hình 1.3: Sơ đồ đánh giá trong giáo dục đào tạo
1
Yêu cầu của kinh tế - xã hội

2
Quá trình đào
tạo

Mục tiêu đào tạo

5

3


Khuyến khích hay kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất
lượng cũng như mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo.
+ Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo, hệ thống
đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đào tạo, quy định về quản
lý chất lượng đào tạo và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc kiểm định chất
lượng đào tạo.
+ Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương lao động, chính sách đối
với giáo viên và học sinh bậc đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
+ Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử
dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất.
- Các yếu tố về môi trường
+ Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đòi sống
xã hội của đất nước, đòi hỏi chất lượng đào tạo chuyên nghiệp của Việt Nam phải
được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của xã hội. Đồng thời cũng tạo cơ
hội cho giáo dục chuyên nghiệp Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến.
+ Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp
thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các trường phải
đổi mới trang thiết bị phục vụ cho học tập và giảng dạy.
9


Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên Nguyễn Đức Phúc

- Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức xã hội và công chúng về giáo
dục chuyên nghiệp được nâng lên, người học ngày càng khẳng định được vị thế, vai
trò của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Từ đó cơ hội
thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các nhà trường có điều
kiện hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo. Thị trường lao động


Học viên Nguyễn Đức Phúc

Nhân tố quản lý M vừa gắn kết với 5m vừa đảm bảo cho 5m vận động đồng
bộ. Nhân tố M bao gồm cả quản lý chất lượng. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung
cấo cho người học, các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và
áp dụng các phương pháp, công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp. Hiện nay hệ
thống quản lý chất lượng toàn diện TQM và các công cụ thống kê đang được sử
dụng rộng rãi trong các tổ chức và mang lại kết quả tốt.
- Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo:
+ Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được
thiết kế, có phù hợp với nhu cầu thị trường, nhu cầu người học không?
+ Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực chủ
động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng học sinh
hay không?
+ Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho
người học hay không? Có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học hay không?
+ Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hội xâm
nhập không? các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt có thuận lợi và đáp ứng đầy đủ
cho người học không?
+ Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? Người học có dễ dàng
có được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động
của nhà trường không?
1.2.2. Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo
1.2.2.1. Quản lý chất lượng tổng thể (TQM – Total Quality Management)
TQM tập trung vào năm lĩnh vực: sứ mạng và chú trọng đến khách hàng; cách
tiếp cận hoạt động có hệ thống; việc phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực; các tư
tưởng dài hạn; và sự phục vụ hết mực; theo Sherr và Lozier, có 5 thành phần chính
ảnh hưởng đến việc cải tiến chất lượng đại học: sự trung thực, chia sẻ quan điểm,
kiên nhẫn, hết lòng làm việc, và lý thuyết TQM. Trong 5 thành tố này chỉ có TQM

công và tạo ra sự tự tin và làm cơ sở cho các dự án lớn sau này.
* Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng
Chìa khoá của sự thành công trong quản lý chất lượng tổng thể là tạo ra sự
gắn bó hữu cơ giữa cung và cầu, giữa các bộ phận trong trường với nhau và với xã
hội.
Trong hệ thống tổ chức của nhà trường vai trò của cán bộ quản lý cấp trường
là hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo chức, sinh viên, chứ không
phải chỉ là lãnh đạo, kiểm tra họ. Trong quản lý chất lượng tổng thể mô hình cấpbậc
trong hệ thống tổ chức quản lý nhà trường phải là mô hình đảo ngược.

12


Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên Nguyễn Đức Phúc

Sự đảo ngược về thứ tự trong hệ thống tổ chức quản lý của trường đại học
theo mô hình quản lý chất lượng tổng thể không làm phương hại đến cơ cấu quyền
lực của trường đại học, cũng không làm giảm sút vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh
đạo trường, khoa. Trong thực tế sự lãnh đạo của các cán bộ quản lý vẫn giữ vai trò
quyết định của quản lý chất lượng tổng thể. Đảo ngược thứ bậc chỉ nhằm nhấn
mạnh mối tương quan trong quá trình đào tạo hướng tới sinh viên như nhân vật
trung tâm.
1.2.2.2. Mô hình các yếu tố tổ chức.
Mô hình này đưa ra 5 yếu tố để đánh giá như sau:
(1) Đầu vào: sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào
tạo, quy chế, luật định, tài chính,…
(2) Quá trình đào tạo: Phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo…
(3) Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khoá học, năng lực đạt được và khả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status