Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành quản trị kinh doanh trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
**********

LƯU THỊ MAI PHƯƠNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG CAO
ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Phú Thọ - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
**********

LƯU THỊ MAI PHƯƠNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG CAO
ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC


đẳng Công nghiệp Thực phẩm”. Để có được kết quả này là nhờ tới sự giảng dạy
tâm huyết của các thầy cô giáo trường Đại học Bách khoa Hà Nội, sự chỉ bảo nhiệt
tình của TS. Trần Thị Bích Ngọc và sự hỗ trợ chân tình của Ban giám hiệu, các anh
chị và các bạn đồng nghiệp đang công tác tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực
phẩm cùng các cơ quan hữu quan khác.
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám hiệu, Viện đào tạo sau Đại học, các giảng viên Viện Kinh tế và
Quản lý Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong khóa học và trong quá trình thực hiện cuốn luận văn này.
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Bích Ngọc, là
người Thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và cho tôi những lời khuyên sâu
sắc không những giúp tôi hoàn thành luận văn, mà còn truyền đạt cho tôi những
kiến thức quý báu về nghề nghiệp.
- Ban giám hiệu cùng các anh chị, các bạn đồng nghiệp tại trường Cao đẳng
Công nghiệp Thực phẩm đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi trong việc hoàn
thành luận văn này.
- Các đơn vị doanh nghiệp đã cung cấp số liệu điều tra phục vụ cho quá trình
nghiên cứu và viết luận văn này.
- Xin cảm ơn bạn bè, người thân cùng gia đình đã luôn quan tâm, động viên,
chia sẻ giúp tôi thực hiện cuốn luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!

Phú Thọ, tháng 9 năm 2013
Học viên
Lưu Thị Mai Phương


Luận văn tố t ngh iệp cao học

Học viên Lưu Thị Ma i Phương

1.3.2.1. Khái niệm, mục đích của đánh giá chất lượng ................................ 20
1.3.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng ........... 21
1.3.2.3. Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo..................................... 26
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 29
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................... 30
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ
KINH DOANH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ........ 30
2.1. Giới thiệu về trường Cao đẳng Công nghiệp thực phẩm. ....................... 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ........................................................ 30
2.1.2. Cơ cấu, tổ chức bộ máy của trường....................................................... 31
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của trường .......................................................... 33
2.1.4. Ngành nghề đào tạo .............................................................................. 39
2.1.4.1. Ngành nghề đào tạo trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm .... 39
2.1.4.2. Ngành Quản trị kinh doanh ............................................................ 40

i


Luận văn tố t ngh iệp cao học

Học viên Lưu Thị Ma i Phương

2.1.5. Quy mô đào tạo .................................................................................... 43
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh
trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm .................................................... 44
2.2.1. Đánh giá chung về chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh ........ 44
2.2.1.1 Kết quả tốt nghiệp và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp ...................... 44
2.2.1.2 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động .... 46
2.2.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ngành Quản trị
kinh doanh của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm ............................. 48

ii


Luận văn tố t ngh iệp cao học

Học viên Lưu Thị Ma i Phương

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung

CB&KTCS

Cơ bản và kỹ thuật cơ sở

CNSH

Công nghệ sinh học

CNTP

Công nghiệp Thực phẩm

CTĐT

Chương trình đào tạo

CTHS-SV


QLCL

Quản lý chất lượng

QLKH & HTQT

Quản lý khoa học & Hợp tác quốc tế

QTKD

Quản trị kinh doanh

QTVT

Quản trị - Vật tư

TC-HC

Tổ chức hành chính

TC-KT

Tài chính - Kế toán

TS&TVVL

Tuyển sinh và tư vấn việc làm

TT


Bảng 2.6: Kết quả tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh từ năm 2008-2013……..44
Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng việc làm của người học sau khi tốt nghiệp ...….….45
Bảng 2.8: Đánh giá các kỹ năng của người lao động được đào tạo tại trường.……46
Bảng 2.9: Đánh giá mức độ phù hợp của mục tiêu đào tạo (Tỷ lệ %)……………..52
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá sự phù hợp của CTĐT với mục tiêu đào tạo………..53
Bảng 2.11: Cơ cấu giáo viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh …………………55
Bảng 2.12: Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi và thâm niên công tác …………………57
Bảng 2.13: Trình độ chuyên môn của giáo viên từ năm học 2008 - 2012…………58
Bảng 2.14: Đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên ………………………...58
Bảng 2.15: Trình độ ngoại ngữ, tin học của giáo viên ………………………….…59
Bảng 2.16: Trình độ sư phạm của giáo viên …………………………………...….60
Bảng 2.17: Kết quả đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên ……………………61
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá hiệu quả các phương pháp dạy học ………………...62
Bảng 2.19: Tổng hợp đánh giá công tác tổ chức và quản lý ………………….…...64
Bảng 2.20: Số lượng tuyển sinh ngành QTKD từ năm 2008-2012………………...66
Bảng 2.21: Kết quả đánh giá công tác quản lý hoạt động đào tạo …………….…..67
Bảng 2.22: Kết quả đánh giá công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên ….70
Bảng 2.23: Kết quả đánh giá về công tác quản lý hoạt động giảng dạy ………..…72
Bảng 2.24: Tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện HS-SV ………………………......75
Bảng 2.25: Tổng hợp kết quả rèn luyện sinh viên ngành Quản trị kinh doanh từ năm
2008 – 2012……………………………………………………………………..….76
Bảng 2.26: Tổng hợp các điều kiện phục vụ đào tạo ……………………………...77
Bảng 2.27: Đánh giá về đầu tư cho cơ sở vật chất ………………………………...78
Bảng 2.28: Nội dung thu - chi tài chính …………………………...………………80
Bảng 2.29: Nội dung các khoản chi tính trên tỷ lệ thu sự nghiệp …………….…...81
Bảng 2.30: Bảng xếp loại và hệ số xét thưởng tháng ……………………………..82
Bảng 2.31: Tỷ lệ thu nhập bình quân hàng tháng của giáo viên ……………..……83
Bảng 2.32: Sự phối hợp giữa cơ sở sử dụng lao động với Nhà trường…………….84
Bảng 3.1. Dự kiến quy mô giáo viên và học sinh ngành Quản trị kinh doanh ……95
Bảng 3.2: Dự kiến một số trang thiết bị, máy móc cho một phòng học lý thuyết..102

thực tiễn công tác của bản thân. Hi vọng góp phần nhỏ vào việc nâng cao chất
lượng đào tạo cho một ngành nghề cụ thể của Nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Phân tích đánh giá chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh của Trường
trong những năm gần đây, qua đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đạo tạo
giúp nhà trường nâng cao năng lực cạnh tranh, uy tín và vị thế.

vi


Luận văn tố t ngh iệp cao học

Học viên Lưu Thị Ma i Phương

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo.
- Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh của
trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh
doanh của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực Phẩm.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết, chính sách, chỉ thị của Đảng, của Nhà
nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác GDĐT; các báo cáo của Trường Cao
đẳng Công nghiệp Thực Phẩm.
- Nghiên cứu tài liệu, tạp chí của các tác giả về đánh giá chất lượng đào tạo
của các trường đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp.
3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát
Sử dụng các phiếu thăm dò đối với người học (chủ yếu là sinh viên đang học
năm cuối và học sinh đã tốt nghiệp); đối với cán bộ quản lý, giáo viên của Trường
và một số doanh nghiệp có sử dụng lao động đã qua đào tạo ngành Quản trị kinh

- Phạm vi về thời gian: Số liệu phân tích chủ yếu trong các năm 2008 đến đầu
năm 2013 đối với của trường.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành ba chương được sắp xếp có quan hệ mật thiết với nhau đi từ cơ sở lý luận
đến cơ sở thực tiễn và giải pháp:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo.
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh doanh
Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh
doanh Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm.

viii


Luận văn tố t ngh iệp cao học

Học viên Lưu Thị Ma i Phương

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.1. Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường cao đẳng
1.1.1. Vị trí hệ cao đẳng.
Hệ cao đẳng là một cấp đào tạo nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân của
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo điều 38, khoản 1, luật giáo dục
2005 của nước ta xác định: "Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến
ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung
học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học
đối với người có bằng trung cấp cùng chuyên ngành". [3]
1.1.2. Mục tiêu giáo dục cao đẳng.

Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(4). Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản
lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục.
(5). Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng,
chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(6). Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ
cán bộ giảng viên của trường.
(7). Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quy
định của pháp luật.
(8). Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt
động giáo dục.
(9). Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt
động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo. Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi
chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường.
(10). Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc.
(11). Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các
cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành.
(12). Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượng
đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng
năm của trường.
(13). Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
1.1.4. Các loại hình trường Cao đẳng
Theo điều 2, chương I - Điều lệ trường cao đẳng - do Bộ Giáo dục và đào tạo
ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2009, các loại hình trường cao đẳng bao gồm: trường
cao đẳng công lập và trường cao đẳng tư thục.

2


Luận văn tố t ngh iệp cao học

tuy nhiên có thể khái quát lại thành ba nhóm: nhóm những học viên cần được đào tạo
mới, nhóm cần đào tạo lại và nhóm cần được bồi dưỡng.
3


Luận văn tố t ngh iệp cao học

Học viên Lưu Thị Ma i Phương

+ Đối tượng đào tạo mới: là những người đã tốt nghiệp phổ thông trung học,
chưa qua sản xuất hoặc đã qua sản xuất nhưng công việc không đòi hỏi về kỹ thuật.
+ Đối tượng đào tạo lại: là những người đã có nghề nghiệp nhưng do các tác
động của khoa học công nghệ hay của xã hội mà họ cần phải thay đổi công việc, hay
họ muốn có công việc khác phù hợp hơn.
+ Đối tượng bồi dưỡng: là những người đã có nghề nghiệp nhưng do các tác
động của khoa học công nghệ dẫn đến những kiến thức cũ không đủ, họ cần bổ sung
thêm những kiến thức mới cần thiết cho công việc đó.
Số lượng học viên cần được đào tạo theo từng nhóm đối tượng trên là rất khác
nhau và có sự thay đổi về nhu cầu theo từng thời kỳ. Do đó, việc xác định nhu cầu
đào tạo cho từng nhóm đối tượng này cần được xác định trong từng giai đoạn cụ thể.
- Khả năng đào tạo của các đơn vị khác: đó là các đơn vị có thể nằm trên cùng
hoặc khác địa bàn nhưng đào tạo cùng ngành nghề mà nhà trường đang đào tạo hoặc
xắp đào tạo. Do đó cần phải so sánh năng lực đào tạo của các đơn vị đó với đơn vị
mình để xác định nhu cầu đào tạo của đơn vị mình.
- Trình độ kiến thức hiện tại của nguồn nhân lực: do các đối tượng cần được đào
tạo có thể là đào tạo mới, đào tạo lại hoặc cần được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, do
đó nhà trường cần đánh giá được số lượng học viên của mỗi nhóm đào tạo để từ đó xây
dựng chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên phù hợp với nhu cầu về
chất lượng đào tạo của từng nhóm đối tượng.
1.2.1.2. Xác định mục tiêu đào tạo

đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành; giữa lý thuyết và thực hành,
thực tập.
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương.
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
Quá trình thiết kế chương trình đào tạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khoa học: Nội dung chương trình phải đảm bảo tính chính
xác, cơ bản, hiện đại của hệ thống các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong các lĩnh
vực khoa học công nghệ.
- Đảm bảo tính thực tiễn: Nội dung chương trình phải phù hợp với trình độ
phát triển thực tế và dự báo phát triển kỹ thuật - công nghệ của các lĩnh vực sản
xuất, dịch vụ của đất nước. Mặt khác phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và
con người (giáo viên) để đảm bảo tính khả thi.
- Đảm bảo tính vừa sức: Nội dung chương trình phải phù hợp với đối tượng
tuyển sinh, với yêu cầu, mục tiêu đào tạo và các điều kiện đảm bảo khác.

5


Luận văn tố t ngh iệp cao học

Học viên Lưu Thị Ma i Phương

- Đảm bảo tính hệ thống: Nội dung chương trình phải có cấu trúc hợp lý, có
sự kết hợp hài hòa giữa logic của tri thức khoa học với logic sư phạm.
- Đảm bảo tính liên thông: Nội dung chương trình cần thiết kế sao cho tạo ra
được khả năng liên thông giữa các bậc học, ngành học để cho người học có thể học
lên cao hơn hay học thêm ngành nghề khác một cách thuận lợi và khi học lên bậc
học cao hơn người học không phải học lại những nội dung đã học ở bậc học thấp.
- Đảm bảo tính đa kênh thông tin: Nội dung, chương trình đào tạo phải được

tạo, vì vậy quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng, đảm bảo quy mô và
yêu cầu công việc phải xuất phát từ nhiều phía: giáo viên, nhà trường, quy định của
Nhà nước.
- Bản thân mỗi người giáo viên:
+ Về tư tưởng chính trị: đội ngũ giáo viên phải giác ngộ tư tưởng Đảng lãnh
đạo, trung thành với Đảng và có lý tưởng, yêu nghề nghiệp, kiên định với con
đường do Đảng và Nhà nước chỉ ra.
+ Về trình độ chuyên môn: giáo viên phải có kiến thức vững về chuyên môn,
nghiệp vụ, luôn phải học tập không ngừng để đảm bảo đổi mới, hoàn thiện nội dung
phương pháp giảng dạy.
+ Về phẩm chất đạo đức: giáo viên phải là người có tác phong, lối sống lành
mạnh, giản dị, tôn trọng đồng nghiệp và học sinh. Hết lòng yêu nghề, yêu học sinh,
vì sự nghiệp giáo dục và vì sự phát triển của đất nước.
- Đối với Nhà trường: phải có kế hoạch chủ động trong việc quy hoạch,
tuyển dụng và phát triển đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên giảng
dạy, học tập và cống hiến.
Quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên phải đảm bảo những yêu cầu sau:
+ Về mặt số lượng: đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy mô đào tạo và
theo biên chế ngành nghề đào tạo, đảm bảo trung bình không quá 30 sinh viên / giáo
viên.
+ Về mặt chất lượng: giáo viên giảng dạy cao đẳng phải có bằng tốt nghiệp
đại học trở lên. Đối với giáo viên không tốt nghiệp ở các trường sư phạm thì phải có
chứng chỉ sư phạm phù hợp.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:
+ Xây dựng nội dung, chương trình, phương thức, bồi dưỡng giảng viên theo
hướng hiện đại, đặc biệt là việc ứng dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến phù
hợp với yêu cầu giáo dục đại học, cao đẳng.
+ Xây dựng các cơ chế, chính sách cụ thể để tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp
đại học loại khá, giỏi, có phẩm chất tốt và những người có trình độ đại học, sau đại


phải lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp.
Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học:
- Phương pháp dạy và phương pháp học có tính độc lập tương đối với nhau:
phương pháp dạy là phương pháp tổ chức các hoạt động học tập, điều khiển quá
trình nhận thức và giáo dục học sinh. Còn phương pháp học là phương pháp nhận
thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo để tự phát triển. Tuy nhiên chúng được thực hiện

8


Luận văn tố t ngh iệp cao học

Học viên Lưu Thị Ma i Phương

trong cùng một nội dung, với cùng một mục đích, cho nên hai phương pháp này
phải phối hợp thống nhất với nhau dưới sự chỉ đạo của phương pháp dạy.
- Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của người giáo viên nên bao
giờ cũng chứa đựng nhiều dấu ấn chủ quan của người giáo viên. Phương pháp dạy
thể hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, nó có tính khoa học trong nội
dung, kỹ thuật trong thao tác và nghệ thuật trong thể hiện.
- Phương pháp dạy học luôn gắn chặt với mục đích dạy học. Phương pháp
dạy học phục vụ cho mục đích môn học, bài học, giáo dục tính sáng tạo, lòng kiên
trì, thúc đẩy sự hứng thú học tập của học sinh. Trong phương pháp dạy học chứa
đựng yếu tố phương pháp giáo dục. Chính mục đích giáo dưỡng, mục đích giáo dục
và mục đích phát triển trí tuệ trong từng bài học chỉ dẫn việc lựa chọn phương pháp
dạy và phương pháp học cho phù hợp.
- Việc dạy học bao giờ cũng thực hiện theo nội dung. Nội dung dạy học quy
định phương pháp dạy học. Mỗi môn học, mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức, mỗi
loại kỹ năng đều đòi hỏi một phương pháp dạy và phương pháp học cụ thể.
- Phương pháp dạy học hiện đại cần có phương tiện kỹ thuật hiện đại hỗ trợ.

tạo, cơ sở vật chất, loại hình đào tạo mà chúng ta sử dụng phương pháp hoặc nhóm
các phương pháp đào tạo khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và kết quả đào tạo
mong muốn. Hệ thống các phương pháp đào tạo bao gồm một số phương pháp cơ
bản sau đây: Phương pháp thuyết trình; Phương pháp đàm thoại; Phương pháp làm
việc với sách (giáo trình, tài liệu tham khảo); Nhóm các phương pháp trực quan;
Nhóm các phương pháp luyện tập.
1.2.5. Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo.
Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà trường
là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo. Mỗi một ngành nghề đào
tạo đòi hỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật
chất trong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng thực hành, phòng thí
nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá, các phương tiện dạy học.
Theo điều 17, chương III - Điều lệ trường cao đẳng - do Bộ Giáo dục và đào
tạo ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2009, quy định về diện tích sử dụng:
- Diện tích dành cho khu học tập, thí nghiệm là 6m2/ học sinh.
- Khu ký túc xá là 3m 2/ học sinh.
- Mỗi phòng học lý thuyết chỉ được có tối đa là 35 học sinh.
Ngày nay, khi chúng ta nói rất nhiều về đổi mới quá trình dạy học bằng việc
ứng dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học thì
đòi hỏi mỗi nhà trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư nâng cấp, hiện đại

10


Luận văn tố t ngh iệp cao học

Học viên Lưu Thị Ma i Phương

hóa hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển của giáo
dục nói riêng và của cả xã hội nói chung. Tuy nhiên để việc đầu tư có hiệu quả cần


Luận văn tố t ngh iệp cao học

Học viên Lưu Thị Ma i Phương

- Đánh giá phải đảm bảo tính giáo dục: Thông qua việc đánh giá phải làm
thúc đẩy tính tích cực, nỗ lực ở bản thân người học bằng cách:
+ Lời nhận xét, đánh giá được người học thừa nhận.
+ Không thiên vị tình cảm, nể nang, đối xử riêng tư sẽ tạo ra dư luận không
tốt và ấn tượng không đẹp ở người được đánh giá.
+ Không được kiểm định quá chặt, quá lỏng. Điều này đều dẫn đến sự kìm
hãm tính tích cực ở người được đánh giá.
+ Khi đánh giá, thái độ không được biểu hiện quá gay gắt hay căng thẳng.
* Hình thức kiểm tra
- Hình thức quan sát thường xuyên và có hệ thống
+ Phát hiện thái độ học tập của học sinh
+ Khả năng tiếp thu
+ Năng lực chú ý nghe – hiểu từ đó điều chỉnh phương pháp dạy – học phù
hợp với từng đối tượng, người học.
- Kiểm tra miệng: phương pháp này thường được áp dụng khi kiểm tra bài cũ,
giảng xong một phần nội dung thì vấn đáp hết học phần hay môn học.
+ Cách tiến hành: đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ và trả lời. Nếu họ không
trả lời trúng có thể tách câu hỏi ra từng ý để họ trả lời từng phần, cuối cùng nhận xét
và kết luận.
+ Chú ý: Câu hỏi phát ra phải dễ hiểu và vừa sức người học
- Kiểm tra viết (kiểm tra tự luận)
Kiểm tra tự luận thường được sử dụng để kiểm tra định kỳ sau khi học xong
một chương trình hay một phần, thời gian kiểm tra thường từ một tiết trở lên. Kiểm
tra viết cũng có thể sử dụng ngay trong lúc giảng nhưng trong thời gian ngắn, vì vậy
có ý nghĩa khảo sát sự chuyên cần của học sinh.

tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu quả.
Chất lượng đào tạo là một yếu tố quan trọng hàng đầu, nó không chỉ mang
tính quyết định đối với sự phát triển của mỗi nhà trường, của sự nghiệp giáo dục
đào tạo, mà cao hơn nữa, nó quyết định đến sự phát triển của một nền kinh tế, một
đất nước. Vì vậy, chú trọng đến vấn đề chất lượng giáo dục và nâng cao chất lượng
giáo dục đào tạo đã được coi là "quốc sách hàng đầu", và bản thân mỗi nhà trường
đang là nơi trực tiếp thực hiện hoạt động đào tạo cũng không thể nằm ngoài quy
luật đó - lấy chất lượng giáo dục làm nhiệm vụ trọng tâm trong công tác đào tạo của
mình. Tuy nhiên, để có được sản phẩm đào tạo có chất lượng cần phải hiểu thế nào
là chất lượng đào tạo. Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng đào
tạo, cụ thể :
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status