Bộ GIá
áO DụC Và
V ĐàO TạO
TRƯờ
ờNG ĐạII HọC Bá
áCH KHO
OA Hà NộI
N
-----o0oo-----
NGU
UYễN THị
T THảO
PHÂN TíCH
T
Và
à Đề XUấ
ấT MộTT Số GIả
ảI PHáP
P NÂNG CAO
CHấT LƯợNG ĐàO
Đ TạO
O Hệ TR
RUNG Cấ
ấP CHUYYÊN NG
GHIệP
TRƯờ
ờNG CAO
O ĐẳNG
G KINH Tế
Và
à Đề XUấ
ấT MộTT Số GIả
ảI PHáP
P NÂNG CAO
CHấT LƯợNG ĐàO
Đ TạO
O Hệ TR
RUNG Cấ
ấP CHUYYÊN NG
GHIệP
TRƯờ
ờNG CAO
O ĐẳNG
G KINH Tế
T CÔNG
G NGHIệệP Hà NộI
N
Chuyê
ên ngàn
nh : Quả
ản trị kinh
k
doanh
LUậN
N VĂN THạC Sĩ KH
HOA HọC
QUảN TRị
kinh doanh khóa 10 đã giúp đỡ trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Do vậy tác giả mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 02 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Thảo
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO....................... 1
1.1 KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ ..............................................................................................................
.................................................................................................................. 1
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ .............................................................................. 1
1.1.2 Khái niệm về quản trị chất lượng dịch vụ ............................................... 2
1.2 CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ..... 4
1.2.1 Khái niệm đào tạo .................................................................................. 4
1.2.2 Quan niệm về chất lượng đào tạo ........................................................... 4
1.2.3 Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lượng đào tạo nghề .............. 5
1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO.. 6
1.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo ...................................................... 6
1.3.2 Quy trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo ........................ 7
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ................. 8
1.4.1 Chương trình đào tạo .............................................................................. 8
1.4.2 Giáo trình và giáo án ............................................................................ 11
1.4.3 Phương pháp và phương tiện giảng dạy ................................................ 12
CỦA NHÀ TRƯỜNG ....................................................................................... 53
2.3.1 Phân tích mục tiêu và chương trình đào tạo .......................................... 54
2.3.1.1 Phân tích mục tiêu đào tạo ............................................................. 54
2.3.1.2 Phân tích chương trình đào tạo ...................................................... 55
2.3.2 Phân tích công tác biên soạn giáo trình, giáo án.................................... 59
2.2.3 Phương pháp và phương tiện giảng dạy ................................................ 60
2.3.4 Nhân lực ............................................................................................... 61
2.3.5 Chất lượng đầu vào .............................................................................. 71
2.3.6 Hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật .......................................................... 73
2.3.7 Cơ chế và quản lý giáo dục của Nhà trường.......................................... 77
2.3.8 Các yếu tố môi trường .......................................................................... 77
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TCCN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI.......... 84
3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC BIỆN
PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH
TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI............................................................................ 84
3.1.1 Nhận thức ý nghĩa, tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo
của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội......................................... 84
3.1.2 Định hướng đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng
kinh tế Công nghiệp Hà Nội .......................................................................... 85
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ................................................................. 86
3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.................................. 86
3.2.2 Giải pháp tăng cường nâng cao chất lượng đầu vào .............................. 83
3.2.3 Giải pháp về xác định nhu cầu đào tạo.................................................... 90
3.2.4 Giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy ........................................... 92
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo ................ 88
Bảng 2.16 Nguồn nhân lực trường CĐ KTCN HN theo trình độ chuyên môn ........ 61
Bảng 2.17 Cơ cấu lao động của trường CĐ KTCN HN theo giới tính .................... 63
Bảng 2.18 Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ nguồn nhân lực trường
CĐ KTCN HN (2007 – 6/2012)............................................................................. 65
Bảng 2.20 Số lượng đề tài nghiệm thu trong các năm của đội ngũ nhân lực trường
CĐ KTCN HN....................................................................................................... 69
Bảng 2.21 Nề nếp học tập của HSSV trường CĐ KT CN HN ................................ 72
Bảng 2.22 Tình hình đầu tư máy tính, máy Projector, máy photocopy (2007 – 2011)
.............................................................................................................................. 73
BIỂU:
Biểu đồ 2.1 Nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn ......................................... 62
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động của Trường theo giới tính ......................................... 64
Biểu đồ 2.3 Trình độ ngoại ngữ của cán bộ và giảng viên trường CĐ kinh tế Công
nghiệp Hà Nội (2007 – 6/2012) ............................................................................. 65
Biểu đồ 2.4 Trình độ tin học của cán bộ và giảng viên trường CĐ kinh tế Công
nghiệp Hà Nội (2007 – 6/2012) ............................................................................. 66
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu độ tuổi cán bộ và giảng viên Nhà trường (2007 – 6/2012)....... 68
Biểu đồ 2.6 Số lượng đề tài NCKH (2007 – 6/2012).............................................. 69
Biểu đồ 2.7 Tình hình đầu tư máy tính, máy Projector, máy photocopy (2007 –
2011) ..................................................................................................................... 74
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1. Quan niệm về chất lượng đào tạo ............................................................ 5
Sơ đồ 1.2. Chu trình công việc thảo luận ............................................................... 14
Sơ đồ 1.3. Công nghệ dạy ...................................................................................... 16
Sơ đồ 1.4. Công nghệ học ...................................................................................... 16
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội ............ 33
Những năm qua, trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội đã thực hiện
nhiều chủ trương đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ đào tạo cán bộ phục vụ có hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa của đất nước nói chung và của ngành công thương nói riêng, nhà trường cần
phải đặc biệt quan tâm đến yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, coi đây là mục
tiêu, nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm của nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của
trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội, tìm ra và đề xuất được những giải
pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp của
trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao
chất lượng, hiệu quả nguồn nhân lực được đào tạo ở nhà trường, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước theo tinh thần nghị quyết ban
chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ hai khóa VIII.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp của
trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội.
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn đối với hệ TCCN trường CĐKTCNHN:
+ Chất lượng các yếu tố đầu vào: Học sinh, giảng viên, giáo trình, giáo án,
cơ chế quản lý giáo dục, chương trình đào tạo, môi trường học tập;
+ Chất lượng quá trình: Chất lượng của quá trình tổ chức và kiểm soát các
hoạt động đào tạo;
+ Đánh giá chất lượng đầu ra theo các phương pháp khác nhau.
4. Giả thuyết khoa học của đề tài
Chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp của trường Cao đẳng Kinh tế
công nghiệp Hà Nội sẽ được nâng lên nếu thực hiện một cách nghiêm túc, đồng bộ
hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp
được đề cập trong luận văn.
1.1 KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ
* Khái niệm về dịch vụ
Dưới giác độ kinh tế thị trường, dịch vụ được coi là một thứ có giá trị, khác
với hàng hóa vật chất, mà một người trong tổ chức cung cấp cho một người hay một
tổ chức khác để đổi lấy một thứ gì đó.
Một khái niệm dịch vụ được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý chất
lượng theo ISO 9004-2:1991 “Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương
tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động của người
cung cấp để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng”. [2.tr31]
Dịch vụ là kết quả của những hoạt động không thể hiện bằng những sản
phẩm vật chất nhưng bằng tính hữu ích của chúng và có giá trị kinh tế.
* Đặc điểm của dịch vụ
- Tính vô hình
Tính vô hình của dịch vụ thể hiện họ không thể sờ thấy, nhìn thấy hay kiểm
tra để từ đó đánh giá được chất lượng của nó mà phải sử dụng dịch vụ thì mới đánh
giá được chất lượng.
- Tính dễ hư hỏng và không tồn trữ
Vì sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời nên sản phẩm dịch vụ
không cất trữ được và rất dễ bị hư hỏng. Yêu cầu các nhà quản lý phải đưa ra các
biện pháp làm bằng phẳng cầu bằng việc sử dụng công cụ giá cả và các công cụ
khác nhằm thu hút khách hàng trong từng thời điểm nhất định.
- Tính không đồng nhất
Mỗi khách hàng có sở thích, thói quen không giống nhau do sự khác nhau về
khu vực địa lý, sự ảnh hưởng của các nền văn hoá khác nhau tới lối sống, sự khác
1
2
yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua. Những yêu cầu này thường xuyên
thay đổi theo thời gian nên các nhà cung ứng phải định kỳ xem xét lại các yêu cầu
chất lượng.
Chất lượng dịch vụ chính là sự thỏa mãn khách hàng được xác định bởi việc
so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi (P & E). [10. tr 190]
Khái niệm này cũng phù hợp với ISO 9000: 2000, sự thỏa mãn khách hàng
được hiểu là sự cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng các yêu cầu.
Mô hình này do ba tác giả A.Paraasuraman, V.A.Zeithaml và L.L.Berry đưa
ra vào năm 1985.[10. tr190], cho thấy có ba mức cảm nhận cơ bản về chất lượng
dịch vụ:
- Chất lượng dịch vụ tốt: Dịch vụ cảm nhận được trông đợi của khách hàng.
- Chất lượng dịch vụ thỏa mãn: Dịch vụ cảm nhận phù hợp với mức trông
đợi của khách hàng.
- Chất lượng dịch vụ tồi: Dịch vụ cảm nhận dưới mức trông đợi của khách hàng.
Có quan điểm cho rằng chất lượng dịch vụ được xác định trên cơ sở giá cả và
chi phí. Theo đó một dịch vụ có chất lượng là dịch vụ được cung cấp phù hợp với
giá cả.
* Khái niệm về quản trị chất lượng dịch vụ
Các quan điểm về quản trị chất lượng sản phẩm không ngừng được phát triển
và hoàn thiện, thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp phức tạp của vấn đề
chất lượng và phản ánh sự thích hợp trong điều kiện môi trường kinh doanh mới.
Philip B. Crosby cho rằng: “Quản trị chất lượng sản phẩm là một phương
tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần
của một kế hoạch hành động”.[12. tr19]
Hiện nay khái niệm quản trị chất lượng dịch vụ được hiểu rộng rãi nhất là
của ISO – 9000: 1994 “Quản trị chất lượng dịch vụ là các phương pháp và hoạt
động được sử dụng nhằm đảm bảo yêu cầu về chất lượng dịch vụ”
của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành
nghề cụ thể. (Trần Khánh Đức – Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục. [7. tr31])
4
Tại mỗi nhà trường đào tạo hàng năm đều có nhiệm vụ được uỷ thác của các
cơ quan chủ quản quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường. Từ
nhiệm vụ được uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược đào tạo
của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được chất lượng.
Theo giáo trình QLCLĐT nguồn nhân lực theo ISO & TQM – NXB Giáo dục,
2004 quan niệm về chất lượng đào tạo được thể hiện như mô hình sau: [15,tr 45]
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
đạt chất lượng ngoài
Kết quả đào tạo
Kết quả đào tạo
khớp với mục tiêu
đào tạo
Sơ đồ 1.1. Quan niệm về chất lượng đào tạo
1.2.3 Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lượng đào tạo nghề
Đào tạo nhằm cung cấp cho đất nước những người lao động vừa có tri thức
kỹ thuật vừa có kỹ năng lao động ở trình độ trung cấp – một trong ba thành phần cơ
bản của cơ cấu trình độ lao động trong mọi quốc gia đó là công nhân - kỹ thuật viên
năng lực quốc tế cho giáo viên và sinh viên; khai thác mở rộng nhiều nguồn để tăng
đầu tư cho giáo dục; xuất khẩu nguồn nhân lực.
1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
Hệ thống quản lý chất lượng là một chỉnh thể bao gồm các yếu tố có quan hệ
và tác động qua lại lẫn nhau duy trì và nâng cao chất lượng mà các thành viên của
nhà trường (nhà quản lý) giảng viên, sinh viên, tự giác sử dụng để duy trì và nâng
cao chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và xã hội.
Hệ thống quản lý chất lượng CĐ bao gồm các thành tố: Danh mục các lĩnh
vực cần quản lý; các thủ tục và quy trình quản lý tương ứng; các tiêu chuẩn, tiêu chí
đánh giá cho mỗi quy tắc.
Sự cần thiết xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ở trường CĐ:
Trước hết áp dụng quản lý chất lượng là quản lý theo chuẩn. Đối với giáo
dục CĐ điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng bởi lẽ đến nay nhiều trường CĐ
6
chưa công bố điểm chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo hoặc chuẩn mực đó chưa
đáp ứng được các chỉ số cơ bản chuẩn đào tạo của nhà trường.
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, các chuẩn CTĐT được các
trường xây dựng bên cạnh việc dựa trên mục tiêu, yêu cầu của nhà trường và ngành
học. Hơn nữa quản lý theo chuẩn sẽ khắc phục được hạn chế cố hữu của mô hình
quản lý hành chính theo chế độ chỉ huy, bao cấp.
Việc thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng có thể giảm một số những
hoạt động kiểm soát chất lượng như thanh tra, theo dõi… vì hệ thống quản lý chất
lượng đã làm giảm những nguyên nhân của sự tạo ra các lỗi trong quá trình đào tạo.
Từ trước đến nay, CLĐT và vấn đề đảm bảo CLĐT luôn được các trường
coi trọng. Điều này thể hiện rõ rệt trong xác định mục tiêu đào tạo, xây dựng
chương, trình kế hoạch đào tạo… Hơn nữa CLĐT luôn được đề cập trong các nghị
và trên thế giới. Để thực hiện nhiệm vụ trên, các trường phải không ngừng mở rộng
quy mô đào tạo mà còn cần thiết chú trọng nâng cao chất lượng, hệ quả đào tạo
trong đó quản lý chất lượng đào tạo là một trong những nhiệm vụ trọng yếu.
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.4.1 Chương trình đào tạo
* Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo (CTĐT) trong bảng từ vựng tiếng Việt về giáo dục
có 2 nghĩa khác nhau.
Nghĩa thông thường, CTĐT là một văn bản quy định mục đích và các mục
tiêu cụ thể đặt ra đối với một ngành đào tạo, các khối kiến thức và các môn học,
tổng thời lượng cùng thời lượng dành cho mỗi môn mà nhà trường tổ chức
giảng dạy để trang bị các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho HS, SV theo
học một ngành nào đó.
Nghĩa thứ hai, CTĐT là nội dung, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và
các hoạt động học thuật của một đơn vị đào tạo (thường là cấp khoa hoặc bộ môn
tuỳ theo cơ cấu tổ chức của từng đơn vị) đang triển khai để đào tạo một ngành học
trong một bậc học nhất định, thường được ký hiệu bằng mã ngành.
CTĐT trong luận văn này được hiểu theo nghĩa thứ nhất.
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, có ba cách tiếp cận phổ biến về chương
trình giáo dục đó là cách tiếp cận nội dung, cách tiếp cận mục tiêu và cách tiếp cận
8
phát triển.
Với quan niệm giáo dục là quá trình truyền thụ nội dung kiến thức, cách tiếp
cận nội dung đưa ra định nghĩa: “Chương trình giáo dục là bản phác thảo về nội
dung giáo dục qua đó người dạy biết mình cần phải dạy những gì và người học biết
mình cần phải học những gì”. Theo cách tiếp cận này thì Chương trình = Nội dung.
Cách tiếp cận mục tiêu, quan niệm giáo dục là công cụ để đào tạo nên các
Ngành đào tạo (ngành học) là một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật hoặc văn hoá
cho phép người học tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng mang tính hệ thống cần
có để thực hiện các chức năng lao động trong khuôn khổ của một nghề cụ thể;
ngành đào tạo phải được ghi trong văn bằng tốt nghiệp.
Chuyên ngành đào tạo là sự đào sâu kiến thức và kỹ năng của người học
trong những phần hẹp hơn của một ngành, hoặc là sự thu nhận kiến thức và kỹ năng
khi xâm nhập từ ngành này qua ngành mới khác chuyên ngành được ghi trong bảng
kết quả học tập của người học khi tốt nghiệp.
Cấu trúc của CTĐT thường gồm bốn yếu tố cơ bản:
- Mục tiêu đào tạo;
- Nội dung đào tạo gồm hai khối kiến thức: Kiến thức giáo dục (GD) đại
cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;
- Phương pháp hay quy trình đào tạo;
- Cách đánh giá kết quả đào tạo.
Quá trình thiết kế CTĐT phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khoa học: Nội dung chương trình phải đảm bảo tính chính
xác, cơ bản, hiện đại của hệ thống kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong các lĩnh
vực khoa học công nghệ.
- Đảm bảo tính thực tiễn: Nội dung chương trình phải phù hợp với trình độ
phát triển thực tế, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và con người để đảm bảo
tính khả thi.
- Đảm bảo tính vừa sức: Nội dung chương trình phải phù hợp với đối tượng
tuyển sinh, với yêu cầu, mục tiêu đào tạo và các điều kiện đảm bảo khác.
- Đảm bảo tính hệ thống: Nội dung chương trình phải có khối lượng các môn
học hợp lý và cấu trúc khoa học. Sắp xếp các môn học theo hình thức “xoáy trôn
10
ốc” để các môn chuyên ngành không bị học quá muộn.
khuyến khích giảng viên viết bài giảng – giáo trình nội bộ, việc in ấn đã cung cấp
đầy đủ cho số người học là rất quan trọng, có như vậy HS - SV mới chủ động và
phát huy tính tích cực trong học tập. Song việc biên soạn phải được rà soát theo
đúng chuẩn mực (có thể do tài liệu cũ, lạc hậu hoặc do chủ quan của người biên
soạn hoặc khả năng có hạn của người giáo viên) do đó có những tài liệu, giáo trình
chưa thật mới, không khoa học thậm chí là không hệ thống.
Giáo án là kế hoạch thực hiện tiết giảng của giảng viên. Sự chuẩn bị giáo án
chu đáo là 50% thành công của tiết giảng. Do vậy việc soạn giáo án càng chi tiết, cụ
thể đến từng nội dung và quan trọng là phương pháp, sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy
học, mô hình đòi hỏi người giáo viên phải thực hiện nghiêm túc cả về khối lượng,
nội dung, phương pháp, thời gian và tâm lý để cho HS - SV chủ động tiếp thu bài
giảng.
1.4.3 Phương pháp và phương tiện giảng dạy
Phương pháp giảng dạy đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng giảng dạy, GV là người trực tiếp truyền tải kiến thức, nội dung của từng môn
học đến SV, GV có thể chủ động lựa chọn phương pháp và hình thức giảng dạy.
Phương pháp giảng dạy của GV theo cách hiểu thông thường là tổng hợp các
cách thức làm việc có chủ đích và có thể có của GV lên người học nhằm phối hợp
thống nhất quá trình dạy học của GV với quá trình học của người học, trong đó GV
đóng vai trò chủ đạo, người học đóng vai trò tích cực chủ động nhằm thực hiện các
nhiệm vụ và mục tiêu của việc dạy học. Phương cách hay, có hiệu quả sẽ đạt được
kết quả như mong muốn, phương cách kém, không khoa học thì sẽ khó có thể có
được một kết quả tốt.
Tùy theo điều kiện cụ thể như trình độ, kinh nghiệm giảng dạy của GV, đặc
điểm, quy mô người học, khung chương trình đào tạo, lượng kiến thức truyền đạt,
đặc thù môn học, các điều kiện về phương tiện giảng dạy và học tập thì việc giảng
dạy có thể sử dụng các phương pháp và hình thức sau:
* Về phương pháp có hai phương pháp cơ bản:
13
Thảo luận
trong nhóm
1
22
Làm việc
độc lập
Làm việc
độc lập
4
Thảo luận
trong nhóm
3
Sơ đồ 1.2 Chu trình công việc thảo luận
Như vậy chu trình dạy học dựa theo vấn đề gồm 4 giai đoạn. Sau khi kết thúc
giai đoạn 1 (Giới thiệu chủ đề, chuẩn bị các hoạt động và nguồn lực cần thiết), SV
bắt đầu nhóm họp theo các nhóm nhỏ - giai đoạn 2 (có hoặc không sự trợ giúp của
trợ giảng) nhằm phân tích chủ đề, đưa ra các câu hỏi và giả thiết đầu tiên, phân chia
nhiệm vụ cho các thành viên nhóm. Tiếp theo, các thành viên làm việc độc lập theo
nhiệm vụ đã được phân chia (giai đoạn 3). Kết thúc giai đoạn 3, từng thành viên sẽ
giới thiệu thành quả làm việc trong nhóm. Cuối cùng mỗi cá nhân tự viết một bản