LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
đƣợc đúc kết từ quá trình nghiên cứu, từ việc tập hợp các nguồn tài liệu, các kiến
thức đã đƣợc học, việc tự thu thập các thông tin liên quan và thực tế tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn- Hà Nội (SHB). Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đƣợc tác giả gửi lời cảm ơn và đồng thời các thông tin đƣợc trích dẫn trong luận văn
đều chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Đoàn Ngọc Lan
GVHD: TS.Trần Việt Hà
Trang i
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ
của Quý Thầy cô, bạn bè và tập thể cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Sài GònHà Nội (SHB).
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên Ngân hàng
Nguyên nghĩa
STT
Chữ viết tắt
1
NHNN
2
NQH
3
NHTM
Ngân hàng thương mại
4
QLRR
Quản lý rủi ro
5
RRTD
11
XHTD
Xếp hạng tín dụng
12
TCKT
Tổ chức kinh tế
13
HĐQT
Hội đồng quản trị
GVHD: TS.Trần Việt Hà
Ngân hàng nhà nước
Nợ quá hạn
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội
Trang iii
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
5.
Đóng góp của luận văn.
3
6.
Kết cấu của luận văn.
3
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI................................................4
1.1. Khái quát về Ngân hàng thƣơng mại
4
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ..................................................................4
1.1.2. Hoạt động ngân hàng .......................................................................................4
1.1.3. Rủi ro đối với các Ngân hàng thương mại ....................................................5
1.2.
Rủi ro tín dụng.
6
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ................................................................................6
1.2.2. Biểu hiện rủi ro tín dụng ..................................................................................7
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.3.4.1. Nhân tố chủ quan
22
1.3.4.2. Nhân tố khách quan
26
1.4. Kinh nghiệm quản trị RRTD của một số ngân hàng
28
1.4.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro của các Ngân hàng ........................................28
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHTM Việt Nam ......................................29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ...............................................................................................30
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI .............................32
2.1. Giới thiệu khái quát về NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội.
32
2.1.1 Thông tin khái quát ..........................................................................................32
2.3.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại
64
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2: .............................................................................................71
GVHD: TS.Trần Việt Hà
Trang v
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB) ..........................72
3.1. Các phƣơng hƣớng hoạt động của NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội.
72
3.1.1. Định hướng chung ..........................................................................................72
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng .....................75
3.2. Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn- Hà
Nội.
75
3.2.3.2. Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau
khi cho vay
88
3.2.3.3. Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay
89
3.2.3.4. Thực hiện phân loại nợ theo cách thức mới
91
3.2.4. Bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra ..................................................................92
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ..........................................................94
3.3. Kiến nghị
97
KẾT LUẬN .....................................................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................104
GVHD: TS.Trần Việt Hà
Trang vi
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính của các
ngân hàng thƣơng mại, thƣờng đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng. Tại
Việt Nam thì hoạt động tín dụng chiếm trên 70% tổng doanh thu và mang lại trên
70% thu nhập. Ngoài ra tín dụng ngân hàng còn là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh
tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo
định hƣớng của Nhà nƣớc.
Hoạt động tín dụng là lĩnh vực mang lại nhiều lợi nhuận nhất nhƣng cũng có
rủi ro lớn nhất trong hoạt động ngân hàng. Hậu quả của rủi ro tín dụng thƣờng có
ảnh hƣởng rất lớn, làm ngân hàng thua lỗ, mất vốn, tình hình tài chính xấu đi, làm
tổn hại hình ảnh, uy tín của ngân hàng, nếu nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản.
Đứng trƣớc những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập quốc tế, vấn đề
nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc với các
ngân hàng thƣơng mại nƣớc ngoài, mà cụ thể là nâng cao chất lƣợng tín dụng, giảm
thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết.
Thực tế hiện nay, công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM cổ phần nói
chung và tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội nói riêng đã hình thành và từng
bƣớc đƣợc chú trọng phát triển, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, rủi ro tín dụng vẫn
cao, ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển cũng nhƣ lợi nhuận của ngân hàng. Chính
sách quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng và các công cụ lƣợng hóa rủi ro còn
đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện. Chƣa có công cụ mang tính dự báo rủi
ro độc lập, hầu hết chỉ căn cứ vào số liệu quá khứ đƣợc truy xuất qua hệ thống
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu: rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng
tại NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội.
* Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn việc nghiên cứu rủi ro tín dụng và
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội trong khoảng thời
gian từ năm 2012 đến 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Cùng với việc nghiên cứu các lý luận thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính,
ngân hàng, đề tài nghiên cứu đã đƣợc thực hiện trên cơ sở:
- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại NHTMCP
Sài Gòn - Hà Nội.
- Ghi nhận các ý kiến, nhận định của các cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định, về
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và các giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín
dụng.
- Trao đổi kinh nghiệm với các cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định, cán bộ quản
lý rủi ro công tác tại NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội, và các cán bộ công tác trong
ngành tài chính, ngân hàng nói chung.
GVHD: TS.Trần Việt Hà
Trang 2
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp đƣợc, các ý kiến nhận định
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Khái quát về Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thƣơng mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Ở Việt Nam, theo Luật các TCTD năm 2010: Ngân hàng là loại hình tổ chức
tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của
Luật TCTD. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao
gồm ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật TCTD
nhằm mục tiêu lợi nhuận.
1.1.2. Hoạt động ngân hàng
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc
một số các nghiệp vụ sau đây:
Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dƣới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn
trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho ngƣời gửi tiền theo thỏa thuận.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phƣơng tiện
mất mát cho con ngƣời nhƣng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội.
Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, ngƣời ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa,
hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho
tƣơng lai.
Đối với các ngân hàng thƣơng mại, rủi ro là sự không chắc chắn về kết quả
xảy ra trong tƣơng lai, kết quả này có thể là tích cực hoặc tiêu cực, tuy nhiên thông
thƣờng chúng ta thƣờng quan tâm đến mặt tiêu cực do rủi ro gây ra. Đó là những
biến cố không mong đợi có thể xảy ra gây mất mát, thiệt hại về tài sản, thu nhập
trong quá trình hoạt động. Sự mất mát tổn thất này khó có thể đo lƣờng một cách
chính xác. Do vậy các ngân hàng thƣơng mại thƣờng đánh giá cơ hội kinh doanh
dựa trên mối quan hệ rủi ro - lợi ích để đầu tƣ nhằm đạt đƣợc hiệu quả tƣơng ứng
với mức rủi ro có thể chấp nhận. Các khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, từ tổ
GVHD: TS.Trần Việt Hà
Trang 5
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
chức đến cá nhân và hàng ngày luôn có nhiều khách hàng đến giao dịch. Vì vậy,
hoạt động của ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro. Rủi ro rất đa dạng và có thể phân tích
theo nhiều khía cạnh khác nhau. Trong hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại có các
loại rủi ro chủ yếu, đó là: Rủi ro tín dụng; Rủi ro hối đoái; Rủi ro thanh khoản; Rủi
ro hoạt động; Rủi ro thị trƣờng; Rủi ro lãi suất...
1.2. Rủi ro tín dụng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Theo qui định tại Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
của mình theo đúng cam kết”.
Rất nhiều các ý kiến đã đƣợc đƣa ra để định nghĩa rủi ro tín dụng, tuy nhiên
mọi tác giả đều thống nhất: Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà người đi vay hoặc đối tác
của ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ của
mình theo những điều khoản đã cam kết.
1.2.2. Biểu hiện rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng của các khoản cho vay thông thƣờng biểu hiện ở việc ngƣời
vay đã không thanh toán đúng nhƣ kế hoạch (một hoặc nhiều lần) hay giá trị tài sản
thế chấp của ngƣời vay đã sụt giảm đáng kể. Mỗi khoản cho vay có vấn đề đều
mang những nét đặc thù nhƣng dù sao chúng đều có những nét chung góp phần
cảnh báo cho ngân hàng về những vấn đề rắc rối đã bắt đầu nảy sinh nhƣ:
- Sự trì hoãn bất thƣờng và không có lý do trong việc cung cấp các báo cáo tài
chính và trả nợ theo lịch đã thoả thuận, hoặc chậm trễ trong việc liên lạc với cán bộ
tín dụng.
- Đối với tín dụng doanh nghiệp, là bất cứ sự thay đổi bất thƣờng nào trong
phƣơng thức hạch toán kế toán, kế hoạch trả lƣơng và phụ cấp, giá trị hàng tồn kho,
tài khoản thuế và thu nhập.
- Sự trì hoãn thanh toán cổ tức, hoặc bị thay đổi vị trí xếp hạng tín nhiệm.
- Giá cổ phiếu của doanh nghiệp thay đổi bất lợi.
- Thu nhập ròng của doanh nghiệp giảm trong một hoặc nhiều năm, đặc biệt là
các chỉ tiêu nhƣ: lãi trên tài sản (ROA); lãi trên vốn cổ phần (ROE); hay thu nhập
vay).
Công nghệ sản xuất không đủ khả năng tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh
cao, khiến hoạt động kinh doanh của khách hàng gặp nhiều khó khăn, không thu
đƣợc tiền bán sản phẩm nhƣ dự định - là nguồn trả nợ ngân hang - sẽ khiến các
NHTM đối mặt với rủi ro cho vay.
Năng lực quản trị điều hành của bộ máy lãnh đạo các doanh nghiệp bị hạn chế,
thiếu thông tin thị trƣờng và các đối tác, bạn hàng, làm ảnh hƣởng đến kế hoạch sản
xuất kinh doanh. Khách hàng yếu kém trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh,
yếu kém trong quản lý tài chính. Các NHTM đối mặt với nguy cơ rủi ro cao khi cho
vay khách hàng này.
Một nguyên nhân nữa có thể gây rủi ro cho ngân hàng là gặp phải đối tƣợng
khách hàng chủ định lừa đảo ngân hàng, giả mạo hồ sơ vay vốn...
Vì nhiều lý do khác nhau mà khách hàng tỏ ra thiếu thiện chí trả nợ ngân
hàng. Đây chính là rủi ro xuất phát từ đạo đức của ngƣời đi vay.
GVHD: TS.Trần Việt Hà
Trang 8
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Các nguyên nhân này có thể xác định đƣợc thông qua thẩm định, tìm hiểu tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng cả trƣớc, trong và sau khi cho
vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phƣơng án sản xuất kinh
doanh của họ.
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có nhiều khả năng trả nợ cho NHTM. Ngƣợc
lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định khiến các doanh nghiệp
gặp nhiều khó khăn trong hoạt động, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng
hóa bị ứ đọng, tất yếu ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ Ngân hàng của các doanh
nghiệp.
Các chính sách kinh tế vĩ mô cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động của
các NHTM. Nếu Chính phủ theo đuổi mục tiêu tăng trƣởng kinh tế cao thì nguy cơ
lạm phát luôn tiềm ẩn; khi lạm phát tăng cao sẽ làm tăng chi phí đầu vào của các
khách hàng, gây khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm. Hậu quả là năng lực trả nợ
của các khách hàng đối với Ngân hàng sẽ bị suy giảm. Hoặc việc Chính phủ thay
đổi các chính sách tài chính, tiền tệ... sẽ ảnh hƣởng trực tiếp tới hoạt động kinh
doanh của các NHTM.
Các nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, địch họa, thay đổi nhu cầu của
ngƣời tiêu dùng hoặc về kỹ thuật công nghệ của một ngành nào đó) cũng có thể làm
phá sản cả một hãng kinh doanh và đặt ngƣời đi vay từng làm ăn có hiệu quả vào
thế thua lỗ, mất khả năng trả nợ. Điều này đặt các NHTM phải đối mặt với rủi ro
mất vốn.
Nguyên nhân thông tin không minh bạch, không chính xác. NHTM thực hiện
cho vay dự trên thông tin và hiểu biết khách hàng. Song thực tế là Ngân hàng
thƣờng không biết hết những gì cần biết về phía khách hàng và thông tin không
minh bạch, không chính xác, thông tin sai lệch, giả mạo trong giao dịch sẽ đƣa đến
sự lựa chọn thiếu chính xác và “rủi ro đạo đức”. Thông tin không minh bạch trên thị
trƣờng tài chính khiến các NHTM phải đối mặt với nguy cơ rủi ro cao. Sự thiếu
Tỷ lệ NQH =
Tổng dƣ nợ
x 100%
Tỷ lệ “Nợ quá hạn” phản ánh số dƣ nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chƣa thu hồi
đƣợc. Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dƣ nợ hiện hành có bao nhiêu đồng đã
quá hạn, đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết một cách khái quát chất lƣợng hoạt
động tín dụng nói chung của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lƣợng
tín dụng thấp; ngƣợc lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ chất lƣợng tín dụng cao.
Chỉ tiêu “Khách hàng có nợ quá hạn”:
Tỷ lệ khách hàng có NQH =
Tổng số khách hàng quá hạn
Tổng số khách hàng có dƣ nợ
x 100%
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 khách hàng vay vốn, thì có bao nhiêu khách hàng
đã quá hạn. Nếu tỷ lệ này cao, phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng là không
hiệu quả. Ngoài ra, nếu chỉ tiêu này thấp hơn chỉ tiêu “Nợ quá hạn”, cho biết nợ quá
hạn tập trung vào những khách hàng lớn; ngƣợc lại, nếu chỉ tiêu này cao hơn chỉ
tiêu “Nợ quá hạn”, thì nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng nhỏ.
Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu
Trƣớc hết, ở Việt Nam nợ đƣợc chia thành 5 nhóm:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
GVHD: TS.Trần Việt Hà
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn.
Theo việc phân loại nhóm nợ nhƣ trên thì định nghĩa nợ xấu theo quan điểm
của Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 nhƣ sau: “Nợ xấu là những khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 (dƣới
chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)” hay nói cách khác:
“Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ nghi ngờ”.
GVHD: TS.Trần Việt Hà
Trang 12
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Chỉ tiêu “Tỷ lệ nợ xấu”
Dƣ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
x 100%
Tổng dƣ nợ
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị là những hành động đƣợc xuất phát từ nhu cầu, mục tiêu chung và
hƣớng vào việc điều hòa các nguồn lực con ngƣời và vật chất sao cho sự hao tổn để
đạt các mục đích, mục tiêu nhất định là thấp nhất có thể.
Có thể hiểu: Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình từ việc hoạch định
chiến lược đến việc tổ chức thực hiện, điều khiển và kiểm soát việc thực hiện chiến
GVHD: TS.Trần Việt Hà
Trang 13
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
lược, phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng mà NHTM đã
đề ra.
Hoạt động tín dụng là lĩnh vực mang lại nhiều lợi nhuận nhất nhƣng cũng có
rủi ro lớn nhất trong hoạt động ngân hàng. Hậu quả của rủi ro tín dụng thƣờng có
ảnh hƣởng rất lớn, làm ngân hàng thua lỗ, mất vốn, tình hình tài chính xấu đi, làm
tổn hại hình ảnh, uy tín của ngân hàng, nếu nghiêm trọng có thể dẫn nó đến phá sản.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là điều không tránh khỏi, nó tồn tại
khách quan gắn liền với hoạt động cấp tín dụng.
Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giải
quyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể nhƣ:
Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố không có lợi, ngăn
chặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng.
Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của
để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của ngân hàng. Đây là quá trình
logic chặt chẽ do đó, cần có quản trị để đảm bảo tính thống nhất.
Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại đƣợc thể hiện tóm
tắt qua lƣu đồ nhƣ sau:
Nhận biết rủi
ro
Đo lƣờng rủi
ro
Kiểm soát và
xử lý rủi ro
Quản lý rủi ro
Nguồn: Chrinko R.S Guill (2000)“A framework for assessing credit risk in
depository institution”.[60]
1.3.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng
Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả thì phải xác định rủi ro hiện tại và rủi ro
tiềm ẩn trong tƣơng lai và nhận biết những rủi ro cho phép. Việc chấp nhận mức độ,
loại rủi ro nào chính là điều kiện quan trọng để điều tiết những tác động tiêu cực
trong quá trình quản trị rủi ro.
Có nhiều phƣơng pháp nhận dạng rủi ro và các phƣơng pháp nhận dạng rủi ro
cần phải đƣợc kết hợp với nhau: phân tích các báo cáo tài chính, hợp đồng kinh
doanh của doanh nghiệp, chỉ số thanh khoản, các chỉ số khả năng sinh lời, từ đó
đánh giá đƣợc khả năng thanh toán, sinh lời, cấu trúc nguồn vốn của khách hàng,
phân loại khách hàng nhằm ƣớc đoán đƣợc các tổn thất có thể xảy ra.
Ngân hàng thực hiện các bƣớc nhận dạng rủi ro: theo dõi, xem xét, nghiên cứu
môi trƣờng hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng,
nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo đƣợc những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra
Từ Bảng tổng kết tài sản: Ngân hàng không nhận đƣợc kịp thời các báo cáo tài
chính; chu kỳ các khoản phải thu ngắn đi; tiền mặt của khách hàng giảm; giá trị
tuyệt đối và tƣơng đối của các khoản phải thu tăng đột biến; hệ số tài sản ngắn hạn
tính trên tổng tài sản giảm; khả năng thanh khoản/vốn lƣu động giảm; những thay
đổi nhanh chóng của tài sản cố định; các khoản dự trữ tăng mạnh với lƣợng lớn;
công ty tập trung đầu tƣ vào tài sản phi ngắn hạn, nhƣng không phải là tài sản cố
định; mức độ tập trung cao vào tài sản vô hình; sự thiếu cân đối gia tăng của các
khoản nợ ngắn hạn; những gia tăng đáng kể của các khoản nợ dài hạn; những thay
đổi đáng kể trong cơ cấu bảng tổng kết tài sản; thay đổi tài khoản ngân hàng; thời
gian trung bình của các khoản phải thu tăng lên; những thay đổi trong chính sách
mua bán chịu; xuất hiện thêm các điều kiện gia hạn; tập trung doanh số vào một mặt
hàng nhất định.
Từ Báo cáo lãi lỗ: Doanh số bán hàng giảm; hoặc doanh số tăng một cách đột
GVHD: TS.Trần Việt Hà
Trang 16
Học viên: Đoàn Ngọc Lan
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
biến, bất thƣờng trong khi mọi nguồn lực, quy mô và các yếu tố khác không thay
đổi nhiều; mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng; tỷ lệ chi
phí trên tổng doanh thu tăng lên/mức lãi giảm đi; doanh thu bán hàng tăng lên
nhƣng lợi nhuận giảm đi; các khoản lỗ từ nợ quá hạn tăng lên; sự gia tăng không
cân xứng của chi phí quản lý so với mức tăng của doanh thu bán hàng; tổng tài sản
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
hiểm khi mua bán, khi thực hiện công việc kinh doanh mới, tại khu vực kinh doanh
mới hoặc với dây chuyền sản xuất mới; mong muốn và khăng khăng tham gia
những thƣơng vụ kinh doanh có mức rủi ro quá cao; đặt giá bán hàng hoá và dịch
vụ một cách không thực tế; những nhân vật chủ chốt của công ty ốm hoặc chết;
những thay đổi trong quản lý, quyền sở hữu hoặc những nhân vật chủ chốt; tính
không liên tục của các dây chuyền tiêu chuẩn sinh lời; chậm trễ trong việc phản ứng
lại với sự đi xuống của thị trƣờng hoặc các điều kiện kinh tế;
1.3.2.2. Mô hình đo lường rủi ro tín dụng
Mô hình quản lý rủi ro tín dụng chính là một hệ thống bao gồm mô hình tổ
chức quản lý rủi ro, mô hình đo lƣờng rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro đƣợc xây
dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt động quản lý tín
dụng của ngân hàng. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phản ánh một cách hệ thống
các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn
hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp
vụ; xác định các công cụ đo lƣờng, phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát sự tuân
thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh và các phƣơng án, biện pháp
chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy ra.
Có rất nhiều các loại mô hình đƣợc các ngân hàng áp dụng để đo lƣờng. Sau
đây là mô hình thông dụng nhất:
Mô hình chất lƣợng 6C.
Mô hình 6C giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng việc tập trung
vào 6 tiêu chí cơ bản sau:
1. Tƣ cách ngƣời vay (Character)
Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng nhằm xác định