Phản ứng của nhóm COOH (đề 1) - Pdf 39

#. Tính axit của các chất giảm dần theo thứ tự

H 2SO 4
A.

C6 H 5 OH
>

CH3 COOH
>

CH3 COOH
B.

C6 H 5 OH

C2 H 5 OH

>

H 2SO 4
*C.

>

D.

>

C6 H5 OH
>

luôn mạnh nhất.
#. Hợp chất nào sau đây có tính axit mạnh nhất ?

CCl3 − COOH

A.

CH3 COOH
B.
C.

CBr3 − COOH
CF3 − COOH

*D.
$. Nhận thấy khi thêm các nguyên tố halogen có độ âm điênn mạnh làm tắng độ phân cực của liên kết OH → tính
axit tăng

CF3 − COOH

Độ âm điện của F > Cl > Br nên tính axit

CCl3 − COOH

>

CBr3 − COOH

>



trong môi

Cu 2 O
trường bazơ thành kết tủa màu đỏ gạch

. trong 2 phản ứng này: axit fomic the hien tính khử nên lí do để axit

AgNO3 NH 3
fomic HCOOH tham gia phản ứng với dung dịch

/

Cu(OH) 2
dư và phản ứng khử

Cu 2 O
bazơ thành kết tủa màu đỏ gạch

là có chứa nhóm chức andehit

CH3 COOH
#. Trong các chất cho dưới đây, chất nào không phản ứng với

C6 H5 OH
*A.

?

trong môi trường



C6 H 5 NH 2
+

CH3 COOH

C6 H 5 OH
+

CH 3 COONH3 C6 H5


C6 H5 CH 2 OH €

CH 3 COOCH 2 C6 H 5

+

H 2O
+

(CH 3 ) 2 CHCOOH

CH3 COOH

(CH 3 )3 CCOOH

#. Cho các axit sau:
(1) ,


C2 H 5 OH
+



H2O
+

n CH3COOH

n este


CH 3 COOC2 H5

=

= 0,2 mol

m este


= 0,2.88 = 17,6 gam

#. A, B là 2 axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 4,6g A và 6g B tác

H2
dụng hết với kim loại Na thu được 2,24 lít



n Cn H 2 n O 2

2Na → 2

:

H2
+

n H2
=

2

n1
= 0,2 mol. Giải ra n = 1,5 mà 2 axit kế tiếp trong dãy đồng đẳng nên

n2
= 1;

=2

##. Cho 1g axit axetic vào ống nghiệm thứ nhất và cho 1g axit fomic vào ống nghiệm thứ hai, sau đó cho vào cả hai

CaCO3

CO2

ống nghiệm trên một lượng dư bột



H2O
+

CO2
+

1
46

n2
và số mol của axit fomic là

CO 2

1
60

n1

2HCOOH +

H2O

thu được ở cùng t0, p là

=

mol

Na 2 CO3

2R − COOH

CO 2

R − COONa

H2 O

+
→2
+
+
Theo đề bài: Khối lượng tăng 28,96 – 20,15 = 8,81g

8,81
23 − 1

n R − COOH = n R − COONa


=

n CO2


= 0,4 mol

VCO2


M RCOOH

= 0,1 mol;

MR


=

m RCOOH
= 12 - 0,1.46 = 7,4 gam →

= 7,5 : 0,1 = 75

CH 3 CH 2
= 29 → R là

CH3 CH 2 COOH
Vậy axit là
#. Axit axetic không tác dụng được với chất nào dưới đây ?
A. Canxi cacbonat
B. Natri phenolat
C. Natri etylat
*D. Phenol

CH3 COOH
$. 2

CaCO3



C2 H 5 OH
+

#. Hỗn hợp A có khối lượng 25,1 gam gồm ba chất là axit axetic, axit acrilic và phenol. Lượng hỗn hợp A trên được
trung hòa vừa đủ bằng 100 ml dung dịch NaOH 3,5M. Tổng khối lượng ba muối thu được sau phản ứng trung hòa là
A. 33,15 gam
*B. 32,80 gam
C. 31,52 gam
D. 34,47 gam
$. Giả sử 3 chất có CTC là R-OH

H2O
R-OH + NaOH → R-ONa +


n H2O

n NaOH



=

= 0,35 mol

m muoi
Theo BTKL:


. Khối lượng phân tử của vitamin C là
A. 264
B. 220
C. 132
*D. 176
H+
$. 1 mol vitamin phân li tạo 1 mol
→ Vitamin C có 1 nhóm -COOH trong phân tử.
10 ml dung dịch trung hòa 0,003 mol NaOH → 50 ml dung dịch trung hòa 0,015 mol NaOH

M vita min C


= 2,64 : 0,015 = 176

##. Hỗn hợp A chứa hai chất hữu cơ đều chứa một loại nhóm chức mà mỗi chất đều tác dụng được với cacbonat tạo

CO2
khí

. 0,25 mol hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 3,8M. Đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp A thu

CO2
được 16,72 gam
. Khối lượng mỗi chất trong 0,25 mol hỗn hợp A là
A. 10,8 gam; 11,7 gam
B. 7,2 gam; 9,62 gam
C. 3,84 gam; 8,06 gam
*D. 5,52 gam; 11,70 gam


##. A là một hợp chất hữu cơ. Đốt cháy một lượng A thu được 8,96 lít

NaHCO3
tác dụng hết với

H2 O
(đktc) và 5,4 gam

. Nếu cho a mol A

CO2
thì có tạo a mol khí

, còn nếu cho a mol A tác dụng hết với Kali kim loại cũng có tạo

H2
a mol khí H2. Công thức của A là

HOCH 2 CH 2 CH 2 COOH
A.

HOCH 2 COCH 2 COOH
*B.

HOOCCH 2 CH 2 COOH
C.

HOCH 2 CH 2 OCH 2 COOH
D.
$. Từ các dữ kiện, ta có thể kết luận trong A có 1 nhóm COOH và 1 nhóm OH

= 0,013.0,1 =

bằng bao nhiêu ? Biết dung dịch này có độ điện ly 1,3%.

M→

1,9.10−4
##. Axit fomic (HCOOH) có hằng số phân ly ion Ka =

25o C
dung dịch HCOOH 0,1M ở
A. 0,19%
B. 1,4%
*C. 4,3%
D. 14%


$. HCOOH

C0
= 0,1 M
Phản ứng: x M

HCOO−



H+
+


NaHCO3

Na thì số mol

bay ra luôn bằng số mol X đã phản ứng. Cho 0,01 mol X tác dụng hết với

thu được khí

CO 2
và 1,4 gam muối. Vậy X là

HOOC(CH 2 ) 2 COOH
A.

HO(CH 2 )2 COOH
B.

CH 3 CH(OH)COOH
C.

HO(CH 2 ) 4 COOH
*D.

n H2
$.

nX
=

→ X gồm 1 nhóm -COOH và -OH hoặc 2 nhóm -COOH( không có 2 nhóm -OH vì X tác dụng được với

(1),

(2),

CH 2 ClCOOH

(3),
(4),
(5)
A. 3 < 5 < 1 < 4 < 2
*B. 3 < 1 < 5 < 4 < 2
C. 1 < 2 < 3 < 4 < 5
D. 1 < 2 < 4 < 3 < 5
$. Nhóm hút e làm tăng tính axit, nhóm đẩy e làm giảm tính axit.
Do độ âm điện của Cl lớn hơn Br nên khả năng hút e mạnh hơn làm cho H ở gốc COOH linh động hơn do đó tính
axit cũng mạnh hơn. Càng nhiều gốc Cl- khả năng hút e càng mạnh → tính axit càng mạnh.

CH 3COOH
Do đó ta có dãy sắp xếp thỏa mãn là:

CCl3COOH


C.

C6 H 5 OH




+

n CO2
=

= 0,6 mol

m muoi
Theo bảo toàn khối lượng:

= 30 + 0,6.84 - 0,6.44 - 0,6.18 = 43,2 gam

##. Để trung hòa 50,0 ml dung dịch của một axit cacboxylic đơn chức cần dùng vừa hết 30,0 ml dung dịch KOH
2,0M. Mặt khác, khi trung hòa 125,0 ml dung dịch axit trên bằng dung dịch KOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch, được
16,8 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của axit đã dùng là

CH 3 CH 2 COOH
*A.
B.

CH 2 = CHCOOH


CH 3COOH
C.
D. HCOOH
$. Giả sử axit là RCOOH
50 ml dd axit cacboxylic + 0,06 mol KOH

n axit

A4
→ A 2 
→ A 3 →

A1
Cấu tạo thoả mãn của



HO − CH 2 − CH 2 − CHO

A.

CH 3 − CH 2 − COOH

B.

HCOO − CH 2 − CH 3

*C.

CH 3 − CO − CH 2 − OH

D.

HCOO − CH 2 − CH3

A1
$.



(NH 4 ) 2 CO3 A 4


(

NH 4 NO3
)+2

+ 2Ag↓

CH3 CHO CH 3CH 2 CH 2 CH3 CH 3 CH 2 OH CH 3 COONH 4 (CH 3 CO)2 O
##. Cho các chất sau:

,

,

,

CH 3COOH
chuyển thành
A. 2
*B. 5
C. 4
D. 3

bằng một phản ứng là

CH 3COOH


C2 H5 OH
+

NH 4 Cl

CH 3 COOC2 H 5


CH3 COOH
+

##. Đem đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và 2 muối natri của hai axit cacboxylic no đơn chức

Na 2 CO3
mạch hở đồng đẳng liên tiếp thu được 2,65 gam
gam. Vậy m có giá trị là
A. 5,20 gam
*B. 4,94 gam
C. 5,02 gam
D. 4,49 gam

CO2
và khối lượng

lớn hơn khối lượng nước là 3,51

2, 65
106


n O2
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có: 2

2n O2

n Na 2 CO3

n O(X)
+

=3

n CO2
+2

n H2O
+

n O2


= 3.0,025 + 2.0,135 + 0,135-2.0,05 = 0,38 mol →
= 0,19 mol
Áp dụng bảo toàn khối lượng có: m = 2,65 + (44 + 18).0,135 - 32.0,19 = 4,94 gam

NaHCO 3
##. Cho 1,8 gam một axit (A) đơn chức phản ứng hết với
. Dẫn hết khí thu được vào bình dung dịch KOH
dư; thấy khối lượng chất tan trong bình tăng 0,78 gam. Vậy (A ) có CTCT là



CH 3COOH
= 60 →


##. Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no đơn chức bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH,
sau đó đem cô cạn dung dịch thì thu được 5,20 gam muối khan. Vậy để đốt cháy hết 3,88 gam hỗn hợp X thì cần số
lít oxi (ở đktc) là
A. 2,24 lít
*B. 3,36 lít
C. 4,48 lít
D. 6,72 lít

5, 2 − 3,88
23 − 1

nX
$. Áp dụng tăng giảm khối lượng có:

=

= 0,06 mol

3,88
0, 06

MX

C 7 H14 O 2
3

7
H2O
3

VO2
= 2,5.0,06 = 0,15 mol →

= 3,36 lít

A1 A 2
##. Hỗn hợp X gồm 2 axit no

,

CO 2
. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít khí

(đktc). Để trung hoà

A1 A 2
0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M.

,

lần lượt là

A1 CH3 COOH A 2
A.

:


;

:

CO 2
$. Đốt cháy 0,3 mol X thu được 0,5 mol
Vậy X có số C trung bình = 0,5 : 0,3 ≈ 1,67 → Có 1 axit là HCOOH.
Vì 0,3 mol hhX + 0,5 mol NaOH nên hhX gồm HCOOH và một axit hai chức.

R(COOH) 2
Giả sử số mol của HCOOH Và

 x + y = 0, 3

 x + 2y = 0,5
Ta có hệ:

lần lượt là x, y

 x = 0,1

 y = 0, 2


A2
Axit hai chức có số C = (0,5 - 0,1) : 2 = 2 →

C6 H 5 OH
##. Cho các chất :


CH3 COOH
a)

+ NaOH →

CH3 COOH
b)

Na 2 CO3
+

CH3 COOH
c)



NaHSO 4
+

CH3 COOH
d)



C6 H 5 ONa
+

CH3 COOH


C6 H 5COOH


C2 H5 OH
#. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần tính axit:
A. (1), (2), (3), (4)
*B. (1), (2),(4) , (3)
C. (4), (1), (2), (3)
D. (1), (4), (2), (3)

(1),

C2 H5 OH
$. Ta có độ linh động của H tăng dần theo thứ tự:




##. 3,15 gam một hỗn hợp gồm axit acrilic, axit axetic, axit propionic làm mất màu hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam
brom. Để trung hoà 3,15 gam hỗn hợp trên cần 90 ml dung dịch NaOH 0,5 M.Khối lượng của lần lượt từng axit trên

A. 1,44 gam; 0,9 gam ; 0,81 gam
*B. 1,44 gam; 0,6 gam ; 1,11 gam
C. 1,8 gam ; 0,5 gam ; 1,22 gam
D. 1,8 gam; 0,6 gam ; 1,11 gam

CH 2 = CHCOOH CH3 COOH

$. Giả sử số mol của

,



72x + 60y + 74z = 3,15

3, 2

= 0, 02
x =
160


 x + y + z = 0, 09.0,5 = 0, 045
Ta có hpt:

CH 3 − CH 2 − COOH


(2), HCOOH (3),

(4)
A. (2), (3), (1), (4)
*B. (4), (1), (3), (2)
C. (3), (2), (1), (4)
D. (1), (4), (3), (2)
$. Nhóm ankyl đẩy e về phía nhóm cacboxyl làm giảm lực axit = > trong đồng đẳng axit no, đơn chức thì HCOOH là
axit mạnh hơn cả.
Các nguyên tố có độ âm điện lớn(Cl, Br, F...) hút e của nhóm cacboxyl nên làm tăng lực axit
Ở vị trí càng gần thì tác động đến gốc cacboxyl càng lớn, ảnh hưởng tính axit càng mạnh.

O3 Cl 2 Mg(HCO3 )2
##. Cho dãy gồm các chất: Mg, Ag,
,
axit propionic trong điều kiện thích hợp là
A. 5.
*B. 6.
C. 7.
D. 4.

O3
$. 6 chất đó là: Mg,

C2 H5 − COOH

Mg + 2

, Cl,


,

C2 H5 OH CH 3 ONa

H2O
+3

CH 3 − CH(Cl) − COOH



Mg(HCO3 ) 2

C2 H 5COOH
+2

C2 H5 OH



+



C2 H5 COOH
+

H2O
+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status