40 câu Phản ứng của nhóm COOH (đề 2) có lời giải chi tiết - Pdf 32

Phản ứng của nhóm -COOH (Đề 2)
Bài 1. Cho các chất sau: H2O (1), CH3OH (2), HCHO (3), HCOOH (4), C2H5OH (5),
CH3COOH (6). Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:
A. (3) < (2) < (1) < (5) < (4) < (6)
B. (3) < (1) < (2) < (5) < (4) < (6)
C. (3) < (2) < (5) < (1) < (4) < (6)
D. (3) < (1) < (5) < (2) < (4) < (6)
Bài 2. Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có H2SO4 đặc được
chất Y dùng làm thuốc giảm đau. Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư được muối Z.
Công thức cấu tạo của Z là:
A. o-NaOC6H4COOCH3
B. o-H3CC6H4COONa
C. o-NaOOCC6H4COONa
D. o-NaOC6H4COONa
Bài 3. Chất sau đây có tính axit mạnh nhất :
A. CH2BrCH2COOH.
B. CH3CHClCOOH.
C. CH3CH2COOH.
D. CH2ClCH2COOH.
Bài 4. Cho 0,23 gam một axit no đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng, thu được 0,34 gam muối khan. Công thức phân tử của X là
A. C2H5COOH.
B. CH3COOH.
C. C3H7COOH
D. HCOOH.
Bài 5. Cho các chất: (1) H2O; (2) CH3CHO; (3) HCOOH; (4) CH3CH2OH, (5) CH3COOH.
Chiều sắp xếp đúng nhiệt độ sôi giảm dần là
A. (5) > (3) > (4) > (1) > (2).
B. (5) > (3) > (1)> (4) > (2).
C. (5) > (4) > (3) > (1) > (2).
D. (5) > (4) > (1) >(3) > (2).

Bài 10. Cho 10,6 gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit đồng đẳng tác dụng hết với CaCO3
thấy bay ra 2,24 lít khí (đktc). Tìm công thức phân tử của X. ( Cho C= 12 , H = 1 , O = 16 ).
A. C3H7COOH
B. C2H5COOH
C. HCOOH
D. C4H9COOH
Bài 11. Dung dịch Na2CO3 phản ứng được với:
A. andehit axetic
B. phenol
C. rượu etylic
D. axit axetic
Bài 12. Chia 0,3 mol hỗn hợp hai axit hữu cơ no thành hai phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy
hoàn toàn thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 250 ml dung dịch
NaOH 1M. Công thức cấu tạo thu gọn của hai axit là:
A. CH3COOH, CH2=CH-COOH
B. HCOOH, HOOC-COOH
C. CH3COOH, HOOC-COOH


D. CH3CH2COOH, HCOOH

Bài 13. Trung hòa 3,6 g axit đơn chức A bằng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 4,7 g muối
khan. A là axit nào dưới đây :
A. axit fomic.
B. Axit axetic.
C. Axit propionic.
D. Axit acrylic.
Bài 14. A và B là 2 axit cacboxylic đơn chức. Trộn 1,2 gam A với 5,18 gam B được hỗn hợp
X. Để trung hòa hết X cần 90 ml dung dịch NaOH 1M. Trộn 7,8 gam A với 1,48 gam B
được hỗn hợp Y. Để trung hòa hết Y cần 75 ml dung dịch NaOH 2M. Công thức của A, B

A. CH3OH, K, C6H5NH3Cl, NH3
B. Cu(OH)2, Cu, NaCl, CH3NH2
C. NaOH, CuO, MgO, C2H5Cl
D. AgNO3/NH3, NaOH, CuO
Bài 19. Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit oleic. Để trung hoà m gam X cần
40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,68
lit khí CO2 (đktc) và 12,42 gam H2O. Phần trăm số mol của axit oleic trong hỗn hợp X là:
A. 12,5%
B. 37,5%
C. 25%
D. 18,75%
Bài 20. Hóa hơi hoàn toàn một axít hữu cơ X được thể tích hơi đúng bằng thể tích khí H2 (đo
ở cùng điều kiện) thu được khi cho cùng lượng axít trên tác dụng hết với Na. Khi trung hòa
9 gam axít X cần 100 gam dung dịch NaOH 8%. Công thức của X là:
A. CH2(COOH)2
B. CH3COOH
C. HOOC – COOH
D. C3H7COOH
Bài 21. Cho 13,8 gam axit A tác dụng với 16,8 gam KOH , cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được 26,46 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của A là:
A. CH3COOH
B. C3H6COOH
C. C2H5COOH
D. HCOOH
Bài 22. Ba hợp chất hữu cơ X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H4O2. X và Y đều tham gia
phản ứng tráng bạc ; X, Z xảy ra phản ứng cộng hợp với Br2/CCl4; Z tác dụng với NaHCO3.
Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là?
A. HCOOCH=CH2, HCO-CH2-CHO, CH2=CH-COOH
B. HCOOCH=CH2, CH2=CH-COOH, HCO-CH2-CHO
C. HCO-CH2-CHO, HCOOCH=CH2, CH2=CH-COOH

B. 2,45 gam
C. 3,4 gam
D. 4,32 gam
Bài 27. Chất X chứa các nguyên tố C,H,O có khối lượng phân tử Mx=90. Khi có a mol X tác
dụng hết với Na thu được số mol hiđro đúng bằng A. Vậy X là chất nào trong số các chất sau:
1. Axit oxalic (trong dung môi trơ)
2. Axit axetic
3. Axit lactic
4. Glixerin
5. Butan-1-4-điol.
A. 1,2,3
B. 2,3,4
C. 1,3,5
D. 1,3,4.
Bài 28. Cho CTPT của hợp chất thơm X là C7H8O2. X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ
lệ mol 1:1. Số chất X thỏa mãn là:
A. 3
B. 2
C. 6
D. 5


Bài 29. Oxi hóa 12,8 gam CH3OH ( có xúc tác) thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm anđehit,
axit và ancol dư. Chia hỗn hợp X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung
dịch AgNO3/NH3 dư thu được 64,8 gam bạc. Phần 2 phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch
KOH 2M. Hiệu suất quá trình oxi hóa CH3OH là:
A. 37,5%
B. 50%
C. 75%
D. 90%

o

xt ,t
(Y ) + O2 
→( Z )
askt
( Z ) + Cl2 →
(T ) + HCl
o

t
(T ) + NaOH (du ) 
→( X ) + NaCl + H 2O


Biết (X), (Y), (Z), (T) là các chất hữu cơ. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. (Y) là andehit oxalic
B. (X) là natri oxalat
C. (Z) là hợp chất tạp chức
D. (T) là axit monoclo axetic
Bài 34. Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng
hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung
dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của 2 axit trong X là:
A. C3H6O2 và C4H8O2
B. C3H4O2 và C4H6O2
C. C2H4O2 và C3H4O2
D. C2H4O2 và C3H6O2
Bài 35. Hòa tan 26,8 (g) hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch thẳng vào nước,
thu được dung dịch A. Chia A thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng với
AgNO3/NH3 thu được 21,6 (g) bạc. Phần 2 đem trung hòa bởi 200 (ml) dung dịch NaOH

gam este, hiệu suất phản ứng phản ứng đạt 80%. Giá trị của m là:
A. 3,6
B. 2,96
C. 2,4
D. 3,0
Bài 40. Hỗn hợp X gồm etanal và propenal. Hiđro hóa hoàn toàn a gam hỗn hợp X cần
3,136 lit H2 (đktc), thu được 5 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol no đơn chức. Mặt khác, cho a
gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch [Ag(NH3)2]OH, đun nóng, thu được m gam
bạc. Giá trị của m là:
A. 30,24
B. 20,52
C. 15,12
D. 10,26

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Nhận thấy HCHO không chứa liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất
Các chất còn lại thấy độ bền liên kết hidro trong ancol < H2O < axit
Vì MC2H5OH > MCH3OH , MCH3COOH > MHCOOH nên (2) < (5) và (4) < (6)
Vậy nhiệt độ sôi được sắp xếp (3) < (2) < (5) < (1) < (4) < (6). Đáp án C.

Câu 2: Đáp án D
o-HO-C6H4-COOH + CH3OH

o-HO-C6H4-COOCH3 + H2O

o-HO-C6H4-COOCH3 + 2NaOH → o-NaO-C6H4-COONa (Z) + CH3OH + H2O
→ Chọn D.

Câu 3: Đáp án B


Câu 7: Đáp án D
Giả sử hh HCOOH, CH3COOH, C6H5OH, H2NCH2COOH có CTC là R-OH


R-OH + NaOH → R-ONa + H2O
0,04------0,04-------0,04-------0,04
Theo BTKL: mmuối khan = 2,46 + 0,04 x 40 - 0,02 x 18 = 3,34 gam → Chọn D.

Câu 8: Đáp án D
5,48 gam hh CH3COOH, C6H5OH, C6H5CH2OH + 0,06 mol NaOH → mchất rắn + H2O
• Ta có nH2O = 0,06 mol.
Theo BTKL mrắn = 5,48 + 0,06 x 40 - 0,06 x 18 = 6,8 gam → Chọn D.

Câu 9: Đáp án D
Ta sắp xếp theo thứ tự có liên kết hidro với nước , sau đó đến hợp chất có ptk lớn hơn. Axit
có nhiệt độ sôi cao hơn ancol, axit nào có ptk lớn hơn thì có nhiệt độ sôi cao hơn. theo quy
luật đó chọn D

Câu 10: Đáp án C
Gọi CT 2 axit là R-COOH
2R-COOH + CaCO3 -> Ca(RCOO)2 + CO2 + H2O
nên axit X chỉ có thể là HCOOH
Đáp án C đúng

Câu 11: Đáp án D
Na2CO3 phản ứng được với CH3COOH:
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O
→ Chọn D.


m gam X + 0,5 mol NaOH
→ n-COOH = 0,5 mol
m gam X + O2 → 0,5 mol CO2
Vì n-COOH = nCO2 → số C = số nhóm chức
→ hhX gồm HCOOH và HOOC-COOH → Chọn B.


Câu 16: Đáp án D
Z có nhóm C2H5- là nhóm đẩy e làm cho H ở nhóm -COOH trong Z kém phân cực nên tính
axit bé nhất
X có nhóm C6H5- gắn với -COOH, đây là nhóm hút e mạnh tạo hiệu ứng liên hợp trong vòng
benzen nên H trong -COOh rất linh động đó X có tính axit mạnh nhất
vậy thứ tự là: Z
D. Có Na2SO4

Câu 26: Đáp án C
nH2O = nNaOH = 0,03 mol.
Theo BTKL: mchất rắn = mhh + mNaOH - mH2O = 2,74 + 0,03 x 40 - 0,03 x 18 = 3,4 gam → Chọn
C.

Câu 27: Đáp án C
a mol X + Na → a mol H2.
• TH1: X có 2 nhóm -COOH.
Giả sử X có dạng R(COOH)2 → MR = 0 → X là HOOC-COOH (axit oxalic)
• TH2: X có 2 nhóm -OH
Giả sử X có dạng R(OH)2 → MR = 56 → R là C4H8Dựa vào đáp án → butan-1,4-điol thỏa mãn.
• TH3: X có 1 nhóm -OH và 1 nhóm -COOH
Giả sử X có dạng R(OH)(COOH) → MR = C2H4Dựa vào đáp án → Axit lactic CH3CH(OH)COOH thỏa mãn.
Vậy X là 1, 3, 5 → Chọn C.


Câu 28: Đáp án C
delta =4 -> chỉ có 1 vòng

Câu 29: Đáp án D
nCH3OH = 0,4 mol.
Giả sử số mol của HCHO và HCOOH sau khi chia lần lượt là x, y mol

Ta có hpt:

→ nCH3OH phản ứng = (0,12 + 0,06) x 2 = 0,36 mol →

→ Chọn D.


Câu 38: Đáp án C
Axit có 1 -OH và 2-COOH
Cho m gam axit Malic t/d với Na dư thu được V1 lít khí H2
Mặt khác, cho m gam axit Malic t/d với NaHCO3 dư thu được V2 lít khí CO2

Câu 39: Đáp án A
Giả sử X có dạng R-COOH
nR-COOH = nCO2 = 0,05 mol.
RCOOH + C2H5OH <=> RCOOC2H5 + H2O
Vì H = 80% → nC2H5OH phản ứng = nH2O = 0,05 x 80% = 0,04 mol
Theo BTKL: mR-COOH lí thuyết = 4 + 0,04 x 18 - 0,04 x 46 = 2,88 gam
Vì H = 80% → m = 2,88 : 80% = 3,6 gam → Chọn A.

Câu 40: Đáp án B
nCH3CHO=x; nC2H3CHO=y
nH2=0,14 mol => x+2y = 0,14
46x+60y=5
=> x=0,05; y=0,045
nAg=2x+2y=0,19 mol
=> mAg=20,52 gam




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status