Phản ứng của nhóm -COOH (Đề 4)
Bài 1. Cho 11,52 gam axit cacboxylic đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với CaCO3 thu
được 14,56 gam muối của axit hữu cơ. Vậy X có công thức phân tử là:
A. C2H4O2
B. C3H4O2
C. C3H2O2
D. C3H6O2
Bài 2. Hỗn hợp Z gồm 2 axit no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn
toàn một lượng hỗn hợp Z thu được CO2 có khối lượng lớn hơn khối lượng H2O là 2,73 gam.
Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp Z như trên cho tác dụng với NaOH vừa đủ thì sau phản
ứng thu được lượng muối khan là 3,9 gam. Công thức 2 axit là:
A. HCOOH và CH3COOH
B. CH3COOH và C2H5COOH
C. C2H5COOH và C3H7COOH
D. C3H7COOH và C4H9COOH
Bài 3. X là hỗn hợp 2 axit hữu cơ. Để trung hòa 0,5 mol X cần vừa đủ 0,7 mol NaOH. Chỉ ra
điều đúng khi nói về X.
A. Gồm 2 axit cùng dãy đồng đẳng.
B. Gồm 1 axit no ; 1 axit chưa no.
C. Gồm 1 axit đơn chức ; 1 axit đa chức.
D. Gồm 1 axit đơn chức no ; 1 axit đơn chức chưa no, một nối đôi C = C
Bài 4. Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CxHyCOOH và (COOH)2
thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2. Cũng 29,6 gam X tác dụng với lượng dư NaHCO3 thu
được 0,5 mol CO2. Giá trị của m là:
A. 44
B. 22
C. 11
D. 33
Bài 5. Hỗn hợp 2 axit đơn chức đồng đẳng kế tiếp cho tác dụng với NaOH dư. Lượng muối
sinh ra đem tiến hành phản ứng với vôi tôi xút tới hoàn toàn, được hỗn hợp khí có tỷ khối so
với hidro là 6,25. Hai axit có % số mol lần lượt là:
axit đó là:
A. C3H7COOH và C4H9COOH
B. HCOOH và CH3COOH
C. CH3COOH và C2H5COOH
D. C2H5COOH và C3H7COOH
Bài 10. Cho 13 gam X gồm 2 axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với
5,75 gam Na, sau phản ứng hoàn toàn thu được 18,55 gam chất rắn và khí H2. Vậy X gồm
A. HCOOH và CH3COOH.
B. CH3COOH và C2H5COOH.
C. C2H5COOH và C3H7COOH
D. C2H3COOH và C3H5COOH
Bài 11. Anđehit X có công thức đơn giản là C2H3O. Oxi hóa X trong điều kiện thực hợp thu
được axit cacboxylic Y. Thực hiện phản ứng este hóa giữa Y với rượu ROH thu được este E.
E không có phản ứng Na. Đốt cháy hoàn toàn E thu được CO2 gấp 8 lần số mol X. Vậy công
thức của ROH là:
A. CH3OH
B. C2H5OH
C. HO-(CH2)4-OH
D. HO-CH2-CH2-OH
Bài 12. Hợp chất hữu cơ X đơn chức có công thức đơn giản nhất là C2H3O. Cho 4,3 gam X
tác dụng với NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,7 gam muối của axit hữu
cơ Y. Tên gọi của X là:
A. metyl propionat.
B. etyl axetat
C. vinyl axetat
D. metyl acrylat.
Bài 13. Hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic no(mỗi axit chứa không quá 2 nhóm chức)có
khối lượng 16 gam và tổng số mol là 0,175 mol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi cho toàn
A. 0,09
B. 0,21
C. 0,12
D. 0,15
Bài 17. Hỗn hợp X gồm hai axit có cùng số nguyên tử các bon. Lấy m gam hỗn hợp X tác
dụng hết với NaHCO3 sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 14,9
gam muối của hai axit hũu cơ. Hai axit trong hỗn hợp X là (Cho H=1, C=12, O=16, Na=23)
A. (COOH)2 và CH3COOH
B. HCOOH và (COOH)2
C. CH2(COOH)2 và C2H5COOH
D. CH3COOH và CH2(COOH)2
Bài 18. Cho 7,2 gam axit cacboxylic đơn chức A tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3
thu được 1,12 L CO2 (đktc). Axit A là :
A. HCOOH.
B. CH3COOH
C. CH3CH2COOH.
D. CH2=CHCOOH.
Bài 19. Dung dịch X chứa HCl và CH3-COOH. Để trung hòa 100ml dung dịch X cần 30 ml
dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch đã trung hòa thu được 2,225 gam muối khan.Tính
nồng độ mol của các axit trong X.
A. HCl 0,2 M và CH3COOH 0,1M ;
B. HCl 0,1M và CH3COOH 0,25M ;
C. HCl 0,1M và CH3COOH0,2M;
D. HCl0,15M và CH3COOH 0,15M.
Bài 20. Cho 12,75 gam hỗn hợp Na và K vào bình chứa một axit cacboxylic X, sau khi phản
ứng hoàn toàn thu được 28,05 gam chất rắn và thấy khối lượng bình chứa tăng 12,45 gam.
CTCT của axit X là :
A. HOOC-CH2-COOH
B. CH3CH2COOH
C. CH2=CHCOOH
vào thì thu được 4,48 lit khí hidro (đktc). Khối lượng axit axetic trong 14,4 gam hỗn hợp là:
A. 6 gam
B. 7,2 gam
C. 9 gam
D. 3 gam
Bài 25. Cho 10,6 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng
hoàn toàn với 150ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung
dịch Y, thu được 21,4 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của 2 axit trong X là:
A. C2H2COOH và C3H6COOH
B. CH3COOH và C2H5COOH
C. C3H5COOH và C4H4CCOH
D. HCOOH và CH3COOH
Bài 26. Đốt cháy m gam hỗn hợp X (axit fomic, Axit oxalic, etylen glicol, glixerol), sản
phẩm cháy hấp thụ vừa đủ bằng 100ml dung dịch (KOH 1M, NaOH 1M). Sau hấp thụ đun
dung dịch phản ứng không thấy có bọt khí. Nếu cho m gam X phản ứng với K vừa đủ thì sản
phẩm sau phản ứng như thế nào?
A. Tăng 3,8 gam
B. Giảm 3,8 gam
C. Tăng 6,2 gam
D. Giảm 6,2 gam
Bài 27. Trung hoà 14,4 gam một axit cacboxylic đơn chức cần dùng 250 ml dung dịch hỗn
hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 x mol/lít. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 25,625
gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của x bằng:
A. 0,345
B. 0,265
C. 0,4
D. 0,3
Bài 28. Cho các chất sau đây phản ứng với nhau:
A. axit 3-hiđroxipropanoic và ancol propylic
B. axit axetic và axit propylic
C. xianohidrin và axit propanoic
D. hidroquinon và axit propanoic
Bài 30. Cho dãy gồm các chất Mg, Ag, O3, Cl2, Mg(HCO3)2, NaCl, C2H5-OH, CH3ONa số
chất tác dụng được với axit propionic trong điều kiện thích hợp là:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 4
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
Gọi công thức của axit X là RCOOH
2RCOOH + Ca → (RCOO)2Ca + H2
Ta có
R = 27 (C2H3)
→ Vậy X có công thức C2H3COOH. Đáp án B.
Câu 2: Đáp án B
Z gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức => Đốt cháy Z cho
Mà
Đặt CTTQ của Z là CnH2nO2
Ta có:
→ y = 3x
Vậy hai axit có % số mol lần lượt là 25% và 75% → Chọn D.
Câu 6: Đáp án D
Giả sử X là R-COOH
R-COOH + OH- → R-COO- + H2O
Theo BTKL: mH2O = 4,44 + 0,5 x 0,12 x 56 + 0,5 x 0,12 x 40 - 9,12 = 1,08 gam → nH2O = 0,06
mol.
→ nX = 0,06 mol → MRCOOH = 4,44 : 0,06 = 74 → MR = 29 → R là C2H5Vậy X là C2H5-COOH → Chọn D.
Câu 7: Đáp án D
nNaOH = 0,15 mol; nAg = 0,2 mol.
Vì hh axit tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 → hh axit chứa HCOOH có nHCOOH = 0,1 mol.
Giả sử Y là R-COOH → nR-COOH = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol.
mR-COOH = 8,3 - 0,1 x 46 = 3,7 gam → MR-COOH = 3,7 : 0,05 = 74 → MR = 29 → R là C2H5-
Vậy X và Y lần lượt là HCOOH và C2H5-COOH → Chọn D.
Câu 8: Đáp án A
Giả sử X là R-COOH
mR-COOH = 200 x 14,4% = 28,8 gam; nNaOH = 0,4 mol
→ MR-COOH = 28,8 : 0,4 = 72 → MR = 27 → R là CH2=CHVậy X là CH2=CH-COOH → hhX gồm CH2=CH-CH2OH và CH2=CH-CHO → Chọn A.
Câu 9: Đáp án B
=> 2 axit là HCOOH và CH3COOH
k=
12
7
Mà 1 ≤ k ≤ 2 → hhA gồm 1 axit đơn chức và 1 axit 1 chức.
Ta có số H trung bình
= 2.
19
12
+ 2− 2 = 4
7
7
• TH1: hhA gồm 1 axit có số H < 4 và 1 axit có số H > 4. Dựa vào đáp án → loại.
• TH2: hhA gồm 2 axit có số H = 4 → Đáp án C thỏa mãn.
Câu 14: Đáp án C
Hai muối thu được gồm NaHCO3 và Na2CO3
Ta có:
Theo BTNT: nCO2 = nNaHCO3 + nNa2CO3 = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol.
mdd tăng = mCO2 + mH2O → mH2O = 12,4 - 0,2 x 44 = 3,6 gam → nH2O = 0,2 mol.
Giả sử A có CTPT là CxHyOz
Giả sử axit có n nhóm COOH
Dễ thấy, với n=2 thì thỏa mãn.
X là HOOC-CH2-COOH.
=> Đáp án A
Câu 21: Đáp án A
TN1: Đốt cháy a mol T thu được a mol H2O → cùng H.
a mol T + NaHCO3 thu được 1,6a mol CO2 → có 1 axit 1 chức và 1 axit 2 chức
→ Chỉ có HCOOH và (COOH)2 thỏa mãn.
Giải hệ:
Mtrung bình = 0,4 x 46 + 0,6 x 60 = 72,4 → nhhT = 2 mol.
Mặt khác meste = maxit + mancol - mH2O = 144,8 + (0,4 x 2 + 0,6 x 2 x 2) x (15+17) -(0,4 x 2 + 0,6
x 2 x 2) x 18 = 189,6 gam → Chọn A.
Câu 22: Đáp án C
Gọi CTTB là CnH2nO2
Gọi số mol hhX là a mol
Ta có 44na-18na = 3.12 => na=0.12
Lại có
Thế na = 0,12 nên n = 2,4
Vậy Đáp án C đúng
Câu 23: Đáp án B
Tăng giảm khối lượng ta có:
(6) C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
(7) 2CH3COONH4 + Ca(OH)2 → (CH3COO)2Ca + 2NH3 +2 H2O
Đáp án A.
Câu 29: Đáp án C
=> Đáp án C
Câu 30: Đáp án B
Mg + 2CH5COOH → (C2H5COO)2Mg + H2
o
t
→ 9CO2 + 9H2O
7O3 + 3C2H5COOH
askt
Cl2 + CH3-CH2-COOH → CH2Cl-CH2-COOH
Mg(HCO3)2 + C2H5COOH → (C2H5COO)2Mg + 2CO2 + H2O
C2H5COOH + C2H5COOH → C2H5COOC2H5 + H2O
CH3ONa + C2H5COOH → CH3-CH2 -COONa + CH3OH
Đáp án B.