H2O
CH 3OH
C2 H5 OH
#. Cho các chất sau:
(1),
(2), HCHO (3), HCOOH (4),
các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
A. (3) < (2) < (1) < (5) < (4) < (6)
B. (3) < (1) < (2) < (5) < (4) < (6)
*C. (3) < (2) < (5) < (1) < (4) < (6)
D. (3) < (1) < (5) < (2) < (4) < (6)
$. Nhận thấy HCHO không chứa liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất
CH3 COOH
(5),
(6). Dãy sắp xếp
H2O
Các chất còn lại thấy độ bền liên kết hidro trong ancol
o − HOC6 H 4 − COOH
$.
H 2 SO4d ,t
CH 3 OH
→ o − HO − C6 H 4 − COOCH 3
o
+
o − HO − C6 H 4 − COOCH 3
+
o − NaOC 6 H 4 COONa
+ 2NaOH →
H2O
CH 3OH
(Z) +
H2O
+
#. Chất sau đây có tính axit mạnh nhất :
CH 2 BrCH 2 COOH
A.
... thì tính axit sẽ tăng lên,
CH 2 ClCH 2 COOH
#. Cho các chất: (1)
; (2)
; (3) HCOOH; (4)
Chiều sắp xếp đúng nhiệt độ sôi giảm dần là
A. (5) > (3) > (4) > (1) > (2).
*B. (5) > (3) > (1)> (4) > (2).
C. (5) > (4) > (3) > (1) > (2).
D. (5) > (4) > (1) >(3) > (2).
CH3 COOH
, (5)
.
CH 3 CHO
$. Nhận thấy
không chứa liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất
Độ bền liên kết hidro trong axit > nước > ancol
M CH3COOH
M HCOOH
Do
>
nên nhiệt độ sôi (5) > (4)
Vậy nhiệt độ sôi các chất sắp xếp (5) > (3) > (1)> (4) > (2).
#. So sánh tính axit của các chất sau
CH 2 Cl − CH 2 COOH
tổng lượng muối khan thu được sau phản ứng là:
A. 3,52g
B. 6,45g
C. 8,42g
,
tác dụng vừa đủ với 40ml dd NaOH 1M.
*D. 3,34g
CH3 COOH C6 H 5 OH H 2 NCH 2 COOH
$. Giả sử hỗn hợp HCOOH,
,
,
có CTC là R-OH
H2O
R-OH + NaOH → R-ONa +
m muoi
Theo BTKL:
= 2,46 + 0,04 x 40 - 0,02 x 18 = 3,34 gam
#. Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô
CH3 COOH
CH 3 CH 2 COOH
CH 3 COOCH 2 CH 3
CH 3CH 2 CH 2 OH
#. Các chất
(1),
(2),
(3),
(4),
(5) được xếp theo thứ nhiệt độ sôi giảm dần là
A. (3) > (5) > (1) > (4) > (2).
B. (1) > (3) > (4) > (5) > (2).
C. (3) > (1) > (4)> (5) > (2).
*D. (3) > (1) > (5) > (4) > (2).
$. Ta sắp xếp theo thứ tự có liên kết hidro với nước , sau đó đến hợp chất có ptk lớn hơn. Axit có nhiệt độ sôi cao
hơn ancol, axit nào có ptk lớn hơn thì có nhiệt độ sôi cao hơn. theo quy luật đó
CaCO3
#. Cho 10,6 gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit đồng đẳng tác dụng hết với
Tìm công thức phân tử của X. ( Cho C = 12 , H = 1 , O = 16 ).
C3 H7 COOH
A.
C 2 H5 COOH
Na 2 CO3
#. Dung dịch
phản ứng được với:
H2O
+
thấy bay ra 2,24 lít khí (đktc).
A. andehit axetic
B. phenol
C. rượu etylic
*D. axit axetic
Na 2 CO3
$.
CH3 COOH
phản ứng được với
CH3 COOH
2
Na 2 CO3
+
:
CO 2
$. P1: Đốt cháy 0,15 mol hai axit hữu cơ → 0,25 mol
→ số C trung bình = 0,25 : 0,15 ≈ 1,67 → hỗn hợp hai axit có HCOOH.
• 0,15 mol hỗn hợp axit + 0,25 mol NaOH → hỗn hợp axit gồm 1 axit đơn chức, 1 axit đa chức.
#. Trung hòa 3,6 g axit đơn chức A bằng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 4,7 g muối khan. A là axit nào dưới đây ?
A. Axit fomic.
B. Axit axetic.
C. Axit propionic.
*D. Axit acrylic.
CO 2
$. P1: Đốt cháy 0,15 mol hai axit hữu cơ → 0,25 mol
→ số C trung bình = 0,25 : 0,15 ≈ 1,67 → hỗn hợp hai axit có HCOOH.
• 0,15 mol hỗn hợp axit + 0,25 mol NaOH → hỗn hợp axit gồm 1 axit đơn chức, 1 axit đa chức.
##. A và B là 2 axit cacboxylic đơn chức. Trộn 1,2 gam A với 5,18 gam B được hỗn hợp X. Để trung hòa hết X cần 90
ml dung dịch NaOH 1M. Trộn 7,8 gam A với 1,48 gam B được hỗn hợp Y. Để trung hòa hết Y cần 75 ml dung dịch
NaOH 2M. Công thức của A, B lần lượt là
CH 3 COOH
A.
C2 H3 COOH
và
C 2 H3 COOH
B.
C2 H5 COOH
và
MA
→
CH3 COOH
=
MB
→
= 60 (
1, 48
0, 02
)
CH 3 CH 2 COOH
=
= 74 (
)
#. Hỗn hợp X gồm 2 axít cacboxilic. Để trung hòa m gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 1,25M. Đốt cháy hoàn toàn
CO 2
m gam X thu được 11,2 lít
n − COOH
Vì
=
→ số C = số nhóm chức
→ Hỗn hợp X gồm HCOOH và HOOC-COOH
#. Cho các chất sau: axit benzoic (X), axit fomic (Y), axit propinoic (Z). Sự sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit là
A. Z < X < Y
B. X < Z < Y
C. X < Y < Z
*D. Z < Y < X
C 2 H5 −
$. Z có nhóm
C6 H5 −
là nhóm đẩy e làm cho H ở nhóm -COOH trong Z kém phân cực nên tính axit bé nhất
X có nhóm
gắn với -COOH, đây là nhóm hút e mạnh tạo hiệu ứng liên hợp trong vòng benzen nên H trong
-COOH rất linh động đó X có tính ã mạnh nhất
vậy thứ tự là: Z
##. Từ 1 andehit no đơn chức mạch hở X có thể chuyển hóa thành ancol Y và axit Z tương ứng để điều chế este E.
m1
Khi đun nóng m gam E với dung dịch KOH dư thu được
Khi
RCOOK m1
(m gam) tác dụng với KOH tạo ra muối
(
gam)
m1
m
, NaOH, CuO
C6 H 5 NH3 Cl
$. HCOOH không phản ứng với
HCOOH không phản ứng với Cu.
C2 H5 Cl
HCOOH không phản ứng với
AgNO3
HCOOH + 2
NH 3
+4
H2O
+
→ (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag
H2O
HCOOH + NaOH → HCOONa +
(HCOO)2 Cu
2HCOOH + CuO →
H2O
+2
H2
#. Hóa hơi hoàn toàn một axít hữu cơ X được thể tích hơi đúng bằng thể tích khí
(đo ở cùng điều kiện) thu được
khi cho cùng lượng axít trên tác dụng hết với Na. Khi trung hòa 9 gam axít X cần 100 gam dung dịch NaOH 8%.
Công thức của X là
CH 2 (COOH) 2
A.
CH 3 COOH
B.
*C. HOOC – COOH
C3 H7 COOH
D.
H2
VH2
VX
$. X + Na →
. Mà
=
Vậy X có 2 nhóm -COOH.
R(COOH) 2
Giả sử X có dạng
*A.
C3 H6 COOH
B.
C 2 H5 COOH
C.
D. HCOOH
$. Ta thấy các đáp án đều là axit đơn chức. Vậy đặt CT của A là R-COOH.
H2O
R-COOH + KOH → R-COOK +
m H2O
Theo BTKL:
n H2O
= 13,8 + 16,8 - 26,46 = 4,14 gam →
n R − COOH
→
= 0,23 mol
M R − COOH
= 0,23 mol →
MR
= 13,8 : 0,23 = 60 →
HCOOCH = CH 2 CH 2 = CHCOOH HCO − CH 2 − CHO
B.
C.
D.
,
,
HCO − CH 2 − CHO HCOOCH = CH 2 CH 2 = CHCOOH
,
,
CH 3 − CO − CHO HCOOCH = CH 2 CH 2 = CHCOOH
CH 2 = CHCOOH
$.
HCO − CH 2 − CHO
,
,
HCO − CH 2 − CHO
(Y) không tham gia phản ứng tráng bạc,
/
Thành phần % (theo số mol) của anđehit axetic có trong A là
A. 33,3 %.
B. 30%
C. 50%.
*D. 20%.
2.
n axit + n ancol 2n H 2
$. Có
4, 48
22, 4
=
n Ag
n andehit
dư, thấy có 21,6 gam kết tủa Ag tạo thành.
= 0,4 mol
21, 6
2.108
2
=
CH 3OH NH 3 Na 2SO 4
D.
;
;
;K
MgCO3 Na 2SO 4
$. Có Ag;
;
không phản ứng
#. Trung hoà 2,74 gam hỗn hợp gồm axit axetic; phenol và axit benzoic cần dùng vừa đúng 300 ml dung dịch NaOH
0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được lượng chất rắn khan là
A. 3,42 gam
B. 2,45 gam
*C. 3,4 gam
D. 4,32 gam
n H2O
$.
n NaOH
=
D. 1,3,4.
H2
$. a mol X + Na → a mol
.
• TH1: X có 2 nhóm -COOH.
R(COOH) 2
Giả sử X có dạng
• TH2: X có 2 nhóm -OH
MR
→
R(OH)2
= 0 → X là HOOC-COOH (axit oxalic)
C 4 H8 −
MR
Giả sử X có dạng
→
= 56 → R là
Dựa vào đáp án → butan-1,4-điol thỏa mãn.
• TH3: X có 1 nhóm -OH và 1 nhóm -COOH
C2 H 4 −
+)
HO − C6 H 4 − O − CH3
3 chất o,m,p
3 chất o,m,p
CH 3 OH
##. Oxi hóa 12,8 gam
( có xúc tác) thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm anđehit, axit và ancol dư. Chia hỗn
AgNO3 NH 3
hợp X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch
/
dư thu được 64,8 gam bạc.
CH 3 OH
Phần 2 phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch KOH 2M. Hiệu suất quá trình oxi hóa
A. 37,5%
B. 50%
C. 75%
*D. 90%
là
n CH 3OH
C2 H5 COOH
và
CH 3 COOH
B. HCOOH và
CH 3 COOH
C.
C3 H7 COOH
và
C 2 H5 COOH
*D. HCOOH và
n NaOH
$.
= 0,15 mol
Giả sử hai axit đơn chức có CTC là R-COOH
n RCOOH
M RCOOH
= 0,15 mol →
= 8,3 : 0,15 = 55,33 → có một axit là HCOOH
Giả sử số mol của HCOOH và R'-COOH lần lượt là 2a và a → 2a + a = 0,15 → a = 0,05
m R 'COOH
C2 H 6 O 2
A.
C2 H 4 O 2
B.
C2 H6 O
*C.
C2 H 6
D.
mCO2 + m H2 O
$.
m BaCO3 − mgiam
=
= 19,7-5,5 = 14,2 gam
Ba(OH) 2
Do đun nóng tạo kết tủa nên phản ứng với
Ba(HCO3 ) 2
BaCO3
→
→ Chất X không có liên kết pi trong phân tử.
2n CO2 + n H2 O − n O2
n O(X)
Bảo toàn Oxi:
=
= 0,1 mol
nC : nH : nO
= 2:6:1
(C 2 H 6 O) n
→ CTPT dạng
##. Cho hỗn hợp X gồm R-COOH và R-COOM (M là kim loại kiềm).
H 2 SO4
- Lấy 8,52 gam X tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch
0,1M thu được muối trung hòa.
CO 2
- Lấy 8,52 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KHCO3 thu được 0,896 lít
Xác định công thức của kim loại kiềm và axit?
C2 H3 COOH
*A.
mX
→
= (R + 45).0,04 + (R + M + 44).0,06 = 8,52 gam
(đktc).
R = 27(C 2 H 3 −)
M = 23(Na)
→ 5R + M = 204 →
##. Cho chuổi chuyển hóa sau
o
C6 H 6 O 4
t
→
+ NaOH
(X) + (Y)
o
xt,t
O2
$.
C6 H 6 O 4
CH 3 CHO
+ 2NaOH → Na-OOC-COONa (X) + 2
1
O2
2
CH 3 CHO
+
CH3 COOH
→
CH3 COOH
(Y)
(Z)
Cl2
+3
CHCl3 COOH
→
C3 H 4 O 2
và
C2 H 4 O 2
*D.
C3 H 6 O 2
và
m H2 O
m X + m NaOH + m KOH
$.
= 31,1 +
m H2 O
= 16,4 + 0,2(40 + 56)-31,1 = 4,5 gam
n X = n H2O
= 0,25 mol
M TB = 65,5
C3 H 6 O 2
→ loại
C 4 H8 O 2
và
C. HCOOH,
CH 2 = CHCH 2 COOH
D. HCOOH,
n Ag
n NaOH
$.
= 0,2 mol;
= 0,2 mol
Khối lượng mỗi phần hỗn hợp là 13,4 g.
Vì axit phản ứng tráng bạc nên là HCOOH.
Đặt công thức axit còn lại là RCOOH (x mol)
n HCOOH
1HCOOH → 2Ag →
= 0,1 mol
m RCOOH
→
= 13,4-46.0,1 = 8,8 gam
n RCOOH
= 0,2-0,1 = 0,1 mol
60x + 146y = 3, 26
Giải hệ:
x = 0, 03
y = 0, 01
→
mCH3 COOH
Vậy
= 0,03.60 = 1,8 gam
→ % về khối lượng của X trong A
1,8
3, 26
%mCH3COOH
=
= 55,21%
O2
##. Đốt cháy m gam hỗn hợp A gồm ba axit cacboxylic cần vừa đủ 19,04 lít
(đktc). Sản phẩm cháy cho qua dung
→ Số mol của gốc COOH :
= 0,3 mol
n NaOH
→
= 0,3 mol
V1
##. Axit malic (2-hiđroxi butanđioic) có trong quả táo. Cho m gam axit malic tác dụng với Na dư thu được
H2
NaHCO3
. Mặt khác, cho m gam axit malic tác dụng với
V1
điều kiện). Mối quan hệ giữa
V1
A.
V2
dư thu được
V2
và
là
→
H2
lít khí
lít khí
CO 2
lít khí
(thể tích các khí đo ở cùng
NaHCO3
Mặt khác, cho m gam axit Malic tác dụng với
dư thu được
CO 2
lít khí
V
x= 2
2
V2 = 2x
→
V2
n axit
dư thu được 1,12 lít khí (đktc). Mặt khác,
H 2SO4
=
= 0,05 mol
n = 0, 05.0,8 = 0,04mol
m = 4g
RCOOC 2 H 5
Este là
có:
→
C 2 H3 COOH
→ X là:
M este
C2 H 3COOC 2 H 5
= 100 →
0, 05.72
Ta có hệ:
→
n Ag
= 2x + 2y = 0,19 mol
m Ag
→
x = 0, 05
y = 0,045
= 20,52 gam