Trng THPT Ch Lỏch A Giỏo ỏn Ng vn 11 nõng cao
Tun 1
Tit 1-2
Ngy son: 17-8-08
Vào phủ chúa trịnh
( Trích Thợng kinh kí sự)
- Lê Hữu trác-
I-Mục tiêu b i h c : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung cũng nh những nét đặc sắc về nghệ thuật viết kí của Lê Hữu Trác qua đoạn
trích học: Cảm nhận của LHT về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh. Hiểu đợc đặc điểm bút
pháp kí sự của tác giả qua đoạn trích.
- Nội dung: Thấy đợc đoạn trích thể hiện khá đầy đủ phẩm chất của LHT với t cách là nhà nho,
nhà thơ, văn và là nhà danh y.
- Phơng pháp: Tác giả không bộc lộ trực tiếp thái độ của mình bằng ngôn ngữ trực tiếp; cái cời
của tác giả thể hiện qua những hình tợng khách quan đợc miêu tả, đặc biệt qua hệ thống từ ngữ miêu tả.
II-Chu n b :
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách thiết kế bài giảng.
- HS: Chun b bi theo cõu hi sgk
III.Cỏch thc tin hnh:
-Dạy học theo phơng thức nêu vấn đề kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời các câu
hỏi.
III-Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới: Gv gi nhc cho hs nh li cỏc tỏc phm kớ ó hc, hi v c im
th loi kớ vo bi hc.
H.ng ca GV v HS Ni dung cn t
- HS: Đọc phần tiểu dẫn SGK
và tóm tắt những nội dung
chính trong phần này?
- Nêu những nột chớnh v
1. Đọc:
2. Tóm tắt nội dung của đoạn trích:
- Ngày mồng 1 tháng 2 có thánh chỉ triệu LHT vào phủ chúa.
- Kể về con đờng vào phủ: qua nhiều lần cửa, phong cảnh đẹp xa hoa,
ngời đông vui tấp nập.
- Vào trong cung phám bệnh trực tiếp cho chúa Trịnh Cán.
-> Cảm nhận của tác giả về uy quyền và cuộc sống của phủ Chúa
Trịnh, thể hiện qua nghệ thuật viết kí sự tài ba của tgiả.
3. H ớng khai thác:
Giỏo viờn Nguyn Th Thu Hng
1
Trng THPT Ch Lỏch A Giỏo ỏn Ng vn 11 nõng cao
- GV: Nêu hớng khai thác nội
dung đoạn trích ?
-GV: Cảnh phủ chúa Trịnh đợc
miêu tả và nhìn qua con mắt
của tác giả nh thế nào?
GV chia lớp thành 4 nhóm:
+ 3 nhóm tìm hiểu những chi
tiết miêu tả cảnh phủ chúa
Trịnh. ( Gồm phong cảnh và
ngời hầu hạ). Sau đó nhận xét
về cảnh phủ chúa Trịnh.
+ 1 nhóm tìm hiểu nghệ thuật .
- GV: Thế tử Trịnh Cán đợc
xuất hiện trong cách nhìn của
tác giả nh thế nào?
- GV: Qua đoạn trích em hãy
dựng lại hình tợng LHT?
-> Báo hiệu một sự mục nát của chế độ phong kiến.
3. Hình t ợng LHT :
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó, một
mặt ngầm phê phán Vì Thế tử ở trong chốn màn che tr ớng phủ, ăn
quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi
- Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa ra cách chữa thuyết phục
nhng lại sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin dùng, công danh trói
buộc. Đề tránh đợc việc ấy chỉ có thể chữa cầm chừng, dùng thuốc vô
thởng vô phạt. Song, làm thế lại trái với y đức. Cuối cùng phẩm chất,
lơng tâm trung thực của ngời thày thuốc đã thắng. Khi đã quyết tác
giả thẳng thắn đa ra lý lẽ để giải thích -> Tác giả là một thày thuốc
giỏi có kiến thức sâu rộng, có y đức.
Giỏo viờn Nguyn Th Thu Hng
2
Trng THPT Ch Lỏch A Giỏo ỏn Ng vn 11 nõng cao
-GV: Nờu nhng nhn xột
ca em v ni dung vỏ
ngh thut?
- Là một nhà văn nhà thơ tài năng.
- Là một nhà nho, thâm trầm hóm hỉnh.
- Danh y lỗi lạc, sống lánh xa vòng cơng toả của danh vọng và quyền
lợi.
- Có tình yêu thơng cha mẹ, quê hơng.
IV.Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Thành công ở nghệ thuật viết kí:
+ Lối kể chuyện sinh động hấp dẫn, thuật truyện tài tình.
+ Miêu tả chân thực hình tợng khách quan.
+ Kết hợp nhiều hình thức của kí: du kí, nhật kí, hồi kí
+ Nghệ thuật châm biếm hài hớc.
2.Kiểm tra bài cũ: Cảnh phủ chúa Trịnh qua con mắt của LHT nh thế nào? Thái độ của
tác giả?
3.Dạy bài mới:
H.ng ca GV v HS Ni dung cn t
- GV:Đọc phần tiểu dẫn
SGK và tóm tắt những nội
dung chính trong phần này?
- GV: Đọc và chia bố cục
của tác phẩm?
- Chia nhúm cho HS tho
lun cõu hi SGK.
I.Tiểu dẫn:
1.Tác giả: (1825-1874)
- Hiu Tnh Trai, Vng Tõm.
- Quờ lng Thanh Lng, Hng Xuõn, Hng Tr, Tha
Thiờn Hu.
- Tng tin s nhng b ỏnh trt c hc v c nhõn,
cú nhiu úng gúp trờn cỏc lnh vc chớnh tr- xó hi, vn
hc.
- S nghip: (SGK)
2. Hoàn cảnh sáng tác: 1867, khi i cụng cỏn Qung ụng
(TQ)
3. Th loi: kớ t thut (dung k li cuc i, nhng k
nim, nhng s nghip, ln tỏc ng n tõm t, tỡnh cm,
nhn thc xó hi ca bn thõn)
II. Đọc hiểu tác phẩm
1.on trớch cú 2 s kin chớnh. Ni dung ca hai s kin:
- Tỏc gi thi u c nhõn.
- Tỏc gi b trut c c nhõn v tin s.
2. Li ỏp ca thõn ph tỏc gi:
- Có ý thức học ngôn ngữ chung và trau dồi lời nói cá nhân.
II-Chu n b :
- GV: Sử dụng SGK, SGV,Sách thiết kế bài giảng.
- HS: Son b i theo cõu h i sgk.
III.Cỏch th c ti n h nh : Dạy học theo phơng thức nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi
thảo luận, trả lời các câu hỏi.
III-Tiến trình dạy học :
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới: Ngụn ng l ti sn chung ca c mt dõn tc, mt cng ng xó
hi. Khi giao tip mi cỏ nhõn s dng ngụn ng chung to ra li núi ỏp ng nhu
cu giao tip.
H.ng ca GV v HS Ni dung cn t
-GV: GV hỏi học sinh.
- GV: Vậy thế nào là ngôn
ngữ chung?
- GV: Nêu cấo tạo, cách
hiểu biết về ngôn ngữ
chung?
- GV: Nh vậy phải thờng
xuyên học hỏi để có vốn
hiểu biết về ngôn ngữ chung
để hoàn thiện các kĩ năng sử
dụng ngôn ngữ nhất là kĩ
năng viết và nói.
I. Ngôn ngữ chung
1. Ví dụ:
VD1: Hôm nay là thứ mấy hả em?
+ Hs1: thứ 2
+ Hs2: thứ 2
- Qua vd mỗi học sinh trả lời có âm điệu riêng, diễn đạt, dùng từ
riêng...đó chính là lời nói cá nhân.
2. . Khái niệm: Lời nói cá nhân là việc vận dụng ngôn ngữ
chung để tạo lập nên những văn bản viết và nói, những văn bản
viết và nói đó là lời nói cá nhân. Do đó mỗi văn bản viết và nói
thờng mang dấu ấn cá nhân của ngời tạo lập.
III. Luyện tập:
1. Bài 1:
- Yêu cầu phải học, học nói cùng là học viết. Đó là học ngôn
ngữ chung cũng chính là trau dồi lời nói cá nhân.
2. Bài 2:
- GV cho từng nhóm phát biểu về nội dung của 3 câu tục ngữ ca
dao
- Nắm đợc về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
- Vận dụng làm bài tập sgk.
4. Dn dũ: Son bi: Luyn tp phõn tớch , lp dn ý cho bi vn ngh lun.
5.Rỳt kinh nghim b sung:
Giỏo viờn Nguyn Th Thu Hng
7
Trng THPT Ch Lỏch A Giỏo ỏn Ng vn 11 nõng cao
Tiết 4
Ngày soạn: 20-8-
08
LUYệN TậP PHÂN TíCH Đề
LậP DàN ý CHO BàI VĂN NGHị LUậN Xã HộI
I-Mục tiêu b i h c : Giúp học sinh:
- Có kĩ năng phân tích một đề văn nghị luận xã hội.
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội.
II-Chu n b :
- GV: Sử dụng SGK,SGV, Sách thiết kế bài giảng.
bảng làm việc, có
bổ sung.
I. Phân tích đề:
- Là tìm hiểu những yêu cầu của đề bài bao gồm:
+ Tìm nội dung yêu cầu của đề.
+ Tìm các thao tác lập luận chính của đề yêu cầu.
+ Phạm vi t liệu mà đề yêu cầu.
II.Tìm ý:
- Là việc tìm những ý cần tiến hành tìm hiểu trong quá trình phân tích và
làm sáng rõ đề.
- Bao gồm:
+ Tìm các ý lớn.
+ Tìm các ý nhỏ.
III. Lập dàn ý:
- Sắp xếp các ý theo một trật tự hệ thống lô gíc gồm 3 phần:
+ Mở bài: Nờu c vn trng tõm cn trin khai.
+ Thân bài: Trin khai vn trng tõm theo cỏc lun im, lun c c
sp xp mt cỏch hp lớ.
+ Kết bài: Cht li vn , nờu suy ngh, b i h c cho bn thõn.
IV.Luyện tập:
1.
Vn trng tõm Thao tỏc chớnh Phm vi t liu
1
Vai trò của rừng
trong cuộc sống.
Giải thích, chứng
minh, phân tích
Những dc từ thực
tế
2
9
Trng THPT Ch Lỏch A Giỏo ỏn Ng vn 11 nõng cao
Tun 2
Tiết 5 - 6
Ngày soạn: 20-8-08
Lẽ ghét thơng
( Trích Lục Vân Tiên)
- Nguyễn Đình Chiểu-
I- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc t tởng vì dân, vì đời, ghét hôn quân bạo chúa của tác giả qua lời ông Quán.
- Thấy đợc nghệ thuật dùng điệp ngữ, thành ngữ, tiểu đối, từ láy giàu sắc thái biểu cảm
của tác giả trong đoạn trích.
II- Chu n b :
- GV: Sử dụng SGK, SGV,Sách thiết kế bài giảng.
- HS: Son bi nh ó dn
III- Cỏch th c th c hi n : Dạy học theo phơng thức thuyết trình, giảng giải, kết hợp với các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV-Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: - Ni dung v ngh thut c sc ca on trớch Vo ph
chỳa Trnh
3.Dạy bài mới: Lc Võn Tiờn l mt truyn th c sc ca Nguyn ỡnh Chiu.
õy l tỏc phm m nhõn dõn ta rt yờu thớch, c bit l nhõn dõn Nam B. Nờn Lc
Võn Tiờn c nhõn dõn ta xem nh truyn Kiu ca min Nam.
H.ng ca GV
v HS
Ni dung cn t
- GV: Đọc phần
tiểu dẫn SGK và
tóm tắt những nội
Trng THPT Ch Lỏch A Giỏo ỏn Ng vn 11 nõng cao
- GV: Chia bố cục
của đoạn trích?
- HS: Chia b cc
v ý khỏi quỏt
ca tng phn
- GV : Qua đoạn
trích vừa đọc, em
hãy nêu đại ý của
đoạn trích ?
- HS : Trao i, tr
li.
- GV : Trong đoạn
1 có mấy nhân vật
đối thoại ? Nội
dung cuộc đối
thoại ?
- HS : Tr li
bng phiu hc
tp.
- GV : Ông Quán
ghét và thơng
những đối tợng,
điều gì ? Tại sao ?
Từ đó em có nhận
xét gì về thái độ
của ông Quán ?
Đúng, Sai ?
- HS : Tho lun,
tr li.
+ LVTiên: Muốn biết rõ đối tợng ghét thơng trong quan điểm và thái độ
của ông Quán.
- Là vì ghét và thơng là hai mặt đối lập nhng tồn tại song song trong yêu
cầu về đạo đức và lí tởng của con ngời. Thơng cái tốt đẹp, nhân đạo, ghét
cỏi độc ác, xấu xa. ó là hai mặt đối lập của tình cảm thống nhất của con
ngời.
* Đây chính là những lí lẽ để ông Quán bộc lộ thái độ ghét thơng của mình
với những sự việc ở đời.
2. Đoạn 2, 3: Lẽ ghét + Niềm th ơng.
Lẽ ghét Niềm thơng.
- Ghét việc tầm phào: là nỗi
ghét cay, ghét đắng, ghét vào
tận tâm can, khắc xơng ghi cốt.
+ Kiệt, Trụ mê dâm -> Dân
khổ cực sa hầm, sảy hang.
+ Ghét U, Lệ đa đoan, bạo ng-
ợc-> Dân lầm than.
+ Ngũ bá phân vân: Dân nhọc
nhằn.
+ Đời thúc quý phân băng->
Rối loạn dân.
* Đó là những việc tầm phào,
hại dân, đều gây nên những khổ
cực cho dân.
- Thơng đức Thánh Nhân: có khát
vọng cứu đời mà không thực hiện đợc.
- Thngthầy Nhan Tử: Mệnh yểu
công danh đành lữo dở.
- Thơng Gia Cát tài cao nhng không
gặp vận.
thut?
- Ông Quán chính là tác giả, từ những câu chuyện trong lịch sử của Trung
Quốc, tác giả đã bày tỏ rõ những quan điểm đạo đức của bản thân, muốn
dùng ngòi bút làm thứ vũ khí chiến đấu chống lại điều bạo ngợc trong xã
hội.
- Trong lẽ ghét thơng của ông cũng có ẩn ý phê phán triều Nguyễn lúc
bấy giờ với ách thống trị khiến nhân dân lầm than, và ông thơng cho các
nho sĩ hiền tài lúc bấy giờ nh Cao Bá Quát, Bùi Hữu Nghĩa, Nguyễn Công
Trứ.
4. Đoạn 4: Suy ngẫm của tác giả
- Đứng hẳn về phía nhân dân bị áp bức mà lên án bọn vua chúa bạo
ngợc, bất nhân.
- Thơng xót cho nhân dân phải chịu cảnh lầm than, khổ cực và số
phận long đong của những nho sĩ hiền tài không gặp vận gặp thời.
T tởng lấy dân làm gốc thấm nhuần trong các điều thơng, ghét.
- Thơng bậc hiền tài có phần thơng mình.
- Mợn t liệu từ sử sách xa xa để ít nhiều nói về tình hình xã hội Việt
Nam dới chế độ nhà Nguyễn: áp bức bóc lột nhân dân, đẩy nhân dân
vào cuộc sống đói khổ cùng cực
IV. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Thành công trong sử dụng điệp từ ghét , thơng nhiều lần, dồn dập, tăng
tiến -> Làm tăng sức biểu cảm.
- Sử dụng tiểu đối.
- Điển tích, điển cố văn học.
- Ngôn ngữ giản dị gần với lời ăn tiếng nói nhân dân..
2. Nội dung :
- Thể hiện t tởng thơng dân, thơng đời sâu sắc, thơng cho các bậc hiền tài,
ghét vua chúa bạo ngợc.
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
- GV : Đọc phần tiểu dẫn,
nêu những nội dung chính
trong phần này?
- HS : tr li v c b i
- GV: Nêu chủ đề? Chia
bố cục bài thơ?
- GV:Tỏc gi ó dựng
nhng bin phỏp ngh
thut gỡ khi miờu t cnh
t nc b thc dõn
Phỏp xõm lc?
-GV: Bi th ó th hin
tõm trng gỡ ca nh
th ?
I. Tiểu dẫn :
1.Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ : Nm 1959, khi thc dõn
Phỏp tn cụng Si Gũn
2. Đọc :
- Đây là bài thơ thất ngôn bát cú, đọc với giọng tha thiết, xúc
động.
3. Chủ đề :
- Thể hiện cảm xúc đau xót của nhà thơ trớc cảnh nớc mất nhà
tan.
- Phê phán chế độ phong kiến đơng thời yếu hèn, bạc nhợc gây
nên nỗi khổ của nhân dân.
II. Đọc hiểu :
1. Cảnh đất n ớc và nhân dân khi thực dân Pháp đến xâm l ợc:
- Từ ngữ, hình ảnh: tan chợ, phút sa tay, lơ xơ chạy, dáo
dác bay...
- HS: Lm BT sgk.
III.Cỏch th c ti n h nh : Dạy học theo hình thức luyện tập các bài tập theo lí thuyết đã học.
IV.Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Th no l ngụn ng chung?
- Th no l li núi cỏ nhõn?
- Mi quan h gia li núi cỏ nhõn v ngụn ng chung c th hin nh th
no?
3.Dạy bài mới:
Hoạt động của GV- HS
Yêu cầu cần đạt
- GV : Cng cố kiến thức cũ bằng
việc gọi học sinh trả lời kiến
thức ó hc v ngụn ng
chung v li núi cỏ nhõn
- GV : Phân tích những đoạn
và bài thơ sau để làm rõ nét
riêng của mỗi tác giả trong
việc sử dụng ngôn ngữ để biểu
hiện cảnh vật và con ngời ?
- HS : Tho lun, tr li
1. Bài 1 :
a. Đoạn 1 : Trích Nỗi nhớ nhung sầu muộn của ngời chinh
phụ ( Trích Chinh phụ ngâm)
+ Thể thơ song thất lục bát.
+ Th loi ngõm khỳc-> õm iu da dit, bun, khc
+ Lặp cấu trúc cú pháp.
+ Cỏc t ng cha ph õm tc vụ thanh (c,t,p): hm
hc, u ut, kớn bc dc bng bớt.
-> Tiếng đàn với nhiều cung bậc thể hiện các trạng thái tâm
trạng của con ngời đang dằn vặt đau khổ, khụng tht ra li.
3. Bài 3 :
a. Tiếng suối trong nh tiếng hát xa (B i th sỏng tỏc nm
1948, ti chin khu Vit Bc. Hon cnh cuc khỏng
chin gian kh)
-> Tiếng suối so sánh trong nh tiếng hát, có trong mới bay
xa đợc. Tâm hồn con ngời đã hoà quyện cùng thiên nhiên.
Phong thỏi ung dung, yờu con ngi, yờu thiờn nhiờn
ca mt con ngi ln, tõm hn ln, nhõn cỏch ln.
b.Tiếng hát trong nh tiếng ngọc tuyền.
-> Ngọc tuyền là suối tiên trên trời chỉ giành cho các nàng
tiên nó trong trẻo nh tiếng hát. Nhà thơ muốn thoát tục nhng
vẫn không quên đợc cảnh nơi trần thế.
c. So sánh của Chế Lan Viên.
-> Thể hiện sự vui sớng của ngời ngh s khi trở về với nhân
dân, nơi ngọn nguồn của nghệ thuật, niềm vui không cỡng
đợc phù hợp với quy luật của đời sống.
d. So sánh của Nguyễn Tuân
-> Ông nhân hoá con sông thành một sinh thể sống có tâm
hồn và tính cách nh con ngời. Thể hiện sự dữ dội và hung
bạo của con sông Đà.
4. Dặn dò: Chuẩn bị kiểm tra bài số 1 : Nghị luận xã hội.
5.Rỳt kinh nghim b sung :
Giỏo viờn Nguyn Th Thu Hng
16
Trng THPT Ch Lỏch A Giỏo ỏn Ng vn 11 nõng cao
của lối sống giản dị?
- Tại sao cần đề cao lối sống giản dị? Phê phán
lối sống xa hoa, lãng phí, đua đòi buông xuôi,
cẩu thả.
- Lối sống ấy đã đợc thể hiện qua cuộc sống và
văn học qua những tấm gơng tiêu biểu nào?
( Chứng minh)?
- Rút ra bài học và liên hệ với lối sống của bản
thân mình?
III.Bi u i m :
- im 9, 10 : Đáp ứng tốt yêu cầu trên, có bố
cục rõ ràng, diễn đạt tốt, văn viết có cảm xúc,
có những phát hiện riêng, mắc một hai lỗi nhỏ
-im 7, 8 : Cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu trên,
có bố cục rõ ràng diễn đạt khá tốt, còn mắc
một vài lỗi nhỏ
- im 5, 6 : Trình bày đợc 2/3 số ý, có bố cục
rõ ràng, còn mắc lỗi chính tả.
Giỏo viờn Nguyn Th Thu Hng
17
Trng THPT Ch Lỏch A Giỏo ỏn Ng vn 11 nõng cao
- im 3, 4: Cha trình bày đợc 1/2 số ý, bố cục
cha rõ ràng, mắc nhiều lỗi
- im 1, 2 : bài viết quá sơ sài, cha hiểu yêu
cầu của đề (lạc đề)
- im 0 : Bỏ giấy trắng
3. Dn dũ: Chun b bi: Vn t ngha s Cn Giuc
4. Rỳt kinh nghim b sung:
Giỏo viờn Nguyn Th Thu Hng
18
giọng đọc thống thiết phù hợp
với thể loại văn tế.
-GV: Nờu ch tỏc phm?
-GV: Thái độ của tác giả trong
hai câu thơ đầu? Tác giả đề cập
I. T ỡm hi u chung :
1.Hoàn cảnh sáng tác: ( Sgk)
2.Đọc:
3. Bố cục: Chia thành 4 phần:
- Lung khởi: câu 1, 2: Lời than đầu tiên.
- Thích thực: Câu 3-> 15: Ca ngợi công đức của ngời sống
với ngời chết.
- Ai vãn: câu 16-> 25: Sự thơng tiếc của ngời sống với ngời
chết.
- Ai điếu: 26-> 30: Lời nguyện cuối cùng của ngời sống với
ngời chết.
4. Ch : Bi vn t th hin nim t ho v tinh thn
yờu nc, khớ phỏch qu cm ca ngi nụng dõn ngha
s, ng thi tỏc gi by t nim cm phc v xút thng
sõu sc i vi h.
II.Đọc- hiểu văn bản:
1. Lung khởi:
Giỏo viờn Nguyn Th Thu Hng
19
Trng THPT Ch Lỏch A Giỏo ỏn Ng vn 11 nõng cao
đến những sự kiện gì?
Chú ý nghệ thuật đối lập.
-GV: Hình ảnh ngời nông dân
nghĩa sĩ hiện lên nh thế nào qua
sự hồi tỏng của tác giả?
- Nghề nghiệp: Làm ruộng với một thái độ cam chịu: Cui
cút .khó
-> Hình dáng tội nghiệp trong hoàn cảnh lao động lẻ loi,
đơn độc, âm thầm, cam chịu với những lo toan cuộc sống
đằng sau luỹ tre làng.
- Việc quen làm: vic cuc, cy,ba, cy
- Việc không quen:cung nga, trng nhung, tp khiờn,
tp sỳng,tp mỏc, tp c.
-> phộ
p i, lit kờ-> tng thờm v p ngi ngha s nụng
dõn. ỏng gic khụng phi s trng ca h nhng
khi gic n, h khụng ngn ngi b rung vn, sn
sng hi sinh c tớnh mng mỡnh ỏnh ui k thự.
b. Thái độ tr ớc vận mệnh của dân tộc.
- Khi hay tin gic n: hong lon, lo s, trông đợi vào
những ngời nắm giữ vận mệnh của dân tộc, lũng cm thự
gic bc l rt t nhiờn, coi k thự nh nhng loi sõu,
loi c hi lỳa, cn phi dit tr.
- Khi hay tin gic n: Mun ti n gan, mun ra cn
c -> ng t mnh-> cm thự gic mónh lit, sụi sc
khi gic hin ngyờn hỡnh c th trc mt.
- í thc trỏch nhim: no i ai ũi ai bt, chng
thốm trn ngc trn xuụi, ra sc on kỡnh, ra tay b
h -> thái độ của những ngời muốn vào cuộc xác định thái
độ trách nhiệm của ngời dân mất nớc, tình nguyện ra trận
Giỏo viờn Nguyn Th Thu Hng
20
Trng THPT Ch Lỏch A Giỏo ỏn Ng vn 11 nõng cao
chủ động đứng lên đánh giặc để
cứu nớc.
-> T thế mạnh mẽ, hào hùng, chủ động tiến công nh vũ bão.
Vi cm hng anh hựng ca, hỡnh nh ngi nụng dõn
ngha s Cn Giuc hin lờn nh mt tng i ngh
thut rc r nột s. ú l hỡnh tng ca nhng
ngi nụng dõn yờu nc, cm thự gic do thiu vng
quõn i chớnh qui -> ng lờn ỏnh gic v hi sinh
oanh lit. Hỡnh tng ngha s th hin mt tinh thn
t giỏc cao , anh dng vụ song lm cho k ch kinh
hn, bt vớa.
3. Ai vãn:
- Đây là tiếng khóc lớn mang tầm vóc sử thi:
+ Tác giả khóc.
+ Ngời thân khóc
+ Sông Cần Giuộc, chợ Trờng Bình, chùa Tông Thạnh.
+ Tấc đất ngọn rau, nớc nhà, cỏ cây .
-> Là tiếng khóc bi tráng giành cho sự hi sinh vì nghĩa của
ngời nông dân nghĩa sĩ.
4. Ai điếu:
- Lời nguyện quyết đánh giặc đến cùng. Đây là một lời hứa,
lời thề, lời hiệu triệu đứng lên đánh giặc.
Sống đánh giặc ..thù kia
III. Tng kt:
1. Nội dung:
- Thấy đợc vẻ đẹp hiên ngang bi tráng mà giản dị của hình
tợng ngời nghĩa sĩ Cần Giuộc tự giác đứng lên đánh giặc,
thái độ cảm phục, xót thơng của tác giả với các nghĩa sĩ
nông dân ấy.
2. Nghệ thuật:Giá trị nghệ thuật đặc sắc: sử dụng câu văn
biền ngẫu, phép so sánh, đối lập, liệt kê, từ và câu cảm
thán, giọng điệu bi thơng mà hùng tráng.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và
Học Sinh
Yêu cầu cần đạt
- Cho HS c phn
I/sgk.
- Nêu những hiểu biết của
em về cuộc đời Nguyễn
Đình Chiểu?
- Trong cuộc đời của ông
em có ấn tợng gì?
- K tờn nhng tỏc
phm ca NC?
- Quan im vn chng
ca NC ó c ụng
th hin nh th no
qua th vn?
I.Cuộc đời:
- Nguyễn Đình Chiểu ( 1822- 1888), quê làng Tân Thới, phủ Tân
Bình, huyện Bình Dơng, tỉnh Gia Định, xuất thân trong một gia
đình nhà nho.
- T Mnh Trch, hiu Trng ph, thng gi l Chiu.
- 1833 ra Huế ăn học. Năm 1843 về Gia Định thi tú tài, năm 1849
ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì mẹ mất, ông về quê chịu tang khóc th-
ơng mẹ mù cả hai mắt.
- Ông về quê vừa dạy học vừa bốc thuốc.
- 1859 thực dân Pháp chiếm Gia Định và các tỉnh miền
Đông và Tây Nam Bộ ông phiêu bạt nhiều nơi, tỏ thái độ bất hợp
tác với kẻ thù.
- Ông buồn rầu, đau ốm và mất ngày 3-7-1888.
biểu của NĐC sáng tác tr-
ớc khi thực dân Pháp xâm
lợc nớc ta? Nêu nội dung
của các sáng tác đó?
- Nêu nội dung sáng tác
của NĐC trong thời gian
này?
CH: Nêu những nét đặc
sắc về nghệ thuật thơ văn
NĐC?
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
( Dơng Từ- Hà Mậu)
-> vớ ngũi bỳt nh mt con thuyn ch o lớ, ch n bao
nhiờu cng khụng y, khụng chỡm. Vit vn l õm k gian
t, õm my cng khụng xiờn xo.
- Mỗi vần thơ phải ngụ ý khen chê công bằng:
Học theo ngòi bút chí công
Trong thi cho ngụ tấm lòng xuân thu
( Ông Ng, ông Tiều hỏi đáp về thuật chữa bệnh)
- Văn chơng phải là những sáng tạo nghệ thuật có tính thẩm mĩ để
phát huy các giá trị tinh thần:
Văn chơng ai chẳng muốn nghe
Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần
( Ông Ng, ông Tiều hỏi đáp về thuật chữa bệnh)
- Ông ghét lối văn chơng cử nghiệp gò bó:
Văn chơng nào phải trờng thi,
Ra đề hạn vận một khi buộc ràng
Trợng có chí ngang tàng
( Ông Ng, ông Tiều hỏi đáp về thuật chữa bệnh)
Trng THPT Ch Lỏch A Giỏo ỏn Ng vn 11 nõng cao
- Nờu nhng nột c sc
v ngh thut ca th
vn NC?
-ỏnh giỏ chung ca em
v con ngi v s
nghip th vn NC?
trong vn hc trung i, m u cho dũng vn hc s thi
sau ny.
- Ng, Tiu y thut vn ỏp: th hin tinh thn yờu nc,
bt hp tỏc vi gic, lỏnh phng danh li, tỡm thy hc y
cha bnh cu ngi.
- Th iu: l nhng ỏng vn bia khc sõu hỡnh nh cỏc anh
hựng Phan Tũng, Trng nh
-> Th NC tr thnh ngn c nờu cao t tng yờu nc.
3. Nghệ thuật thơ văn giàu sức truyền cảm:
- Ngôn từ, lời văn mộc mạc mà tề chỉnh, từ dùng chính xác, giàu
sức gợi cảm.
- Thơ Đờng luật lời lẽ trang nhã, trau chuốt mang vẻ đẹp cổ điển
của văn chơng bác học.
- Hình ảnh thơ đợc lựa chọn với những chi tiết điển hình.
- Hình thức nghệ thuật đậm chất dân gian, bình dị mộc mạc, giàu
lời ăn tiếng nói của nhân dân, đậm đà bản sắc Nam Bộ.
- Bút pháp lí tởng hoá và hiện thực trong truyện thơ.
III.Kết luận:
- NĐC là nhà nho tiết tháo, yêu nớc.
- Thơ văn NĐC chỉ sáng tác bằng chữ Nôm hớng về đông đảo
quần chúng.
- Là ngời đầu tiên xây dựng thành công bức tợng đài bi tráng vĩnh
cửu về ngời nông dân Nam Bộ trong công cuộc chống thực dân