Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Tôi PHẠM HỮU MẠNH - Học viên lớp cao học 13BQTKD3 chuyên
ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tác giả luận
văn này xin cam đoan rằng công trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của các giảng viên, công trình này chưa được công bố lần nào. Tôi xin
chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này.
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
1
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCKTKT:
Báo cáo kinh tế kỹ thuật
DAĐT:
Dự án đầu tư
ĐTXD:
Đầu tư xây dựng
EVN:
NCTKT:
Nghiên cứu tiền khả thi
QLDA:
Quản lý dự án
QTV:
Quyết toán vốn
TBA:
Trạm biến áp
TDT:
Tổng dự toán
TKKT:
Thiết kế kỹ thuật
TKBVTC:
Thiết kế bản vẽ thi công
TVGS:
Bảng 2.2
46
Bảng 2.4
Một số dự án chậm tiến độ trong giai đoạn chuẩn bị đầu
tư
Tổng hợp các dự án được thẩm tra, phê duyệt năm 20122014
Tổng hợp các dự án chậm tiến độ GPMB
Bảng 2.5
Tổng hợp công tác đấu thầu giai đoạn 2012 - 2014
60
Bảng 2.6
Tổng hợp tiến độ thi công các dự án
67
Bảng 2.7
Giá trị thanh toán một số dự án tính đến 31/12/2014
76
Bảng 2.8
16
Sơ đồ 1.2
Đấu thầu giữa các nhà thầu
17
Sơ đồ 1.3
Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
29
Sơ đồ 1.4
Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
30
Sơ đồ 1.5
Mô hình chìa khóa trao tay
31
Sơ đồ 1.6
Mô hình tổ chức của Ban QLDA đường sắt đô thị Hà Nội
Sơ đồ 3.2
Kiện toàn lại mô hình bộ máy quản lý
115
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
3
40
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, nhu cầu về
đầu tư và xây dựng là rất lớn. Như vậy, đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố
quan trọng trong quá trình phát triển xã hội. Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh
vực đầu tư xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước đối
với lĩnh vực này là hết sức to lớn. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang
trong quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, thì vấn đề này càng mang
tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết.
Xây dựng các công trình lưới điện, cho thủ đô Hà Nội đã có từ lâu, nhưng
chỉ phát triển mạnh trong vài ba thập liên gần đây, khi cơ chế quản lý kinh tế Việt
Nam đổi mới và có nhiều biến chuyển về mọi mặt. Hiện nay nhu cầu đầu tư xây
dựng là rất lớn, nhưng trên thực tế, quá trình quản lý, chất lượng và hiệu quả quản
lý các dự án đầu tư xây dựng là rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn. Tình trạng đó có
thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn
các tài liệu thống kê, báo cáo các dự án đầu tư, hồ sơ, công tác Quản trị dự án đầu
tư Công trình xây dựng.
5. Kết cấu của luận văn
Gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án.
Chương 2: Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện tại
Ban QLDA Lưới điện Hà Nội –EVN Hà Nội.
Chương 3: Mục tiêu và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng lưới điện tại Ban QLDA Lưới điện Hà Nội –EVN Hà Nội đến năm 2020.
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
5
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ
1.1.1. Khái niệm về đầu tƣ
Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 của Quốc hội “Đầu tư là việc nhà đầu tư
bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành
các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan”
1.1.2. Dự án đầu tƣ và Quản lý dự án đầu tƣ
Dự án đầu tƣ là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành
các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng là sự tác động liên tục, có tổ chức, định
hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư và các yếu tố đầu tư bằng một hệ thống đồng
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng thì các dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:
Bảng 1.1. Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình
TT
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I
DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
1. Theo tổng mức đầu tư:
Dự án sử dụng vốn đầu tư công
2. Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn
khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao
gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh
quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50
héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở
lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn
biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản
xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta
trở lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi,
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
7
TỔNG MỨC
ĐẦU TƢ
10.000 tỷ đồng trở lên
Không phân biệt tổng
mức đầu tư
Không phân biệt tổng
mức đầu tư
Từ 2.300 tỷ đồng trở
lên
Từ 1.500 tỷ đồng trở
lên
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
II.4
II.5
III
Từ 800 tỷ đồng trở lên
4. Du lịch, thể dục thể thao;
5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định
tại Mục II.2.
NHÓM B
Từ 120 đến 2.300 tỷ
Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2
đồng
Từ 80 đến 1.500 tỷ
Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3
đồng
Từ 60 đến 1.000 tỷ
Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4
đồng
Từ 45 đến 800 tỷ
Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5
đồng
NHÓM C
Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2
Dưới 120 tỷ đồng
Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3
Dưới 80 tỷ đồng
Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4
Dưới 60 tỷ đồng
Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5
Dưới 45 tỷ đồng
Nguồn: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
- Các lợi ích kinh tế xã hội của dự án như đóng góp vào GDP, nộp ngân
sách Nhà nước, nguồn thu ngoại tệ từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người lao
động tại địa phương nơi đặt dự án…
3. Nghiên cứu khả thi (NCKT): Là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi
tiết các yếu tố của dự án. NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và
có độ chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT. Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và là
căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế.
NCKT bao gồm những nội dung sau:
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
9
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư.
- Lựa chọn hình thức đầu tư.
- Lập chương trình sản xuất kinh doanh và chương trình đáp ứng nhu cầu.
- Đưa ra các phương án địa điểm cụ thể, trong đó có đề xuất giải pháp hạn
chế đến mức tối thiểu ảnh hưởng đến mội trường và xã hội.
- Phương án giải phóng mặt bằng.
- Phân tích lựa chọn công nghệ, kỹ thuật.
- Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các
phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường.
- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu
vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn đầu tư…
- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động.
- Phân tích hiệu quả đầu tư.
- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án.
- Đề xuất hình thức quản lý dự án.
lượng thiết kế cũng như chất lượng của dự án đầu tư nói chung.
2. Công tác thiết kế xây dựng công trình
Thiết kế xây dựng công trình là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất
lượng của một công trình xây dựng, vì vậy nó phải bảo đảm các yêu cầu chung
sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các
quy định về kiến trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;
- Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng
công trình có thiết kế công nghệ;
- Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng
quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân
cận;
- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng
bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá
thành hợp lý;
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
11
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
- An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp
dụng; các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu
chuẩn liên quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo
tiêu chuẩn cho người tàn tật;
- Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công
trình; đồng bộ với các công trình liên quan.
Đối với công trình dân dụng và công trình công nghiệp, ngoài các yêu cầu
quy định trên còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
hiện dự án phải tiến hành điều chỉnh lại và tính khả thi thấp.
Đối với mỗi dự án thì quy trình thẩm định thiết kế và dự toán có khác nhau
nhưng đều cần đảm bảo các nội dung:
Việc thẩm định phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, chính xác và cơ
quan thẩm định phải độc lập với đơn vị lập dự án.
Các chuyên gia, cán bộ thẩm định phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư
và trước pháp luật về các quyết định, kết luận thẩm định của mình.
Nội dung thẩm định thiết kế phải phù hợp với các bước thiết kế đã được
phê duyệt, tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, có đánh giá mức
độ an toàn, bảo vệ môi trường, phóng chống cháy nổ.
Nội dung thẩm định dự toán đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế
và khối lượng dự toán, tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ
thuật, định mức chi phí, đơn giá và việc vận dụng các định mức, đơn giá, các chế
độ, chính sách có liên quan trong dự toán theo quy định.
Chủ đầu tư nếu thấy không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì được phép
thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán
công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Tùy theo yêu cầu của chủ đầu tư thi việc
thẩm tra có thể thực hiện với toàn bộ hoặc một phần công việc. Các chi phí thẩm
định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn và được
tính vào tổng mức đầu tư, tổng dự toán công trình.
1.2.4. Công tác giải phóng mặt bằng
Công tác giải phóng mặt bằng thi công là một khâu rất quan trọng, nó quyết
định nhiều đến sự thành công hay thất bại của dự án.
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
13
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
Đặc điểm của lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng là chọn nhà thầu
có đủ điều kiện năng lực và kinh nghiệm để cung cấp sản phẩm xây dựng theo yêu
cầu của bên mời thầu, phù hợp với yêu cầu, đảm bảo hiệu quả của dự án. Sản phẩm,
dịch vụ xây dựng trong trường hợp này là hàng hóa đặc biệt, chưa có trước và rất đa
dạng, có thể là dịch vụ chất xám (tư vấn) hoặc có thể là công trình xây dựng. Lựa
chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng là chọn ra người làm ra sản phẩm xây
dựng có sự tham gia, giám sát của chủ đầu tư, nên chất lượng, tiến độ, giá cả của
sản phẩm dịch vụ xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào nhà thầu sẽ làm ra sản phẩm đó
và quan hệ hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
Trong hoạt động xây dựng có các hình thức để lựa chọn nhà thầu sau:
1.2.5.1. Chỉ định thầu:
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói
thầu để thương thảo hợp đồng.
Theo quy định của Điều 21 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, chỉ định thầu đối
với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây
ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói
thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và
tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng
đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển
khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia,
biên giới quốc gia, hải đảo;
- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải
mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công
nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất
Luật
Đấu thầu
Chủ đầu tư
Các nhà thầu
tham gia
Công trình
Xây dựng
Nhà thầu
trúng thầu
Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa Nhà nƣớc, chủ đầu tƣ và các nhà thầu
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
16
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
Chủ đầu tư
Nhà thầu 1
Luật
Đấu thầu
Công trình
Xây dựng
17
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
chế có lợi thế. Tuy nhiên luật không khuyến khích sử dụng hình thức này vì dễ gây
tiêu cực trong đấu thầu.
Đấu thầu rộng rãi: Theo quy định của Điều 20 Luật Đấu thầu số
43/2013/QH13 Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà
thầu tham dự. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự
thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,
Báo đấu thầu trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức
chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu. Hình thức đấu thầu này có ưu điểm nổi bật là
tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kích thích các
nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực
Đấu thầu quốc tế: Theo quy định của Điều 20 Luật Đấu thầu số
43/2013/QH13 Đấu thầu quốc tế chỉ được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều
kiện sau đây:
+ Nhà tài trợ vốn cho gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế;
+ Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất
được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá.
Trường hợp hàng hóa thông dụng, đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì
không tổ chức đấu thầu quốc tế;
+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà
nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.
+ Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất,
trừ trường hợp hạn chế đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
1.2.6.
Công tác thương thảo, ký kết hợp đồng
lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt
qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong
dự toán gói thầu;
Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến
hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục
hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện
(nếu có).
Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu
tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường
hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời
thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định.
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
19
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
Hợp đồng là sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên
nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây
dựng.
Nguyên tắc ký kết hợp đồng phải đảm bảo:
Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng
lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối
với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên
danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối
với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện
các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp
ứng được yêu cầu của gói thầu.
Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay
Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện để theo
dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi
trường trong thi công xây dựng công trình.
Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành
nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình.
Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình;
- Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng;
- Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát hoặc tự thực hiện
khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng.
Để đảm bảo chất lượng tốt cho một công trình xây dựng, ngoài việc lựa
chọn được một nhà thầu thiết kế giỏi, một nhà thầu thi công tốt thì bên cạnh đó,
chúng ta không thể không nhắc đến vai trò và tầm quan trọng của nhà thầu tư vấn
giám sát. Như vậy, vai trò của tư vấn giám sát là:
- Đảm bảo việc thi công xây lắp được thực hiện đúng hồ sơ thiết kế.
-Hỗ trợ Chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, phát hiện và xử lý các sai sót tại hiện
trường.
Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công
trình (theo điều 51 Nghi định 12/2009/CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
21
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
lý dự án đầu tư xây dựng công trình)được phân thành 2 hạng như sau:
- Hạng 1: Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công
xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp và đã giám sát thi công xây
công công trình.
- Các kỹ sư tư vấn giám sát phải có đủ năng lực để thực hiện công việc
nhằm ngăn ngừa các sai phạm kỹ thuật, đảm bảo việc nghiệm thu thi công theo
đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định trong hồ sơ thiết kế. Các kỹ sư tư
vấn giám sát phải cần có đức, và tài để thực hiện công việc một cách minh bạch,
tránh sự móc ngoặc hoặc bỏ qua các thiếu sót trong thi công,
Tư vấn giám sát phải tuân thủ chế tài xử phạt trách nhiệm, trong trường
hợp tư vấn giám sát không hoàn thành nhiệm vụ của mình, chủ đầu tư có quyền xử
phạt theo mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật. Nếu từng cá nhân kỹ sư tư
vấn giám sát không thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm của mình thì chủ đầu tư có
quyền yêu cầu đơn vị tư vấn giám sát thay thế. Tổ chức tư vấn giám sát để xảy ra
sai phạm có thể bị phạt tiền và xem xét không cho tham gia hoạt động tư vấn giám
sát trong một thời gian nhất định, nếu để xảy ra hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu
trách nhiệm hình sự.
1.2.8. Công tác tổ chức nghiệm thu
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm:
Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng.
Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư quy định về việc nghiệm thu đối với các
giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình.
Trong hợp đồng thi công xây dựng phải quy định rõ về các công việc cần
nghiệm thu, bàn giao; căn cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tài liệu, biểu mẫu,
biên bản và thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao hạng mục, công
trình hoàn thành. Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản.
Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng
hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu
theo quy định.
Riêng các công trình, hạng mục công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
- Kết luận bằng văn bản về các nội dung kiểm tra trong thời hạn 15 ngày làm
việc (đối với công trình cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trình
Phạm Hữu Mạnh – LVTh.S
24
Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện Hà Nội
cấp đặc biệt, cấp I và cấp II) kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định;
- Nếu quá thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa nhận được văn bản của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này về kết quả kiểm tra
công tác nghiệm thu thì chủ đầu tư được quyền tổ chức nghiệm thu đưa công trình
vào sử dụng. Cơ quan quản lý nhà nước nêu trên chịu trách nhiệm về việc không có
kết luận kiểm tra của mình.
1.2.9. Công tác thanh, quyết toán công trình
1) Tạm ứng vốn đầu tư:
- Đối với dự án đầu tư thực hiện đấu thầu như: Đấu thầu toàn bộ công việc thiết
kế, cung cấp thiết bị, xây lắp thì phải có các hồ sơ sau:
+ Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền.
+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
+ Giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu.
- Đối với công việc mua sắm thiết bị:
+ Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu, hoặc chỉ định thầu.
+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu cung ứng, gia công chế tạo thiết bị.
Riêng đối với thiết bị nhập khẩu phải có văn bản phê duyệt hợp đồng của cấp có
thẩm quyền.
+ Giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu.
- Đối với công việc phải thuê tư vấn:
+ Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu, hoặc chỉ định thầu.