Ngày soạn: 5/1/07
Ngày giảng: 9B: 9B:
TIẾT 37. AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức :HS biết được:
- Axit cacbonic là một axit yếu , không bền.
- Muối cacbonat có những tính chất của muối như : Tác dụng với axit, với dd muối, dd kiềm.Ngoài ra
muối cac bonat còn dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí CO
2
.
- Muối cacbonat có nhiều ứng dụng trong đời sống , sản xuất.
2.Kĩ năng
- Biết làm TN chứng minh tính chất của muối cacbonat.
Biết quan sát hiện tượng , nhận xét , giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị nhiệt phân huỷ của
muối cacbonat.
II. Phương tiện:
1. Giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát - thí nghiệm, vấn đáp - gợi mở.
- Đồ dùng:
Dụng cụ, hoá chất: làm các TN cho các nhóm HS:
* Thí nghiệm 1: Tác dụng của NaHCO
3
và Na
2
CO
3
với HCl.
- 2 ống nghiệm đựng 1 ml dung dịch NaHCO
3
và Na
2
2.Học sinh: Đọc trước nội dung ở nhà.
III.Tổ chức hoạt động dạy học.
1.ổn định tổ chức.9A: 9B:
2.Kiểm tra bài cũ. Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập: 2,3,5 SGK
87
3.Bài mới.
Vào bài: Axit cacbonic và muối cacbonat có những tính chất và ứng dụng gì?
Hoạt động 1.
Tìm hiểu axit cacbonic.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
+ Khí CO
2
có hoà tan vào
nước được không?
với tỉ lệ như thế nào?
?Hãy nhắc lại những tính chất
của H
2
CO
3
mà em đó được
học?
+Hãy viết PTHH chứng minh
H
2
CO
3
là một axit yếu và dễ
bị phân huỷ.
- CO
thể tích CO
2
: thể tích nước ⇔ 9:100.
2.Tính chất hoá học.
H
2
CO
3
là một axit yếu và dễ bị phân
huỷ.
VD: CaCO
3®
+ 2HCl
(dd)
→ CaCl
2(dd)
+
H
2
O
(l)
+ CO
2(k)
Hoạt động 2.
Tìm hiểu muối cacbonat.
1
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV yêu cầu HS xem bảng tính
tan ở cuối SGK.
VD: Phân loại các muối sau:
-Tác dụng với axit:
NaHCO
3
+ HCl.
Na
2
CO
3
+ HCl.
+ Nêu hiện tượng ? Giải thích?
Viết PTHH?
+ Từ ví dụ trên hãy rút ra kết
luận về tính chất trên?
- HS làm TN : K
2
CO
3
+ Ca(OH)
2
+ Nêu hiện tượng ? Giải thích?
Viết PTHH?
+ Từ ví dụ trên hãy rút ra kết
luận về tính chất trên?
- HS làm TN : Na
2
CO
3
+ CaCl
2
.
,Mg(HCO
3
)
2
=>
Muối axit.
- Có 2 loại muối: Muối
trung hoà và muối axit.
- 1 HS trả lời.
- HS hoàn thiện kiến thức.
- HS dựa vào bảng tính tan
để trả lời.
- HS hoàn thiện kiến thức.
- HS đưa ra dự đoán.
- HS tiến hành thí nghiêm
theo nhóm.
- Đại diện nhóm báo cáo: Có
bọt khí thoát ra ở 2 ống
nghiệm.
- 2 HS lên bảng viết PTHH.
- HS hoàn thiện kiến thức.
- Đại diện nhóm báo cáo: Có
hiện tượng vẩn đục( caCO
3
)
- 1 HS lên bảng viết PTHH.
- HS hoàn thiện kiến thức.
- Đại diện nhóm báo cáo: Có
hiện tượng vẩn đục( caCO
3
...
2.Tính chất:
a.Tính tan.
- Đa số cac muối trung hoà không tan
( trừ Na
2
CO
3
; K
2
CO
3
; (NH
4
)
2
CO
3
…
- Hầu hết các muối axit đều tan.
b.Tính chất hoá học.
* Tác dụng với axit
PTHH:
Na
2
CO
3®
+ 2 HCl
(dd)
→ 2 NaCl
PTHH:
K
2
CO
3(dd)
+ Ca(OH)
2(dd)
→ CaCO
3®
+
2 KOH
(dd)
*Kết luận: Một số dung dịch muối
cacbonat phản ứng với dung dịch
bazơ tạo thành muối cacbonat không
tan và bazơ mới.
* Tác dụng với dd PTHH:
Na
2
CO
3(dd)
+ CaCl
2(dd)
→ CaCO
3
↓+ 2
NaCl
(dd)
* Kết luận: Dung dịch muối cacbonat
Hoạt động 3.
Tìm hiểu chu trình của cacbon trong tự nhiên.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong kênh hình và dựa
vào kênh hình để mô tả chu trình
của cacbon trong tự nhiên.
- 1 HS trình bày, HS khác
nhận xét và bổ sung.
III. chu trình của cacbon
trong tự nhiên.(SGK
90
)
4.Củng cố.
GV yêu cầu HS làm bài tập 4 tại lớp.
5.Hướng dẫn học bài.
- Bài tập về nhà: 1,2,3,5(91).
- Đọc mục em có biết.
Bài 5 ( Hướng dẫn )
- Viết PTHH. => Dựa vào PTHH: nCO
2
= 2nH
2
SO
4
=> VCO
2
= ?
IV. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………
2.Kiểm tra bài cũ.+ HS1 làm bài tập 4.
+ HS2 làm bài tập 5
3. Bài mới.
Hoạt động1.
Tìm hiểu về trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lí của silic.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV yêu cầu mỗi HS tự đọc
thông tin SGK
92
mục I.
- Silic tồn tại trong tự nhiên ở
những dạng nào?
- Chúng ta có thường gặp silic
trong tự nhiên được không?
- Silic có những tính chất vật lý
nào?
- Silic có những tính chất hoá
- HS đọc thông tin SGK
92
mục I.
- chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
- Thường gặp : cát trắng,đất sét,
…
- HS: Là chất rắn, màu xám khó
nóng chảy, có vẻ sáng của kim
loại, dẫn điện kém.
- 1 HS trả lời
I. Silic.
1.Trạng thái thiên nhiên.
- Silic tồn tại trong tự nhien ở
- 1 HS trả lời.
- SiO
2
là oxit axit.
- 1 HS dự đoán.
- 2 HS lên bảng viết PTHH.
yếu hơn C, Cl
2
.
- Silic tác dụng với oxi ở nhiệt độ
cao tạo thành silic đioxit.
PTHH:
Si
®
+ O
2(k)
→ SiO
2®
.
3. Ứng dụng: Làm vật liệu bán
dẫn, làm pin mặt trời.
II. Silic đioxt.(SiO
2
)
- SiO
2
là oxit axit.
1. Tác dụng với dd bazơ tạo
thành muối và nước.
SiO
92
mục II
- GV phát phiếu học tập cho các
nhóm HS hoàn thiện.
GV treo bảng phụ.
- Yêu cầu đại diện nhóm hoàn
thiện, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
- GV nhận xét và kết luận.
- Mỗi HS tự đọc thông tin SGK
92
mục II
- HS thảo luận nhóm để hoàn
thiện phiếu học tập.
- Đại diện nhóm hoàn thiện, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
III.Sơ lược về công nghiệp
silicat.
( Nội dung bảng phụ )
Sản xuất gốm sứ Sản xuất xi măng Sản xuất thuỷ tinh
Nguyên liệu Đất sét, thạch anh,
fenpat.
Đất sét , đá vôi, cát. Cát trắng , đá vôi, sô đa.
Các công đoạn chính nhào nguyên liệu với
nước → tạo hình →
nung.
Nghiền hỗn hợp , nhào
với nước, nung →
clanke → nghiền
ximăng.
Hà Nội , Hải Phòng, Bắc
Ninh...
4.Củng cố.
- Hãy nêu đặc điểm của nguyên tố silíc về trạng thái thiên nhiên, tính chất và ứng dụng
5.Hướng dẫn học bài.
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK
5
- Đọc mục em có biết.
- Đọc trước bài 31 ở nhà.
- Chuẩn bị bảng HTTH các nguyên tố hoá học.
IV. Rút kinh nghiệm.
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….
6
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 39 . SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức.HS biết:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tÍch hạt nhân nguyên tử.
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kỳ , nhóm. Hiểu được :
+ Ô nguyên tố cho biết : Số hiệu nguyên tử , KHHH, tên nguyên tố, NTK.
+ Chu kỳ: Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành hàng ngang
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
+ Nhóm:Gồm các nguyên tử mà nguyên tố có cùng electron lớp ngoài cùng được sắp xếp thành một
cột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Qui luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm.Áp dụng với chu kì 2, 3, nhóm I, VII.
- Dựa vào vị trí của các nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của
nguyên tố và ngược lại.
* Kết luận:Trong bảng tuần
hoàn các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 2.
Tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung.
- GV giới thiệu:Bảng tuần hoàn có
trên 100 nguyên tố và mỗi nguyên
tố được sắp xếp vào một ô.
- GV yêu cầu HS quan sát ô số 12
phóng to treo trên bảng
- HS ghi nhận.
- HS quan sát hình 3.22 phong
II.Cấu tạo bảng tuần hoàn.
1.Ô nguyên tố.
* Kết luận:
- Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu
nguyên tử, tên nguyên tố,
7
+ Nhìn vào ô số 12 ta biết được
thông tin gì về nguyên tố?
- Yêu cầu HS cho biết thông tin về
một ô nguyên tố khác.
+ Số hiệu nguyên tử cho em biết
những thông tin gì về nguyên tố?
+ ví dụ: số hiệu của nguyên tử
nguyên tố Na là 11 thì cho biết
những gì về nguyên tố đó?
- GV yêu cầu HS Tìm hiểu trong
electron của các nguyên tử trong
mỗi chu kỳ? Vậy chu kì là gì?
- GV yêu cầu HS quan sát nhóm
I , VII của bảng tuần hoàn , đồng
thời xem sơ đồ cấu tạo nguyên tử
Li,Na, và Cl,Br để trả lời câu hỏi:
+ Các nguyên tố trong cùng một
nhóm có đặc điểm gì giống nhau?
- Sau khi HS trả lời , GV chốt lại
đặc điểm của nhóm.
to.
- HS: Ô số 12 cho biết: nguyên
tố magie, kí hiệu Mg, nguyên tử
khối là 24.
- 1 HS trả lời.
- HS: Số hiệu nguyên tử = STT
=Số đơn vị điện tích hạt nhân =
số electron trong nguyên tử.
- 1 HS trả lời.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- Có 7 chu kì.
- HS ghi nhận.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS hoạt động theo nhóm.
Đại diện nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Gồm 2 nguyên tố đó là H và
He.
+ Điện tích hạt nhân tăng từ H
là 1+ đến He là 2+
- Số thứ tự của chu kì bằng số
lớp electron.
VD:
- Chu kỳ 1:
+ Có 2 nguyên tố.
+ Có một lớp electron trong
nguyên tử.
+ Điện tích hạt nhân tăng dần từ
H đến He.
- Chu kỳ 2.
+ Có 8 nguyên tố.
+ Có 2 lớp electron trong nguyên
tử.
+ Điện tích hạt nhân tăng dần từ
Li dến Ne.
- Chu kỳ 3.
+ Có 8 nguyên tố.
+ Có 3 lớp electron trong nguyên
tử.
+ Điện tích hạt nhân tăng dần từ
Na đến Ar.
3.Nhóm.
8
- Dựa vào thông tin chung của
nhóm nguyên tố , GV yêu cầu các
nhóm HS quan sát nhóm I,VII
thảo luận để rút ra nhận xét đúng
về nhóm .
- GV nhấn mạnh:
Nhóm I gồm các nguyên tố kim
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
GV yêu cầu hS quan sỏt các chu kỳ cụ thể
sau đú rỳt ra qui luật biến đổi tính chất
chung của một chu kỳ.
GV yêu cầu nhóm 1,3,5 quan sỏt chu kỳ 2,
nhóm 2,4,6 quan sỏt chu kỳ 3 để trả lời các
câu hỏi.
?Số lượng các nguyên tố?
STT của nhóm cho biết gì?Cho biết số
electron
ngoài cựng của ỏcc nguyên tố trong cựng
chu kỳ biến đổi như thế nào?
Từ đú Hãy Hãy cho biột từ đầu tới cuối dóy
của chu kỳ :
?tính kim loại của nguyên tố thay đổi như
thế nào?
?tính phi kim của nguyên tố thay đổi như
thế nào?
GV nhận mạnh:
Đầu chu kỳ là một kim loại mạnh, cuối chu
kỳ là một phi kim mạnh , kờt thỳc là một
khí hiếm.
GV phân nhóm hS quan sỏt nhóm I và
nhóm VII để rỳt ra nhận xét về: Sự biờnds
đổi số lớp electron
?sự biến đổi lớp electron , qui luật biến đổi
tính kim loại và tính phi kim có đặc điểm gì
1:Trong một chu kỳ.
2:trong nhóm.
HS quan sỏt nhóm I và Nhóm VII đọc thụng tin
trong SGK và trả lời các câu hỏi .
Đại diện nhóm bỏo cáo các nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
KL:
Khi đi từ trờn xuống:
Số lớp electron của nguyên tử tăng dần.
Tính kimlaọi của các nguyên tố tăng dần.
Tính phi kim của ccác nguyên tố giảm dần.
Kim loại mạnh nhất là Fr.
Phi kim mạnh nhất là F.
Hoạt động 2.
ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
GV hd HS từ các vớ dụ cụ thể rỳt ra nhận
xét.
GV đưa ra vớ dụ: Biết nguyên tố X có số
hiệu nguyên tử là 17, chu kỳ 3 , nhóm VII.
?Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất
của nguyên tố X và so sỏnh với các nguyên
tố lõn cận.
GV yêu cầu HS làm một vài vớ dụ tương tự
để HS rỳt ra nhận xét.
?Qua vớ dụ em có nhận xét gì khi biết vị trớ
của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần
hoàn?
GV hd HS đi từ các vớ dụ cụ thể để rỳt ra
IV:Củng cố.
Hãy điền thụng tin vào phiếu học tập sau:
Vị trớ nguyên tố Cấu tạo nguyên tử tính chất của
nguyên tố
10
Số p Số e Số lớp e Số e
lớp
ngoài
cựng
Số hiệu nguyên tử 19
STT chu kỳ 4
STT nhóm I
Số hiệu nguyên tử
STT chu kỳ
STT nhóm
39 5 2
V:Hướng dẫn học bài.
HS làm bài tập trong SGK.
HS chuẩn bị nội dung cho bài luyện tập.
Ngày soạn:27/1/07
Ngày giảng:9A: 29/1/07 9B: 30/1/07
TIẾT 41. LUYỆN TẬP CHƯƠNG III: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG
TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức
Củng cố và hệ thống hoá lại các kiến thức đã học về:
-Tính chất của phi kim, clo, cacbon, silic và tính chất của muối cacbonat.
-Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn các nguyên tố trong chu kỳ , nhóm và ý nghĩa của
bảng tuần hoàn.
2.Kĩ năng: HS biết:
103
.
-GV: Cho dãy chuyển đổi sau:
HCl ← Cl
2
→ NaClO
↓
FeCl
3
+ Hãy viết các PTHH biểu diễn
chuyển đổi đó.
+ Hãy thay tên loại chất vào chỗ
công thức các chất cụ thể.
- GV yêu cầu các nhóm nghiên
cứu sơ đồ 3. (SGK
102
)
- Nhóm 1 + 2: Viết PTHH 1=> 4
- Nhóm 3 + 4: Viết PTHH 5=> 8
- HS thực hiện trên bảng phụ của
nhóm, HS kiểm tra chéo.
- GV nhận xét và kết luận.
* Hoạt động 4: Củng cố lại kiến
thức về bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học
+ Nêu cấu tạo của bảng hệ thống
tuần hoàn?
+ Ô nguyên tố cho biết gì?
+ Chu kỳ, nhóm là gì?
+ So sánh tính phi kim , kim loại
- Nhóm 3 + 4: Viết PTHH 5=>
8
- HS thực hiện trên bảng phụ
của nhóm, HS các nhóm kiểm
tra chéo.
- HS hoàn thiện kiến thức.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS trả lời.
- Hoạt động cá nhân.
- HS đọc đề và nghiên cứu đề.
- HS làm vào vở bài tập.
I.Kiến thức cần nhớ.
1.Tính chất hoá học của phi kim.
Sơ đồ 1: SGK
102.
Bài 1 SGK
103
.
1. S
®
+ H
2(k)
t
→ H
2
S
2
+ 2Fe
t
→ 2FeCl
3
3. Cl
2
+ NaOH → NaCl + NaClO
+ H
2
O.
Sơ đồ 2 SGK
102
.
b.Tính chất hoá học của cacbon
và hợp chất của cacbon.
1. C
®
+ CO
2(k)
t
→ 2CO
(k)
2. C
®
+ O
2(k)
+ 2NaOH
(dd)
→
Na
2
CO3 + H
2
O
(l).
7. CaCO
3®
t
→ CO
2(k)
+ CaO
®
8. Na
2
CO3
(dd)
+ 2HCl
(dd)
→
2NaCl
(dd)
+ CO
2(k)
+ H
2
- GV nhận xét và bổ sung.
- Nếu hết thời gian GV có thể
hướng dẫn HS về nhà làm.
- 1 HS lên bảng làm, HS khác
mang vở bài tập lên bảng chấm.
- 1 HS nhận xét bài.
- HS hoàn thiện kiến thức.
- HS đọc đề và nghiên cứu đề.
- HS thảo luận nhóm bàn để
tìm ra phương án giải.
- Đại diện HS lên bảng làm, HS
khác nhận xét và bổ sung.
- HS hoàn thiện kiến thức.
Tính chất đặc trưng của A:Là
kim loại mạnh.
A là Na có tính chất kim loại
mạnh hơn Mg, Li, yếu hơn K.
Bài tập 5 (SGK
103
)
a.Xđ CTTQ của oxit sắt là:
Fe
x
O
y
.
Căn cứ vào PƯ của oxit sắt với
CO và dữ kiện của bài ra.
Fe
x
2
O
Số mol CO
2
là: nCO
2
= 0,4.3:2=
0,6 mol.⇒ Theo PTHH
nCaCO
3
= nCO
2
= 0,6 mol.
khối lượng CaCO
3
là: mCaCO
3
=
0,6 .100 = 60 ( g).
5. Nhận xét, đánh giá ý thức của HS trong giờ luyện tập.
BTVN: 6(103).
Thực hiện dãy biến hoá:
C → CO → CO
2
→ NaHCO
3
→ Na
2
CO
thuỷ tinh.
- Hoá chất: Bột than, CuO, NaHCO
3
, dd Ca(OH)
2
, NaCl,Na
2
CO
3
CaCO
3
, HCl.
2.Học sinh: Đọc trước bài thực hành ở nhà.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. ổn định tổ chức.9A: 9B:
2. Tiến trình thực hành.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung.
*Hoạt động 1:chia nhóm hoạt
động.
-GV chia nhóm HS(4nhóm).
Cử nhóm trưởng và thư kí.
-Hướng dẫn HS cách ghi bản tường
trình:
+Mục đích thí nghiệm
+ Dụng cụ và hoá chất.
+ Cách tiến hành.
+Hiện tượng quan sát được
+Giải thích và kết luận.
*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS cách
tiến hành thí nghiệm.
khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ
cao.
* Dụng cụ và hoá chất:
- Dụng cụ: 2 ống nghiệm,
nút cao su có ống dẫn thuỷ
tinh xuyên qua, đèn cồn, giá
thí nghiệm.
- Hoá chất: Bột CuO, Bột
than, dung dịch Ca(OH)
2
* Cách làm: SGK.
*Hiện tượng: Hỗn hợp
chuyển từ màu đen sang đỏ
( Cu). Ống nghiệm B nước
vôi trong vẩn đục.
* Kết luận:
Chất màu đỏ là đồng, chất
14
chất cần thiết để thực hiện thí
nghiệm nhiệt phân muối NaHCO
3
.
-GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành
thí nghiệm 2.
-GV treo bảng hướng dẫn cách tiến
hành thí nghiệm 2:
+ lấy một thìa nhỏ muối NaHCO
3
vào ống nghiệm.
-GV nhận xét và kết luận.
- Yêu cầu HS viết bản tường trình
- 1 HS trả lời
-HS ghi nhận
-1HS trả lời.
- 1 HS trả lời.
-HS ghi nhận
-Các nhóm HS tiến hành thí
nghiệm, ghi lại hiện tượng
xảy ra,rút ra kết luận và viết
PTHH.
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
làm nước vôi trong vẩn đục
là CO
2
PTHH:
2CuO
(r)
+C
(r)
2Cu
(r)
+ CO
2(k)
CO
2(k)
+ Ca(OH)
2(dd)
PTHH:
2NaHCO
3(r)
Na
2
CO
3(r)
+
CO
2(k)
+ H
2
O
(h)
CO
2(k)
+ Ca(OH)
2(dd)
CaCO
3®
+ H
2
O
(l)
3. Thí nghiệm 3: Nhận biết
muối cacbonat và muối
clorua.
* Dụng cụ và hoá chất: 3 ống
nghiệm, giá ống nghiệm, ống
.
*Kết luận :
Na
2
CO
3(dd)
+2HCl
(dd)
2NaCl
(dd)
+ H
2
O
(l)
+ CO
2(k)
* Viết bản tường trình
3. Nhận xét đánh giá ý thức của HS trong giờ thực hành.
15
IV. Rút kinh nghiệm.
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 3/2/07
Ngày giảng:9A: 5/2/07 9B: 6/3/07
CHƯƠNG IV. HIĐROCACBON. NHIÊN LIỆU
TIẾT 43. KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.
+ Hãy nêu hiện tượng xảy ra?
+ Em có nhận xét gì về nước vôi
trước và sau khi rót vào ống
nghiệm? Hãy giải thích?
+ Từ hiện tượng trên hãy dự
- HS quan sát tranh.
- Cá nhân HS trả lời.
Hợp chất hữu cơ có ở các vật
xung quanh chúng ta… và có cả
ngay trong cơ thể chúng ta.
- HS hoàn thiện kiến thức.
- HS quan sát thí nghiệm.
- HS: Có những giọt nước nhỏ
I. Khái niệm về hợp chất
hữu cơ.
1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
* Kết luận:
Hợp chất hữu cơ có ở xung
quanh chúng ta , trong cơ
thể sinh vật và lương thực
thực phẩm, rau quả, củ và
đồ đựng ...
2. Hợp chất hữu cơ là gì?
*Kết luận:
Hợp chất hữu cơ là hợp chất
của cácbon ( TRừ CO, CO
2
,
H
2
2
.
- HS: Sản phẩm tạo ra khi đốt
cháy bông ngoài không khí là khí
CO
2
và hơi nước.
- HS thực hiện thí nghiệm theo
nhóm với nến từ đó rút ra kết
luận.
- 1 HS trả lời.
- HS ghi nhận.
của kim loại…)
3.Các hợp chấ hữu cơ được
phân loại như thế nào?
Các nhóm bàn nhận xét về
đặc điển thanhg phần phân
tử của mỗi nhóm chất và
trình bày cách phân loaị.
KL:
HCHC được chia thành2
nhóm.
+ Hiđrro cácbon:thành phần
chỉ có H và C.
+Dẫn xuất của hiđro
cacbon:Thành phần ngoài H
và C cũn có các nguyên tố
khác như N, S, P ...
Hoạt động 2 .
Tìm hiểu về sự phân loại hợp chất hữu cơ.
phân loại đó. Hãy thử đặt tên
cho mỗi loại
- GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm bàn.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo,
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận.
- HS đọc đề và nghiên cứu đề.
- HS hoạt động theo nhóm bàn.
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
- HS hoàn thiện kiến thức.
3. Các hợp chất hữu cơ được
phân loại như thế nào?
- Hiđrôcacbon: Phân tử chỉ có
2 nguyên tố cacbon và hidro
VD: CH
4
, C
6
H
6
, C
2
H
2
…
- Dẫn xuất hiđrôcacbon:
ngoài cacbon và hidro trong
phân tử còn có các nguyên tố
hữu cơ?
- GV chuẩn kiến thức.
- HS ghi nhận.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
và bổ sung.
II. Khái niệm về hoá học
hữu cơ.
* Kết luận: Hoá học hữu cơ
là ngành hoá học chuyên
nghiên cứu về các hợp chất
hữu cơ và những chuyển đổi
của chúng.
4.Củng cố.
GV cho HS dùng bảng con làm bài tập1, 2 SGK
108
.
Bài 1: Phương án d.
Bài 2: Phương án c.
5.Hướng dẫn học bài.
- BTVN: 3,4,5.
- Nghiên cứu bài :Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
IV. Rút kinh nghiệm.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
18
Ngày soạn: 5/2/07
Ngày giảng: 7/2/07
TIẾT 44. CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ.
I.Mục tiêu:
,
CH
3
Cl, C
2
H
5
OH
- GV thực hiện trên mô hình và
yêu cầu Hs làm theo
- Từ đó yêu cầu HS rút ra kết
luận về sự liên kết giữa các
nguyên tử.
- GV kết luận.
- 1 HS trả lời dựa vào các kiến
thức đã học.
- HS ghi nhận.
- HS ghi nhận.
- 3 HS lên bảng thực hiện, HS
khác làm vào vở nháp sau đó
nhận xét.
- HS biểu diễn trên mô hình.
- HS rút ra nhận xét.
- HS hoàn thiện kiến thức.
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử
hợp chất hữu cơ.
1.Hoá trị và liên kết giữa các
nguyên tử.
* Trong các hợp chất hữu cơ ,
các bon luôn có hoá trị IV ,
H − C − C − O − H
H H
Hoạt động 2.
Tìm hiểu về mạch cácbon.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
+ Hãy tính hoá trị của cacbon
trong CTHH sau: C
2
H
6
, C
3
H
8.
+ Có phải trong các hợp chất hữu
cơ nguyên tử cacbon có hoá trị
khác IV?
- GV giới thiệu cách biểu diễn liên
kết giữa các nguyên tử trong công
thức: C
2
H
6
- GV: Ngoài việc cácbon có khả
năng liên kết với nguyên tố khác
nó còn có thể liên kết giữa các
nguyên tử cacbon với nhau.
Bài tập: Hãy biểu diễn liên kết
- HS ghi nhận.
- HS ghi nhận.
- HS thảo luận nhóm, thống
nhất câu trả lời vào bảng phụ.
- Các nhóm kiểm tra chéo.
- HS hoàn thiện kiến thức
- HS quan sát và ghi nhận
* Những nguyên tử cacbon
trong phân tử hợp chất hữu cơ
có thể liên kết trực tiếo với
nhau tạo thành mạch cacbon.
VD: C
2
H
6
:
H H
H − C − C − H
H H
( Mạch thẳng )
* Có 3 loại mạch các bon:
Mạch thẳng.
VD:
H H H
H − C − C − C − H
H H H
H H
(Đi mêtyl ete).
+ Hãy cho biết trong CT của hai
chất trên khác nhau ở điểm nào?
+ Qua đó em có nhận xét gì về trật
tự liên kết giữa các nguyên tử
trong phân tử của hợp chất hữu
cơ?
- GV nhận xét và kết luận.
- Khác nhau ở trật tự liên kết
giữa các nguyên tử trong phân
tử.
- 1 HS trả lời.
- HS hoàn thiện kiến thức
phân tử.
* Ví dụ: SGK
110.
Hoạt động 3.
Tìm hiểu công thức cấu tạo.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV yêu cầu hS Tìm hiểu SGK .
+ Hãy cho biết ý nghĩa của công
thức phân tử?
+ C
2
H
6
O là chất gì?
- GV: Vậy muốn biết tính chất của
VD:
H H
H − C − C − H
H H
Hay: CH
3
− CH
3
.
H
H − C − H
H
Hay:CH
4
.
4.Củng cố.
GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2 tại lớp.
5.Hướng dẫn học bài.
GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập : 3,4,5.(SGK- 112).
Bài 5: ( Hướng dẫn )
- Biện luận để viết phương trình tổng quát.
- Tìm n
A
dựa vào M
A
= 30g
- Đồ dùng: Mô hình phân tử CH
4
,bình đựng khí metan, bình đựng khí clo, ống thuỷ tinh vuốt nhọn, cốc
thuỷ tinh, ống nghiệm, diêm.
2.Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức.9A: 9B:
2.Kiểm tra bài cũ.
Hs làm bài tập 5 ( SGK).
3.Bài mới.
GV giới thiệu bài:
Bài trước, chúng ta đã tìm hiểu chung về hợp chất hữu cơ . Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một hợp
chất cụ thể thuộc loại hiđrocacbon đó là mêtan.
Hoạt động 1.
Tìm hiểu tính chất vật lý và trạng thái thiên nhiên.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV giới thiệu CTPT và yêu
cầu HS tính PTK của mêtan.
+ Em thường gặp khí metan ở
đâu trong tự nhiên?
- GV hướng dẫn HS quan sát
ống nghiệm đựng CH
4
+| Em
có nhận xét gì về trạng thái
màu sắc, mùi vị, tỉ khối( so với
không khí) của khí metan?
- GV nhận xét và kết luận.
- HS ghi nhận.
- Mêtan có trong khí thiên
- GV yêu cầu HS lên bảng viết
CTCT của phân tử mêtan.
- GV: CH
4
có cấu tạo tứ diện
đều tâm tứ diện là đỉnh C, 4
đỉnh tứ diện là 4 nguyên tử H.
Góc hoá trị HCH = 109
0
28
'
.
- Em có nhận xét gì về số liên
kết giữa nguyên tử cacbon và
nguyên tử hiđro?
+ Em hãy thử đặt tên cho loại
liên kết này?
+ Trong phân tử metan có mấy
liên kết đơn?
- GV nhận xét và kết luận.
- chia nhóm HS(4 nhóm)
- HS lắp mô hình của phân
tử mêtan.
- 1 HS lên bảng viết CTCT
của phân tử mêtan.
- HS ghi nhận.
- HS: Giữa nguyên tử
cacbon và nguyên tử hiđro
chỉ có 1 liên kết.
- HS: đặt tên là liên kết đơn.
+ Hãy giải thích hiện tượng
xảy ra? Viết PTHH?
- GV: Hỗn hợp gồm 1 thể tích
metan và 2 thể tích oxi là hỗn
hợp nổ mạnh.
- Yêu cầu HS quan sát lọ đựng
clo(về màu sắc) .
+ Clo có màu gì? CH
4
có màu
gì? Nhận xét màu cua rhỗn hợp
CH
4
và Cl
2
trước phản ứng?
+ Dưới tác dụng của ánh sáng
sẽ có hiện tượng gì?
- GV làm TN biểu diễn thí
nghiệm: úp 2 bình vào nhau,
- Tác dụng với khí oxi.
- HS quan sát thí nghiệm.
+ Trên thành ống nghiệm có
đọng những giọt nước
+ Vì sản phẩm sinh ra có khí
CO
2
.
+ 1 HS trả lời và lên bảng
viết PTHH.
H
H −
C − H + Cl −Cl →
H
H
23
bình đựng clo ở trên, chia làm
2 nửa, 1 bình bọc giấy đen kín,
1 bình đưa ra ngoài ánh sáng=>
đổ nước vào bình.
+ Hãy nhận xét màu của quỳ
tím?điều đó chứng tỏ được gì?
- GV hướng dẫn HS viết
phương trình.
+ Em có nhận xét gì về vị trí
của nguyên tử clo và nguyên tử
hiđro trước và sauphản ứng?
- GV: Trong phản ứng trên,
nguyên tử hiđro của mêtan đã
thay thế bởi nguyên tử clo=>
Phản ứng thế.
- GV mở rộng:Trong điều kiện
ánh sáng khuếch tán , dư clo thì
clo thế lần lượt 4 nguyên tử H
trong phân tử metan.
CH
3
Cl + Cl
- HS ghi nhận.
- HS ghi nhận.
H −
C − Cl + HCl
H
Viết gọn:
CH
4
+Cl
2
→ CH
3
Cl + HCl
* Nhận xét: - Các nguyên tử H trong
phân tử CH
4
được thay thế bởi các
nguyên tử clo.
- Phản ứng thế đặc trưng cho liên kết
đơn.
Hoạt động 4.
Tìm hiểu ứng dụng của mêtan.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
+ Từ tính chất hoá học , Hãy
cho biết có thể ứng dụng mêtan
vào những lĩnh vực gì?
GV: Ngoài ra CH
4
4
=> nCO
2
và
nO
2
?
- Tìm VCO
2
và
VO
2
dựa vào CT: V = n. 22,4
* N/c bài etilen.
IV. Rút kinh nghiệm:
24
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
25