GIÁO AN HOA 9 HK II - Pdf 58

Tuần : 19 Ngày soạn : 06/01/2007
Tiết : 37 Ngày dạy : 08/01/2007
Bài 29: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh biết được axit cacbonic là một axit yếu, không bền.
- Muối cacbonat có những tính chất hóa học của muối như: tác dụng với axit, với
dung dịch muối, với dung dịch kiềm. Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân hủy ở nhiệt độ
cao giải phóng khí CO
2.
- Muối cacbonat có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất
2. Kỹ năng :
- Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hóa học của muối cacbonat.
- Rèn cho học sinh biết quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất
hóa học của muối cacbonat.
3. Thái độ :
- Kích thích sự say mê yêu thích khoa học
- Phát triển khả năng tư duy,tìm tòi nghiên cứu của học sinh.
- Áp dụng kiến thức giải thích được một số hiện tượng hóa học trong thực tế.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên :
+ Hóa chất: Na
2
CO
3
, CaCO
3
, KHCO
3
, HCl, NaOH
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống hút, giá đỡ bình tam giác, dây

các muối đó?
I. Axit cacbonic: H
2
CO
3
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật
lý:
- Trong tự nhiên không tồn tại dung dịch
H
2
CO
3
mà chỉ tồn tại CO
2
, khi gặp nước
CO
2
tan tạo thành dung dịch H
2
CO
3
.
- Khi bị nung nóng CO
2
đi ra khỏi dung
dịch H
2
CO
3
2. Tính chất hóa học:

3
, NaHCO
3
...
2. Tính chất:
(?) Dựa vào bảng tính tan hãy cho biết
muối caacbonat và hyđrô cacbonat có tính
tan như thế nào.
(?) Lấy ví dụ và viết PTPƯ minh họa.
(?) Muối có những tính chất hóa học nào.
Muối cacbonat có những tính chất hóa học
đó không ? Vì sao?
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng biểu diễn
thí nghiệm thể hiện tính chất hóa học của
muối cacbonat
(?) Các phản ứng của muối cacbonat thuộc
loại phản ứng gì.? Điều kiện của PƯHH
xảy ra là gì?
(?) Viết các PTPỨ minh họa
(?) Muối cacbonat có những ứng dụng
thực tế nào? Lấy ví dụ minh họa
(?) Quan sát hình 3.17 hãy mô tả toàn bộ
chu trình cacbon trong tự nhiên.
a. Tính tan:
- Tất cả các muối cacbonat đều không tan
trừ muối của kim loại Na, K.
- Tất cả các muối hyđrô cacbonat đều tan
b. Tính chất hóa học:
b.1. Tác dụng với dung dịch axit
- Thí nghiệm:

+ Ca(OH)
2
 CaCO
3
+
2KOH
b.3. Tác dụng với dung dịch muối:
- Thí nghiệm
- Nhận xét
- PTPƯ: K
2
CO
3
+ CaCl
2
 CaCO
3
+ 2KCl
b.4. Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy
CaCO
3
CaO + CO
2
2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ H

điôxit là một ôxit axit.
- Biết được từ một liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với kỹ
thuật công nghiệp silicat đã sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng như: đồ gốm, sứ, xi
măng, thủy tinh ...
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng đọc để thu thập thông tin về silic, silic điôxit và công nghiệp
silicat.
- Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới.
- Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất CLanhke
3. Thái độ :
- Có ý thức làm và sử dụng những dụng cụ từ silicat hợp lý
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên :
+ Một số tranh vẽ về nhà máy sản xuất công nghiệp silicat
- Học sinh: Kiến thức bài cũ và bài mới
III. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định :
2. KTBC: Yêu cầu học sinh làm bài tập 4,5 trang 91 SGK
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI CỦA HỌC SINH
HĐ 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và
tính chất vật lý của silic
(?) Silic tồn tại trong thiên nhiên như thế
nào , có KHHH như thế nào, NTK bao
nhiêu?
(?) Dựa vào thông tin trong SGK hãy cho
biết tính chất vật lý của silic.
- HS : Trả lời
- GV: Nhận xét bổ sung, rút ra kết luận
(?) Hãy cho biết silic có những tính chất

)
1. Tác dụng với dung dịch kiềm
PTPƯ: SiO
2
+ NaOH  Na
2
SiO
3
+ H
2
O
2. Tác dụng với ôxit bazơ
PTPƯ: SiO
2
+ CaO  CaSiO
3
(canxi
silicat)
(?) Để sản xuất đồ gốm thì cần những
nguyên liệu nào? Công đoạn sản xuất ra
sao.
(?) Ở nước ta có những cơ sở sản xuất đồ
gốm nào.
(?) Xi măng có những ứng dụng gì trong
đời sống sản xuất?
(?) Nguyên liệu, công đoạn chính để sản
xuất xi măng là gì?
(?) Kể tên một số nhà máy sản xuất xi
măng lớn ở nước ta.
(?) Để sản xuất thủy tinh thì cần những

SiO
3
+ CO
2
4. Củng cố :
GV yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung bài học và nhấn mạnh phần trọng tâm.
(?) Trong bài học ta cần lưu ý những điểm nào
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1,2,3 trang 95 SGK.
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài cũ, đọc tiếp phần tiếp theo để hôm sau học
- Chuẩn bị trước bảng hệ thống tuần hoàn
6. Rút kinh nghiệm : Tuần : 20 Ngày soạn : 07/01/2008
Tiết : 39 Ngày dạy : 09/01/2008
Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết được
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
nguyên tử.
- Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
- Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ nhóm.
- Dựa vào vị trí của nguyên tố. Suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của
nguyên tố và ngược lại
2. Kỹ năng :
- Học sinh biết dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi viết vị trí của nó trong
bản tuần hoàn.
- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí, tính chất của nó.

GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
được sắp xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên tử.
II. Cấu tạo bảng tuần hoàn
1. Ô nguyên tử: cho biết
- Số hiệu nguyên tử
- Ký hiệu hóa học
- Tên nguyên tố
- Nguyên tử khối của nguyên tố
Suy ra: Số hiệu nguyên tử = số đơn vị
điện tích hạt nhân và bằng số electron
trong nguyên tử.
2. Chu kỳ:
- Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử
của chúng có cùng số lớp electron và
được xếp theo chiều điện tích hạt nhân
tăng dần.
- Số thứ tự của chu kỳ bằng số eleectron
tuần hoàn để rõ kiến thức.
(?) Quan sát bảng tuần hoàn cho biết
nhóm và chu kỳ có gì khác nhau?
(?) Lấy ví dụ minh họa
* HĐ 3: Tìm hiểu sự biến đổi tính chất
của các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn.
(?) Quan sát bảng tuần hoàn hãy cho
biết trong 1 chu kỳ có những biến đổi

5. Dặn dò:
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập 1,2,3 trang 101 SGK đọc tiếp phần tiếp theo để
hôm sau học
- Chuẩn bị trước bảng hệ thống tuần hoàn
6. Rút kinh nghiệm : Tuần : 20 Ngày soạn : 07/01/2008
Tiết : 40 Ngày dạy : 09/01/2008
Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết được
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố.
- Từ vị trí suy đoán được cấu tạo nguyên tố và tính chất của nguyên tố
- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất các nguyên tố
đó.
2. Kỹ năng :
- Học sinh biết dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi viết vị trí của nó trong
bản tuần hoàn.
- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí, tính chất của nó.
3. Thái độ :
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên : Bảng HTTH lớn, ô nguyên tử, chu kỳ
- Học sinh: Kiến thức bài cũ và bài mới
III. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định :
2. KTBC:
(?) Hãy nêu một số đặc điểm của nguyên tố Si. Mô tả sơ lược các công đoạn chính
để sản xuất đồ gốm, xi măng, thủy tinh.

Bài tập 3:
Bài tập 4:
4. Củng cố :
GV yêu cầu học sinh dọc phần kết luận, tóm tắt nội dung bài học và nhấn mạnh
phần trọng tâm.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc phần em có biết. .
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập 5,6,7 trang .... SGK đọc tiếp phần tiếp theo để hôm
sau học
6. Rút kinh nghiệm : Tuần : 21 Ngày soạn : 20/01/2008
Tiết : 41 Ngày dạy : 22/01/2008
Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương
như:
- Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, cacbon silic, ôxít cacbon, tính chất của
muối cacbonat.
- Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong
chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
2. Kỹ năng : Giúp học sinh biết
- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất. Viết PTHH cụ thể.
- Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành dãy chuyển đổi
cụ thể và ngược lại.
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn.
3. Thái độ :Kích thích khả năng tìm tòi nghiên cứu phát triển khả năng tư duy, trí
sáng tạo.
II. Chuẩn bị:

a. Tác dụng với hyđrô
a. Tác dụng với kim loại
b. Tác dụng với oxy
2. Tính chất hóa học của một số phi kim cụ
thể
a. Tính chất hóa học của Clo
PTPƯ:
2Fe + 3Cl
2
 2FeCl
3
H
2
+ Cl
2
 2HCl
b. Tính chất hóa học của cacbon và hợp
chất của cacbon.
- Tác dụng với oxy
- Tác dụng với ôxít kim loại
- CO
2
tác dụng với H
2
O
- CO
2
tác dụng với dung dịch bazơ
- CO
2

VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hóa lại những
- Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonat, muối
clorua.
2. Kỹ năng :
.- Tiếp tục rèn luyện về kĩ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực nghiệm hóa học
3. Thái độ :
- Rèn luyện ý thức nghiêm túc cẩn thận.... trong học tập thực hành hóa học.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên : Hóa chất CuO, NaHCO
3
, Ca(OH), NaCl, Na
2
CO
3
, CaCO
3
, HCl.
- Học sinh: Kiến thức bài cũ và bài mới
III. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định :
2. KTBC:
(?) Hãy nêu một số đặc điểm của nguyên tố Si. Mô tả sơ lược các công đoạn chính
để sản xuất đồ gốm, xi măng, thủy tinh.
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI CỦA HỌC SINH
* HĐ 1: Hướng dẫn học sinh tiến hành
một số thí nghiệm
GV: Giới thiệu hóa chất và cách tiến hành

3. Thí nghiệm 3:
+ Hóa chất
+ Dụng cụ
- Cách tiến hành
- Nhận xét
- PTPƯ:
II. Viết bảng tường trình
TT Hiện tượng Nhận xét PTPƯ
4. Củng cố :
GV : - Nhận xét tinh thần học tập và ý thức thực hành của hoc sinh.
- Nhắc nhở những kỹ năng cần thiết trong quá trình thực hành
5. Dặn dò:
- Về nhà đọc trước bài mới để hôm sau học..
6. Rút kinh nghiệm : Tuần : 22 Ngày soạn : 11/02/2008
Tiết : 43 Ngày dạy : 12/02/2008
CHƯƠNG IV: HY ĐRÔCACBON - NHIÊN LIỆU
Bài 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.
- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ. Lấy được ví dụ minh họa.
2. Kỹ năng :
Kỹ năng phân biệt nhận biết được các chất hữu cơ thông thường và các chất vô cơ.
3. Thái độ :
- Có ý thức làm và sử dụng các vật dụng và đồ dùng sao cho phù hợp.
- Kích thích sự say mê yêu thích môn học, sự tìm tòi nghiên cứu của học sinh.

GV: Nhận xét đưa ra kết luận
(?) Theo em ta sắp xếp các ví dụ trên thành
mấy loại? Vì sao?
(?) Vậy các hợp chất hữu cơ được phân
thành mấy loại? Đó là những loại nào?
(?) Ngoài Cl, O trong hợp chất hữu cơ còn
có thêm nguyên tố nào nữa? Lấy ví dụ.
I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ.
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh chúng
ta, trong cơ thể sinh vật và trong hầu hết
các lương thực, thực phẩm.
2. Hợp chất hữu cơ là gì?
a. Thí nghiệm
b. Hiện tượng
c. Nhận xét
d. Kết luận: Hợp chất hữu cơ là hợp chất
của cacbon trừ CO, CO
2
, H
2
CO
3
và muối
của cacbonat....
3. Các hợp chất hữu cơ được phân loại
như thế nào?
Ví dụ: C
2
H

H
5
OH, CH
3
Cl.
5. Dặn dò:
- Về nhà đọc trước bài mới để hôm sau học..
6. Rút kinh nghiệm : Tuần : 22 Ngày soạn : 12/02/2008
Tiết : 44 Ngày dạy : 13/02/2008
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
HYĐRÔ CACBON
Phân tử chỉ có 2
nguyên tố C và H
DẪN XUẤT CỦA
HYĐRÔ CACBON
Ngoài C và H, trong
phân tử còn có các
nguyên tố O,N, Cl
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu được trong các HCHC , các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị C
hóa trị 4, O hóa trị 2, H hóa trị 1...
- Hiểu được mỗi HCHC có một CTCT ứng với một trật tự liên kết các nguyên tử
xác định. Các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon.
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng viết các CTCT của một số chất đơn giản.
- Biết phân biệt được các chất khác nhau qua CTCT.

2
H
6
O, C
3
H
8

(?) Mạch cacbon là gì? Có những mạch
cacbon nào?
HS: Trả lời
(?) Hãy hoạt đọng nhóm lắp ráp mô hình
phân tử C
3
H
8
O, C
4
H
10
I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất
hữu cơ
1. Hóa trị và liên kết giữa các hóa trị
- Trong phân tử các HCHC , C luôn có hóa
trị 4, H hóa trị 1 và O hóa trị 2.
- Một nét gạch biểu diễn một đơn vị hóa
trị.
Ví dụ C , H , O
 Các ngyên tử liên kết với nhau theo
đúng hóa trị của chúng. Mỗi liên kết được

một ví dụ chứng minh.
HS: Trả lời
GV: Nhận xét bổ sung và lấy thêm các ví
dụ để mở rộng kiến thức.
3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử
trong phân tử
 Mỗi HCHC có một trật tự liên kết xác
định giữa các nguyên tử trong phân tử để
tạo thành các hợp chất khác nhau.
II. Công thức cấu tạo
Ví dụ: CH
4

 CTCT cho biết thành phần của phân tử
và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong
phân tử.
4. Củng cố :
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ, phần em có biết trong SGK
(?) Hãy biểu diễn CTCT của hợp chất C
4
H
10
, C
3
H
8
O
5. Dặn dò:
- Về nhà đọc trước bài mới để hôm sau học..
6. Rút kinh nghiệm :

O, C
2
H
6
O
2
(?) Hãy làm bài tập 5 trang 112 trong SGK.
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI CỦA HỌC SINH
* HĐ 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và
tính chất vật lý của mê tan.
(?) Trong thiên nhiên khí mê tan có nhiều
ở đâu. Lấy ví dụ chứng minh.
(?) Khí mê tan có những tính chất vật lý
nào.
(?) Vì sao biết khí mê tan nhẹ hơn không
khí.
HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử của khí
mê tan.
(?) Trong phân tử có bao nhiêu nguyên tử
C và bao nhiêu nguyên tử H?
(?) Hãy viết CTCT của khí mê tan, từ đó
biểu diễn trên mô hình.
HS: Lắp ráp mô hình CH
4
GV: Nhận xét chỉnh sửa.
(?) Trong phân tử mê tan có mấy liên kết
đơn và chỉ rõ trên mô hình.
HĐ 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của
khí mê tan.

GV: Nhận xét bổ sung
(?) Qua thí nghiệm ta có kết luận gì? Hãy
viết PTPƯ.
* HĐ 4: Tìm hiểu ứng dụng của mê tan
(?) Hãy tự đọc thông tin trong SGK và
cho biết khí mê tan có những ứng dụng
nào. Lấy ví dụ minh họa.
* PTPƯ: CH
4
+ 2O
2
 CO
2
+ 2H
2
O
2. Tác dụng với Clo:
* Thí nghiệm
* Hiện tượng
* Kết luận: Dưới ánh sáng mê tan đã tác
dụng với khí Clo theo nguyên tắc: Một
nguyên tử H của CH
4
thay thế bởi 1
nguyên tử của Cl
2
.
* PTPƯ: CH
4
+ Cl

- Rèn luyện kỹ năng viết các PTHH của phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp phân
biệt êtylen với mê tan bằng phản ứng với dung dịch Brôm
3. Thái độ : Kích thích sự say mê yêu thích môn học, có niềm tin vào khoa học.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên : Mô hình lắp ghép
- Học sinh: Kiến thức bài cũ và bài mới
III. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định :
2. KTBC:
(?) Khí mê tan có tính chất vật lý và tính chất hóa học như thế nào?
(?) Hãy làm bài tập 3,4 trang 116 trong SGK.
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI CỦA HỌC SINH
* HĐ1: Tìm hiểu CTPT, tính chất vật lý
của êtylen.
(?) Êtylen có CTPT, CTTQ và PTK như
thế nào?
(?) Nêu tính chất vật lý của êtylen.
(?) So sánh tính chất vật lý của mê tan và
êtylen.
* HĐ 2:Tìm hiểu về cấu tạo phân tử
của êtylen.
(?) CTTQ của êtylen có gì khác so với mê
tan.
GV: Giảng giải và viết CTCT
(?) Như thế nào gọi là liên kết đôi
(?) Hãy lắp ghép mô hình biểu diễn CTCT
của C
2
H

4
PTK: 28
I. Tính chất vật lý:
(SGK)
II. Cấu tạo phân tử
- CTCT
H H
C = C CH
2
= CH
2
H H
 Giữa hai nguyên tử Cacbon có 2 liên
kết, những liên kết như vậy gọi là liên kết
đôi. Trong liên kết đôi có một liên kết kém
bền. Liên kết này dễ bị đứt ra trong các
phản ứng hóa học.
III. Tính chất hóa học của êtylen
1. Êtylen có cháy không ?
C
2
H
4
+ 3O
2
t
0
2CO
2
+ 2H


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status