Chủ nhiệm bộ môn : Gs.Ts.Bs. NGUYỄN SÀO TRUNG
Giảng viên :
Ts.Bs. ÂU NGUYỆT DIỆU
Ths.Bs. BÙI THỊ HỒNG KHANG
Ths.Bs. HUỲNH NGỌC LINH
Bs. BÙI HUỲNH QUANG MINH
Bs.CKII. TRƯƠNG CÔNG PHIỆT
Bs. ĐẶNG HOÀNG ANH THƯ
Ths.Bs. NGUYỄN ĐÌNH TUẤN
CN. LÊ THỊ THANH HUYỀN
CN. TRIỆU THỊ XUÂN THU
LỜI NÓI ĐẦU
Tập bài giảng - Atlas thực tập
Giải phẫu bệnh được soạn ra nhằm giúp học
viên có thể nắm bắt được các mục tiêu thực tập
trước khi vào lớp, nhờ vậy có thể tận dụng tối đa
thời gian ít ỏi của mỗi buổi thực tập 2 tiết cho
việc tìm kiếm và quan sát các mục tiêu này trên
tiêu bản. Cuối tập sách này là danh sách tổng
kết các mục tiêu thực tập, cũng là đáp án cho 4
dạng câu hỏi của kỳ thi thực tập kết thúc khóa
học: Tế bào gì?, Cấu trúc gì?, Hiện tượng gì?,
Chất gì?. Các hình ảnh đại thể trong tập sách
đã được chọn lọc để cho thấy những tính chất
tương đối đặc trưng của tổn thương, học viên
24. Xơ gan
25. Carcinôm tế bào gan
26. Carcinôm tuyến dạ dày mặt nhẫn
27. Carcinôm tuyến mặt nhẫn di căn hạch
28. Carcinôm TB gai ở phổi
29. Carcinôm tiểu phế quản phế nang
30. Carcinôm tuyến giáp dạng nhú
31. Carcinôm tế bào sáng của thận
32. Sarcôm sợi
33. Sarcôm cơ trơn di căn gan
34. Sarcôm xương
35. U lành sợi – tuyến vú
36. Biến đổi sợi bọc tuyến vú
37. Carcinôm ống tuyến vú xâm nhập
38. U cơ trơn lành tính thân tử cung
39. U quái trưởng thành buồng trứng
40. Nhau nước toàn phần
41. Hạch tăng sản nang
42. Hạch tăng sản xoang
43. Limphôm lan toả loại tế bào B lớn
44. Limphôm Hodgkin
Danh sách các mục tiêu thực tập Giải phẫu bệnh
Điều kiện thi – Cách tính điểm
1
4
7
10
14
18
109
112
115
119
121
123
125
128
131
136
1
NỐT TOPHI BỆNH GÚT
Là 1 tổn thương đặc trưng của bệnh gút, có dạng nốt-cục, thường xuất hiện quanh các
khớp nhỏ của bàn tay và bàn chân. Nốt tophi được hình thành do sự lắng đọng ngoại bào của
các tinh thể urát trong mô mềm quanh khớp, kích thích mạnh phản ứng viêm mãn tính và hóa
sợi. Nốt tophi nằm nông có thể loét ra da và rỉ dòch.
Đại thể: Nốt tophi có dạng nốt-cục, xuất hiện quanh các khớp nhỏ của ngón tay và bàn
tay (hình 1)
Hình 1: Nốt tophi quanh các khớp ngón tay
Vi thể:
Mục tiêu cần tìm:
1. Các đám tinh thể urát lắng đọng ngoại bào
2. Các tế bào của phản ứng viêm mãn tính xung quanh đám urát: Đại thực bào,
limphô bào, đại bào ăn dò vật
3. Phản ứng hóa sợi: nguyên bào sợi, sợi collagen
HẠCH NHIỄM CARBON
Là hậu quả của tình trạng hít phải bụi than, thøng gặp ở cư dân các thành phố có tình
trạng ô nhiễm không khí nặng, người nghiện thuốc lá. Bụi than lọt đến phế nang sẽ được đại
thực bào phế nang “ăn”; các đại thực bào ứ đầy bụi than di chuyển ngược lên tiểu phế quản hô
hấp, xuyên thành và chui vào mạch bạch huyết để đến các hạch quanh phế quản và hạch rốn
phổi.
Đại thể :
Một hạch nhiễm carbon ở rốn phổi có mầu đen như hắc ín (hình 1).
Hình 1: Hạch nhiễm carbon ở rốn phổi xẻ đôi cho thấy mặt cắt mầu đen như hắc ín.
Vi thể:
Mục tiêu cần tìm:
1. Đại thực bào ứ đọng carbon, tập trung trong các xoang bạch huyết của hạch
(xoang dưới vỏ, xoang quanh nang, xoang tủy).
2. Nang limphô thứ cấp trong vùng vỏ hạch.
Lưu ý: Học viên cần ôn lại cấu tạo mô học của hạch limphô.
Với VK 4, quan sát các thành phần cấu tạo mô học bình thường của hạch như vỏ bao
sợi, vách ngăn sợi vào vùng vỏ, vùng vỏ với các nang limphô thứ cấp, vùng cận vỏ, vùng tủy,
các xoang bạch huyết dưới vỏ, xoang quanh nang và xoang tủy (hình 2).
5
Hình 2: 1- Vỏ bao sợi; 2- Xoang dưới vỏ; 3- Xoang quanh nang ; 4- Nang limphô thứ cấp.
Với VK 10, quan sát trong xoang dưới vỏ và xoang quang nang thấy có chứa rất nhiều
đại thực bào ứ đọng carbon (hình 3) .
Hình 3: 1. Vỏ bao sợi; 2. Các đại thực bào ứ đọng carbon.
hồng lợt tương tự biểu mô cổ ngoài CTC (Hình 1 C).
Vi thể:
Mục tiêu cần tìm:
1. Biểu mô trụ đơn của vùng lộ tuyến cổ trong CTC.
2. Biểu mô chuyển sản gai.
Lưu ý: Học viên cần ôn lại cấu tạo mô học của cổ tử cung.
Quan sát tiêu bản với VK 4 và VK 10, biểu mô trụ đơn bình thường của cổ trong CTC ở
vùng lộ tuyến là 1 lớp tế bào hình trụ có nhân lệch về cực đáy, bào tương cực đỉnh chứa đầy
chất nhầy; biểu mô này gấp nếp sâu xuống dưới mô đệm tạo ra các tuyến cổ trong CTC; giữa
lớp tế bào trụ và màng đáy có các tế bào dự trữ phân bố rải rác (hình 2).
Với VK 40, quan sát dọc theo lớp biểu mô trụ đơn bề mặt, ta thấy hiện tượng chuyển sản
gai bắt đầu với sự tăng sản các tế bào dự trữ, tạo thành 1 lớp tế bào liên tục (tương ứng với lớp
đáy của biểu mô lát tầng) nằm bên dưới lớp tế bào trụ đơn, hình thành 1 biểu mô chuyển sản
gồm 2 lớp tế bào (hình 3).
Các tế bào của lớp đáy lại tiếp tục tăng sản, tạo thành các lớp mới tương ứng với các lớp
trung gian của biểu mô lát tầng, hình thành 1 biểu mô chuyển sản gồm nhiều lớp tế bào gai (tế
bào đa diện, bào tương nhiều và ái toan); lớp tế bào trụ đơn bò đẩy lên trên cùng. Khi các tế bào
trụ này bong tróc, sẽ để lại một biểu mô lát tầng giống biểu mô cổ ngoài CTC; quá trình chuyển
sản gai từ biểu mô trụ đơn tiết nhầy thành biểu mô lát tầng đã hoàn tất (hình 4).
Hình 2: 1- Lớp tế bào trụ đơn tiết nhầy; 2- Tế bào dự trữ nằm rải rác; 3- Mô đệm.
9
Hình 3: 1- Tế bào dự trữ tăng sản thành 1 lớp liên tục; 2- Tuyến cổ trong CTC.
Hình 4: 1- Tế bào trụ đơn bò đẩy lên bề mặt; 2- Tế bào trụ đơn đã bong tróc;
3- Các lớp tế bào gai; 4- Màng đáy; 5- Mô đệm.
lớp tế bào bề mặt có nhân tăng sắc méo mó.
Lưu ý: học viên cần ôn lại cấu tạo mô học biểu mô lát tầng của cổ ngoài CTC.
11
Mẫu sinh thiết được lấy từ vùng chuyển dạng của cổ tử cung. Quan sát bằng mắt trần,
tiêu bản gồm 2 lát cắt. Trên 1 lát cắt, ở VK4 và VK10, biểu mô tuyến cổ trong bò lộ ra ngoài
đang chuyển sản gai ở nhiều mức độ khác nhau: chuyển sản gai mới bắt đầu với sự tăng sản
các tế bào dự trữ, tạo thành 1 lớp tế bào liên tục nằm bên dưới lớp tế bào trụ đơn (hình 2); có
nơi biểu mô chuyển sản đã dầy lên gồm nhiều lớp tế bào gai, đẩy lớp tế bào trụ đơn lên trên
cùng; khi chuyển sản gai hoàn tất, các tế bào trụ bò bong tróc hết, để lại một biểu mô lát tầng
giống biểu mô cổ ngoài CTC (hình 2 và 3).
Hình 2: 1- Biểu mô tuyến tiết nhầy; 2- Tế bào dự trữ tăng sản thành 1 lớp liên tục;
3- Biểu mô chuyển sản gai; 4- Tế bào trụ đơn bò đẩy lên bề mặt;
5- Chuyển sản gai hoàn tất
Hình 3: 1- Biểu mô chuyển sản gai chưa hoàn tất, tế bào trụ đơn bò đẩy lên bề mặt;
2- Chuyển sản gai hoàn tất, tế bào trụ đơn đã bong hết.
12
Quan sát lát cắt còn lại, ở VK10 và VK40, biểu mô chuyển sản gai vùng chuyển dạng bò
thay thế bởi biểu mô nghòch sản: mật độ tế bào cao hơn, tế bào chen chúc nhau, rối loạn đònh
hướng sắp xếp với trục tế bào vuông góc với màng đáy, kích thước tế bào to nhỏ không đều,
nhân lớn tăng sắc méo mó, tỉ lệ phân bào tăng và vò trí phân bào bất thường (hình 4). Khi những
tế bào bất thường này chiếm gần toàn bộ bề dầy của biểu mô, chỉ chừa lại lớp tế bào bề mặt
với nhân dẹt như biểu mô lát tầng bình thường, chúng ta có tổn thương nghòch sản nặng (hình
5). Khi toàn bộ bề dầy biểu mô, kể cả lớp bề mặt cũng bò biến đổi, nhân tế bào tăng sắc méo
mó, thì gọi là carcinôm tại chỗ (hình 6).
từ trong lòng ruột thừa (Hình 1).
Hình 1: 1- Mạch máu sung huyết nổi rõ dưới thanh mạc; 2- Giả mạc đóng trên bề mặt.
Vi thể:
3 đặc điểm mô học chính của viêm cấp là sung huyết động, phù viêm và thấm nhập tế
bào mà chủ yếu là các bạch cầu đa nhân trung tính.
Mục tiêu cần tìm:
1. Hiện tượng sung huyết
2 . Hiện tượng phù viêm:
- Dòch xuất thanh huyết
- Dòch xuất xuất huyết
- Dòch xuất tơ huyết
- Dòch xuất mủ
3. Hiện tượng thấm nhập bạch cầu đa nhân
4. Hiện tượng hoại tử niêm mạc
Lưu ý: Học viên cần ôn lại cấu tạo mô học của ruột thừa
Quan sát bằng mắt trần, tiêu bản gồm 3 lát cắt: 1 lát cắt ngang nhỏ, 1 lát cắt ngang lớn và 1
lát cắt dọc qua đầu mút ruột thừa (hình 2).
15
Hình 2: Tiêu bản viêm ruột thừa. 1- Lát cắt ngang nhỏ;
2- Lát cắt ngang lớn; 3- Lát cắt dọc.
Với VK4, quan sát lát cắt ngang nhỏ, cấu tạo thành ruột thừa gồm 4 lớp: lớp niêm mạc
với các tuyến Lieberkühn, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ trơn và lớp thanh mạc; trong mô đệm của
lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc, có các nang limphô. Mặt ngoài thanh mạc có 1 lớp dòch
xuất tơ huyết (hình 3).
Hình 3: 1- Nang limphô trong lớp dưới niêm mạc; 2- Dòch xuất tơ huyết.
xác tế bào chết, bạch cầu và hồng cầu (hình 6).
Hình 7: 1- Bạch cầu đa nhân tụ vách ở tiểu tónh mạch; 2- Bạch cầu thấm nhập
mô đệm ngoài mạch.