Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh - Pdf 39

TRẦN VŨ LINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------ZY-------

PHẠM VIỆT MỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN NGHIẾN

HÀ NỘI – 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Phạm Việt Mỹ, xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là chính xác, trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong Luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 
LỜI CẢM ƠN 
MỤC LỤC 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 
DANH MỤC BẢNG 
DANH MỤC HÌNH VẼ 
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN.................................................4 
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC............................................................................4 
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản..........................................................................4 
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại đầu tư xây dựng cơ bản..............................4 
1.1.1.2. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản ................................................6 
1.1.1.3. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản .............................................8 
1.1.1.4. Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản .........................................11 
1.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước...........................13 
1.1.2.1. Các khái niệm.................................................................................13 
1.1.2.2. Đặc trưng cơ bản của vốn đầu tư ...................................................13 
1.1.2.3. Nguồn vốn đầu tư...........................................................................14 
1.1.2.4. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước ....................15 
1.2. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN ....................................18 
1.2.1. Vai trò của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ........18 
1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà
nước ................................................................................................................19 
1.2.3. Quy trình quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước ................................................................................................................20 
1.2.3.1. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư 23 

MỘT SỐ NƯỚC ..................................................................................................36 
1.5.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc và Hàn quốc về quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh, thành phố ...............................36 
1.5.2. Kinh nghiệm quản lý chi phí, giá xây dựng tại một số nước................38 


1.5.2.1. Về phương thức tính chi phí và thanh toán....................................38 
1.5.2.2. Về phương thức quản lý chi phí.....................................................38 
1.5.2.3. Cơ sở để tính chi phí và giá xây dựng............................................38 
1.5.2.4. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ tham khảo kinh nghiệm quản
lý vốn đầu tư bằng NSNN của các nước.....................................................38 
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ........................................................................................40 
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH .........................41 
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH......................................41 
2.1.1.Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình
trọng điểm tỉnh Quảng Ninh...........................................................................41 
2.1.2. Mô hình tổ chức của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng
điểm tỉnh Quảng Ninh ....................................................................................42 
2.1.2.1.Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng
điểm tỉnh Quảng Ninh.................................................................................42 
2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo và các phòng, ban chức năng
của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng
Ninh.............................................................................................................44 
2.1.3. Kết quả hoạt động quản lý dự án của Ban trọng điểm .........................46 
2.1.3.1. Một số chỉ tiêu thu chi ngân sách của Tỉnh Quảng Ninh qua các năm.46 
2.1.3.2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban trọng điểm.50 
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ

2.3.2.1. Cơ chế, chính sách quản lý đầu tư và xây dựng.............................86 
2.3.2.2. Dự án phải bổ sung tổng mức đầu tư nhiều lần .............................87 
2.3.2.3. Thủ tục đầu tư ................................................................................87 
2.3.2.4. Giá cả biến động: ...........................................................................87 
2.3.2.5. Kế hoạch vốn..................................................................................87 
2.3.2.6. Sự chỉ đạo của chủ đầu tư ..............................................................88 
2.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng từ nhân tố con người ...................................88 
2.3.3.1. Đối với các cơ quan chức năng ......................................................88 
2.3.3.2. Đối với nội bộ Ban trọng điểm ......................................................88 
KẾT LUẬN CHƯƠNG II.......................................................................................89 


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
BAN QUẢN LÝ ĐT VÀ XDCT TRỌNG ĐIỂM QUẢNG NINH ......................90 
3.1. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CỦA BAN QUẢN LÝ ĐT VÀ
XDCT TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ CÁC NĂM SAU...........90 
3.1.1. Mục tiêu phát triển KT - XH của Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 2015 và định hướng đến năm 2020 ................................................................90 
3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát ..........................................................................90 
3.1.1.2 Các mục tiêu cụ thể .........................................................................91 
3.1.2. Mục tiêu nhiệm vụ của Ban trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2013 - 2015 và các năm sau............................................................................92 
3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN TRỌNG ĐIỂM ......................................93 
3.2.1. Các giải pháp chung .............................................................................93 
3.2.2. Các giải pháp cụ thể..............................................................................94 
3.2.2.1.Các giải pháp trong nội dung công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản ..........................................................................................................94 
3.2.2.2. Các giải pháp quản lý vốn trong quy trình thực hiện dự án.........103 
3.2.3. Giải pháp về con người.......................................................................106 


4.

CTHT

Công trình hoàn thành

5.

DA

Dự án

6.

DT

Dự toán

7.

ĐT

Đầu tư

8.

ĐT XDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản


14.

KHV

Kế hoạch vốn

15.

KL

Khối lượng

16.

KLHT

Khối lượng hoàn thành

17.

KTĐT

Kết thúc đầu tư

18.

KT - XH

Kinh tế - Xã hội


24.

THĐT

Thực hiện đầu tư

25.

TMĐT

Tổng mức đầu tư

26.

TSCĐ

Tài sản cố định

27.

UBND

Uỷ ban nhân dân

28.

XDCB

Xây dựng cơ bản

hướng hiện đại theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII. Phát triển kinh
tế xã hội (KT-XH) dù ở đâu cũng luôn gắn liền với vấn đề đầu tư, trong đó có đầu
tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước (NSNN).
Trong thời gian qua, Nhà nước và Ủy ban nhân dân (UBND) Tỉnh Quảng
Ninh đã có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi
trường pháp lý cho việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN. Tuy nhiên,
việc quản lý nhà nước nói chung còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật, chính
sách, cơ chế thay đổi liên tục do không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chưa
đồng bộ; tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn của Nhà
nước, làm giảm chất lượng các công trình, dự án có vốn đầu tư xây dựng cơ bản
(ĐTXDCB) từ NSNN.
Việc quản lý vốn ĐTXDCB thuộc NSNN của Tỉnh Quảng Ninh được thực
hiện chủ yếu qua các các Ban quản lý dự án thuộc các Sở, các Ban quản lý dự án
trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh, các chủ đầu tư trực tiếp sử dụng
công trình và một số doanh nghiệp Nhà nước.
Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh (Sau
đây gọi tắt là Ban trọng điểm) là một trong số các Ban quản lý dự án chuyên ngành trực
thuộc UBND Tỉnh. Việc quản lý dự án nói chung và quản lý vốn ĐTXDCB nói riêng
có thể xem như là hình mẫu, là bức tranh thu nhỏ về quản lý vốn ĐTXDCB của Tỉnh.
Do đó, việc quản lý dự án nói chung và tăng cường quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN
nói riêng của Ban trọng điểm càng đặt ra nhiều vấn đề cấp bách.
1


Cần nghiêm túc nhìn nhận lại những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý
vốn , Ban trọng điểm nhất thiết phải hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản là nhiệm vụ trọng tâm của mình nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự
án đầu tư, hạn chế phát sinh làm tăng tổng mức đầu tư dự án, chống thất thoát,
lãng phí, nâng cao chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo tiến độ cả về thi công
và quyết toán dự án hoàn thành. Đây thực sự là một vấn đề rất quan trọng cần

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại đầu tư xây dựng cơ bản
Theo cách hiểu chung nhất, đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vực KTXH để mong thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau trong tương lai. Đầu tư
hay hoạt động đầu tư là việc hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt
động nhằm thu hút được các kết quả trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra để
thực hiện. Nguồn lực bỏ ra đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động,
tài sản vật chất khác. Biểu hiện của tất cả nguồn lực bỏ ra nói trên gọi chung là vốn
đầu tư (VĐT). Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền
vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường giao thông…), tài sản trí tuệ (trình độ văn
hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực. Có nhiều cách phân loại
đầu tư, nhưng xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại, người ta
phân chia ra thành:
- Đầu tư tài chính: hay còn gọi là đầu tư tài sản tài chính, là loại đầu tư trong
đó người ta bỏ tiền ra cho vay hoặc mua chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định
trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu Chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty phát hành (mua cổ phiếu, trái phiếu công ty).
- Đầu tư thương mại: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để mua
hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lại lợi nhuận do chênh lệch giá
khi mua và giá khi bán.
- Đầu tư tài sản vật chất và sức lao động: là loại đầu tư trong đó người có
tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm duy trì và trực tiếp tạo ra tài sản
mới cho nền kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã
4





1.1.1.2. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Trước hết cần phải xác định rõ rằng đầu tư nói chung đóng một vai trò quan
trọng trong nền kinh tế, là động lực để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng
trưởng. Nếu không có đầu tư thì không có phát triển.
Một là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà
nước trực tiếp tác động đến quá trình phát triển KT - XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Bằng việc cung
cấp các dịch vụ công cộng như hạ tầng KT - XH, an ninh - quốc phòng…mà các
thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư
từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền KT
- XH phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nhìn trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước, đầu tư vừa tác động đến
tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu. Về cầu, đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
cầu. Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu tư chiếm khoảng 24 - 28% trong cơ
cấu tổng cầu của các nước trên thế giới. Đầu tư có tác động to lớn đến việc tăng
cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước. Đầu tư còn có mối quan hệ
chặt chẽ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
cho thấy, nếu muốn tốc độ phát triển kinh tế tăng cao (9 - 10%) thì phải tăng cường
đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu công nghiệp và dịch vụ. Ngoài ra đầu tư còn
có tác động giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, xoá
đói giảm nghèo, phát huy lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị…
của những vùng có khả năng phát triển nhanh để làm đầu tàu cho vùng khác. Đầu tư
tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế. Kết quả nghiên cứu của các
nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư
ít nhất phải đạt từ 15 - 20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nước.
Hai là, đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế bởi vì
nó tạo ra các TSCĐ. Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để sản xuất ra của cải vật
chất, đặc biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội. Tất cả các ngành

- Về mặt chính trị – xã hội: cơ cấu đầu tư XDCB thể hiện đường lối phát
triển kinh tế đất nước trong từng giai đoạn.

7


- Về mặt nghệ thuật: Đầu tư xây dựng cơ bản góp phần mở mang đời sống
văn hóa tinh thần làm phong phú thêm nền kiến trúc của đất nước.
- Về mặt quốc phòng: đầu tư xây dựng cơ bản góp phần tăng tiềm lực quốc
phòng của đất nước.
1.1.1.3. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tư XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản
sau:
Thứ nhất: đầu tư XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái
sản xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế. Đầu tư XDCB chính là một
phần tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong
tương lai.
Để tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế, là những điều kiện kỹ thuật cần
thiết đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế: xây dựng hệ thống hạ tầng,
các nhà máy và mua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại…đầu
tư XDCB cần một lượng vốn lớn.
Muốn đáp ứng được điều đó, các quốc gia phải phát huy mọi tiềm năng
nguồn lực trong nước như: tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, huy động mọi nguồn lực
trong các tầng lớp dân cư, đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu hút các nguồn
lực nước ngoài như: vốn ODA, FDI, NGO…
Xuất phát từ đặc điểm này đòi hỏi chúng ta trong việc huy động và sử dụng
vốn đầu tư XDCB phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, nếu
không giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa đầu tư và
tiêu dùng.
Thứ hai: quá trình đầu tư XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất dài

đầu tư cho họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế và tránh được rủi ro. Vì vậy
các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến là ưu đãi, miễn giảm thuế,
khấu hao cao, lãi suất vốn vay thấp, cơ chế thanh toán vốn nhanh, kịp thời…
Thứ tư: sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như nhà
máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển… có tính cố định gắn
liền với đất đai. Vì thế nên trước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể,

9


khi thi công xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt
bằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác.
Sản phẩm của đầu tư XDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra sản phẩm
và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, do nhiều cơ
quan đơn vị khác cùng tạo ra.
Sản phẩm của đầu tư XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất không
theo một dây chuyền mà có tính cá biệt. Mỗi công trình đều có điểm riêng nhất
định. Ngay trong một công trình kết cấu các phần cũng không hoàn toàn giống
nhau. Với những công trình công nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệ ngắn
như: công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử… thì việc thay
đổi công nghệ, kiểu dáng luôn xảy ra.
Giá thành sản phẩm XDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng
giai đoạn. Sản phẩm đầu tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn
mang tính nghệ thuật. Sản phẩm đầu tư XDCB phản ánh trình độ kinh tế, trình độ
khoa học kỹ thuật và trình độ của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nước.
Quá trình XDCB bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên như tình hình địa chất
thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất. Trong đầu tư XDCB
chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn. Vì vậy, chọn công trình
để bỏ vốn thích hợp nhằm giảm mức tối đa thiệt hại do công trình xây dựng dở dang
là một thách thức lớn đối với các nhà thầu.

Nhà nước không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bằng những cơ chế chính
sách ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí trong đầu tư XDCB thuộc vốn
NSNN là không thể tránh khỏi.
1.1.1.4. Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư với tư cách là làm tăng trưởng và thay đổi kết cấu của TSCĐ thực
hiện một loạt chức năng, trong đó có các chức năng quan trọng nhất thường được
chú ý:
Một là, chức năng năng lực: Chức năng năng lực là chức năng tạo ra năng
lực mới của đầu tư XDCB. Các năng lực mới cho đầu tư XDCB tạo ra có giá trị sử
dụng cá thể và thông qua đó các nhu cầu cá thể được thoả mãn. Vì vậy chức năng
năng lực được tạo ra khả năng đảm bảo duy trì hoặc phát triển sản xuất sản phẩm
11


dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu cuối cùng hoặc khả năng bảo vệ và cải tạo môi
trường nhằm hạn chế khắc phục những ảnh hưởng xấu đến sản xuất và tiêu dùng.
Chức năng năng lực được coi là chức năng đầu tiên của đầu tư XDCB. Các
chức năng khác được suy ra hoặc hỗ trợ chức năng này.
Hai là, chức năng thay thế: Chức năng thay thế của đầu tư XDCB biểu hiện
khả năng thay đổi từng tổ hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau
của từng nhân tố này do kết quả của quá trình đầu tư XDCB. Tuy nhiên, ý nghĩa của
chức năng thay thế phải được biểu hiện ở tiết kiệm chi phí, ở các khu vực sản xuất
vật chất nhờ quá trình đầu tư XDCB thay thế hợp lý các nhân tố sản xuất mà đảm
bảo tiết kiệm các chi phí sản xuất. Tương tự như vậy đầu tư XDCB vào khu vực
dịch vụ, trước hết là dịch vụ tiêu dùng cũng đảm bảo hợp lý các nhân tố tiêu dùng
cuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu này với chi phí xã hội ít hơn.
Vai trò, chức năng thay thế đầu tư XDCB ngày càng tăng lên cùng với sự
phát triển khoa học kỹ thuật (vì bản chất của nó chính là việc sử dụng vật liệu và
công nghệ mới, cao cấp hơn thay thế các vật liệu cũ và công nghệ hiện đang dùng)
và với việc hướng dần nền kinh tế vào loại hình phát triển chiều sâu mà đặc trưng là

+ Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là hàng hóa đặc biệt. Vốn là
hàng hóa đặc biệt vì : Một là, nó có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền sửu
dụng vốn. Hai là, vốn là yếu tố đầu vào phải tính chi phí như các hàng hóa khác
nhưng bản thân nó lại được cấu thành trong đầu ra của nền kinh tế.
+ Vốn có giá trị về mặt thời gian. Ở tại các thời điểm khác nhau thì giá trị
của đồng vốn cũng khác nhau. Đồng tiền càng dàn trải theo thời gian thì càng bị
mất giá, độ rủi ro càng lớn. Bởi vậy khi thẩm định (hay xác định) hiệu quả của một
dự án đầu tư người ta phải quy đổi về cùng thời điểm để đánh giá và so sánh.
+ Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để đầu
tư cho một dự án kinh doanh.
+ Vốn phải vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lời. Vốn được biểu
hiện bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để
tiền trở thành vốn, thì đồng tiền đó phải hoạt động trong môi trường đầu tư, kinh
doanh và sinh lời.
Từ những phân tích trên, khái niệm về vốn đầu tư được hiểu như sau: Vốn
13


đầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu hình, tài sản
vô hình) được bỏ vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai.
1.1.2.3. Nguồn vốn đầu tư
Kinh tế nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển. Vốn là yếu tố
quan trọng nhất đối với sự phát triển và tăng trưởng kinh tế. Là một trong những
yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa
(CNH-HĐH) đất nước.
Vốn đầu tư phát triển kinh tế được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn trong
nước và nguồn vốn nước ngoài. Ngày nay, trong nền kinh tế quốc tế, hầu hết các
quốc gia đều kết hợp huy động cả hai nguồn vốn trên. Đối với nước ta và các nước
đang phát triển, có tốc độ tăng trưởng chậm, thu nhập bình quân đầu người thấp,
nguồn vốn tiết kiệm so với GDP còn hạn hẹp thì việc kết hợp huy động vốn nước

Ngân sách nhà nước là dự toán hàng năm về toàn bộ các nguồn tài chính được
huy động cho nhà nước và sử dụng các nguồn tài chính đó, nhằm bảo đảm thực hiện
chức năng của nhà nước do Hiến pháp quy định. Đó là nguồn tài chính tập trung
quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia. NSNN là tiềm lực tài chính, là
sức mạnh về mặt tài chính của nhà nước. Quản lý và điều hành NSNN có tác động
chi phối trực tiếp đến các hoạt động khác trong nền kinh tế.
Theo Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002 có khái niệm Ngân sách
nhà nước: "Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một
năm, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước".
- Thu NSNN bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động
kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản
viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc
phòng an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước;
chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước
Theo Luật Đầu tư (được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status