Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế xã hội nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã phương trung huyện đoan hùng tỉnh phú thọ - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi.
Không sao chép bất cứ một công trình hay luận văn nào của bất cứ tác giả
nào.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực. Các tài liệu trích dẫn nguồn
gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn: Nguyễn Như Quỳnh


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
I. Lý do lựa chọn đề tài .............................................................................. 1
II. Mục đích nghiên cứu của đề tài ........................................................... 3
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................... 3
IV. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 3
V. Nội dung của đề tài ................................................................................ 3
CHƯƠNG I ĐÓI NGHÈO VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH XOÁ ĐÓI
GIẢM NGHÈO............................................................................................... 4
1.1 Một số khái niệm và chuẩn mực về đói nghèo.................................. 4
1.1.1 Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực về đói nghèo của thế giới ...... 4
1.1.2 Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đói nghèo của Việt Nam ....... 8
1.2 Nguyên nhân của đói nghèo .............................................................. 11
1.2.1 Nguyên nhân khách quan ........................................................... 11
1.2.2 Nguyên nhân chủ quan ............................................................... 13
1.3 Ảnh hưởng của đói nghèo và sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo
.................................................................................................................... 14
1.3.1 Ảnh hưởng của đói nghèo ........................................................... 14
1.3.2 Sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo ......................................... 16

2.4.1 Khái quát tình hình đói nghèo của huyện Đoan Hùng ............. 63
2.4.2 Tình hình đói nghèo của xã Phương Trung trong những năm
gần đây ................................................................................................... 64
CHƯƠNG III THỰC HIỆN DỰ ÁN TRỒNG CHÈ NHẰM MỤC TIÊU
XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ PHƯƠNG TRUNG HUYỆN ĐOAN
HÙNG TỈNH PHÚ THỌ ............................................................................. 68
3.1 Căn cứ của đề xuất ............................................................................. 68
3.1.1 Chiến lược tập trung phát triển cây chè của tỉnh Phú Thọ ....... 70
3.1.2 Điều kiện tự nhiên của vùng dự án............................................. 71
3.2 Nội dung dự án đầu tư thâm canh, mở rộng diện tích chè trên địa
bàn huyện Đoan Hùng ............................................................................. 73
3.2.1 Đầu tư thâm canh ........................................................................ 75
3.2.2 Đầu tư mới, mở rộng diện tích .................................................... 75
3.3 Nguồn vốn đầu tư cho dự án ............................................................. 76
3.4 Hiệu quả của dự án đối với công cuộc xoá đói giảm nghèo trên địa
bàn ............................................................................................................. 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 81
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................... 87
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 89


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND

: Uỷ ban nhân dân

ECSAP

: Uỷ ban kinh tế Châu á thái bình dương liên hiệp quốc


: Bảo hiểm y tế

PCPNN

: Tổ chức phi chính phủ nước ngoài

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

PTNT

: Phát triển nông thôn

CNH-HĐH

: Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá

BVTV

: Bảo vệ thực vật


PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do lựa chọn đề tài

xoá đói giảm nghèo phải trở thành chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm hỗ trợ trực tiếp
cho các xã nghèo, hộ nghèo. Các điều kiện cần thiết để phát triển sản xuất
tăng thu nhập, ổn định đời sống, tự vươn lên thoát khỏi đói nghèo.
Chủ trương của Đảng là tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn
hoá, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từ đó mà
xác định chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo vừa có tính cấp bách
trước mắt vừa có tính lâu dài. Cũng như các tỉnh khác trong cả nước- Phú
Thọ là một tỉnh có tỷ lệ nghèo đói khá cao và đang từng bước thực hiện
chương trình xoá đói giảm nghèo để giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống thấp. Điều đó
được thể hiện trong các chủ trương đường lối chính sách phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh. Đoan Hùng là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ chủ trương xoá
đói giảm nghèo được huyện uỷ ra nhiều nghị quyết được UBND huyện các
ban ngành đoàn thể của huyện, các xã trong huyện và toàn dân tổ chức thưc
hiện có hiệu quả từng bước giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức thấp nhất.
Phương Trung là xã miền núi của huyện Đoan Hùng nằm cách huyện lỵ
khoảng 15km về phía bắc là một xã còn rất khó khăn song trong những năm
qua Đảng bộ và nhân dân xã Phương Trung đã nỗ lực phấn đấu không ngừng
trong việc thực hiện các giải pháp chương trình phát triển kinh tế xã hội, xác
định và thực hiện các dự án phù hợp và là thế mạnh của địa phương góp phần
làm giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức thấp nhất.
Xã Phương Trung là nơi tôi đang công tác thực trạng đói nghèo của một
bộ phận nhân dân trong xã luôn là nỗi trăn trở của Đảng bộ và nhân dân địa
phương. Với mục đích vận dụng các kiến thức về khoa học quản lý, lãnh đạo
và quản lý, vận dụng lý thuyết vào thực tế tại đơn vị tôi đã chọn đề tài :
" Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế xã hội nhằm mục tiêu xoá đói
giảm nghèo trên địa bàn xã Phương Trung huyện Đoan Hùng tỉnh Phú
2



tai, dịch bệnh, rủi ro.
- Về không gian: Nghèo đói chủ yếu diễn ra ở nông thôn nơi có đông dân
sinh sống. Bên cạnh đó tình trạng đói nghèo ở thành thị cũng có xu hướng
tăng.
- Về giới: Người nghèo là phụ nữ đông hơn nam giới, những hộ gia đình
nghèo nhất là những hộ do phụ nữ làm chủ. Trong những hộ nghèo đói do
đàn ông làm chủ hộ thì phụ nữ khổ hơn nam giới.
- Về môi trường: Phần lớn những người đều sống ở vùng sinh thái khắc
nghiệt, ở đó tình trạng đói nghèo và sự xuống cấp về môi trường đang ngày
càng trầm trọng hơn. Tổ chức liên hiệp quốc không trực tiếp đưa ra khái niệm
đói nghèo của dân cư mà đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối như sau:"Nghèo
tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu
cơ bản tối thiểu. Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là những đảm bảo về
cuộc sống ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, vệ sinh, y tế
và giáo dục."
Tổ chức ESCAP ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đưa ra khái niệm về
đói nghèo như sau: "Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được
hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu
này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và
phong tục tập quán của địa phương. Con người dù có sống ở chế độ xã hội
nào thì cũng cần có những nhu cầu tối thiểu cần thiết. Trong số các nhu cầu
đó thì nhu cầu về ăn, ở, mặc và đi lại được coi là những nhu cầu thiết yếu
nhất để đảm bảo cuộc sống. Tuỳ theo mức độ đảm bảo nhu cầu tối thiểu mà
nghèo đói của dân cư được chia thành nghèo hoặc rất nghèo. Sự thoả mãn
những nhu cầu cơ bản trên tuỳ thuộc vào sự thừa nhận của xã hội, trình độ
phát triển kinh tế và phong tục quán của từng địa phương.
5


Chỉ tiêu đánh giá sự đói nghèo của một quốc gia bắt đầu bằng việc vạch


trưởng kinh tế tại nhiều vùng của Châu Á, tỷ lệ người nghèo giảm xuống rõ
rệt từ 58% xuống còn 16% tại Đông Á thì còn số những người nghèo nhất lại
tăng lên ở Châu Phi (gần gấp đôi từ năm 1981 đến 2001 phía Nam sa mạc
Sahara). Tại Đông Âu và Trung Á con số những người nghèo nhất đã tăng
lên đến 6% dân số. Nếu như đặt ranh giới nghèo là 2 đô la Mỹ mỗi ngày thì
có tổng cộng là 2,7 tỷ người nghèo, gần một nửa dân số thế giới.
Nếu xếp theo thu nhập bình quân đầu người thì các nước sau có tỷ lệ người
nghèo cao nhất: Malawi, Tanzania, Guine-Bissau, Burundi và Yemen.
Bên cạnh nguyên nhân chính trị, nghèo đói cũng là một nguyên nhân lớn của
hiện tượng dân di cư từ vùng núi về đồng bằng, từ nông thôn về thành thị, từ
các nước thứ ba về các nước phát triển .
Để xác định được rõ hiện trạng đói nghèo cần phải thông qua các tiêu chuẩn
nhất định. Do đó xác định đói nghèo có 3 căn cứ làm chuẩn mực sau đây:
- Căn cứ nhu cầu cơ bản đây là nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống tối thiểu
những người đói nghèo thường chưa vượt qua được ngưỡng tối thiểu này.
Thông thường ở các quốc gia kém phát triển nhu cầu thiết yếu được quan tâm
hơn trong việc xác định đói nghèo.
- Căn cứ vào mức thu nhập thực tế của hộ gia đình so với mức thu nhập
trung bình của toàn xã hội. Mức thu nhập này phản ánh khả năng thoả mãn
nhu cầu, đặc biệt đối với người nghèo. Phần lớn thu nhập được chi tiêu cho
các nhu cầu cơ bản, thiết yếu hàng ngày. Điều này cũng phù hợp với sự thoả
mãn nhu cầu, nhu cầu bậc thấp được thoả mãn mới đến nhu cầu bậc cao hơn.
- Căn cứ vào tiềm lực kinh tế và lượng Kalori mỗi người/ngày dựa vào đó
mà có sự hỗ trợ cho nhóm người có mức sống thấp dẫn đến đói nghèo để họ
có ý trí vươn lên thoát khỏi đói nghèo. Lương thực là một nhu cầu căn bản để
sinh tồn, nhưng khác với các sinh vật, con người cần sống và phát triển với
những nhu cầu vật chất và tinh thần khác. Nghèo lương thực là mức nghèo
tận cùng nhưng nghèo còn phát hiện dưới ba dạng khác là nhà ở, tiện nghi


ăn, ở mặc, đi lại, văn hoá giáo dục, y tế và giao tiếp xã hội.

8


+ Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức sống trung bình của cộng đồng tại địa phương.
- Đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức sống tối thiểu
và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Đó
là những hộ dân cư mà hàng năm thiếu ăn dứt bữa dẫn đến đói nghèo, đói
giáp hạt, đói gay gắt, thường xuyên phải vay nợ cộng đồng nhưng không có
khả năng chi trả.
Chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo của Việt Nam dựa trên hai chỉ tiêu đánh giá là
chỉ tiêu chính và chỉ tiêu phụ:
- Chỉ tiêu chính: Căn cứ vào thu nhập bình quân đầu người một tháng hoặc
một năm được đo bằng chỉ tiêu giá trị quy đổi thành tiền để làm thước đo
đánh giá.
- Chỉ tiêu phụ: Căn cứ vào chất dinh dưỡng, bữa ăn, nhà ở, đi lại và các
điều kiện được học tập khám chữa bệnh, tư liệu sản xuất điều kiện hưởng thụ
tiện nghi đồ dùng sinh hoạt.....
Để đưa ra được chuẩn mực chính xác về đói nghèo nước ta căn cứ vào
từng vùng từng khu vực khác nhau để có được những chuẩn mực cụ thể. Từ
đó Bộ Lao động thương binh và xã hội có căn cứ đưa ra các chuẩn mực cho
các vùng miền, các khu vực ở từng thời gian từng giai đoạn.
Theo quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ
trưởng Bộ Lao động thương binh và xã hội công bố chuẩn đói nghèo được
quy định theo mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho từng vùng như
sau:
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo quy định hộ nghèo là hộ có thu nhập bình
quân cho mỗi khẩu trong hộ là 80.000 đồng/người/tháng bằng 960.000


(đồng/người/tháng)

(đồng/người/tháng)

1993

15 kg

20kg

1999

115.000

150.000

2002

112.000

146.000

2004

124.000

163.000

Giai đoạn 2000-2005

chợ mua bán và nước sinh hoạt tỷ lệ đói nghèo và tỷ lệ mù chữ cao
1.2 Nguyên nhân của đói nghèo
Con người sinh ra ai cũng có mong muốn có cơm ăn, áo mặc được học
hành có việc làm, có công cụ và tư liệu sản xuất, có đồ dùng và phương tiện
sinh hoạt từ đơn sơ đến hiện đại.
Song do môi trường và điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên vẫn còn tồn tại
một bộ phận dân cư sống trong cảnh nghèo đói. Nguyên nhân dẫn đến đói
nghèo thì có nhiều ở đây ta nghiên cứu hai nhóm nguyên nhân chính là:
1.2.1 Nguyên nhân khách quan
Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc chiến
tranh lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏ hoang,
bom mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị sút giảm do mất mát
trong chiến tranh, thương tật hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến tranh,
học tập cải tạo trong một thời gian dài.
Đây là nhóm nguyên nhân do khách quan, ngoại cảnh, điều kiện tự nhiên và
sự phát triển kinh tế xã hội mang lại cụ thể bao gồm 3 nguyên nhân sau:
Do điều kiện tự nhiên và môi trường đất đai, khí hậu, địa hình Việt Nam
là nước nghèo và lạc hậu điều kiện tự nhiên không thuận lợi thiên tai, bão lũ,
hạn hán thường xuyên xảy ra gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời
sống của nhân dân. Đây là mối lo vừa hiện hữu và tiềm ẩn của công tác xoá
đói giảm nghèo. Dân cư đông đất đai ít lại cằn cỗi, độ màu mỡ thấp, điều kiện
11


canh tác khó khăn, năng suất thấp cũng là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo.
Vùng núi dân cư thưa thớt, địa hình chủ yếu là đồi núi, giao thông đi lại khó
khăn, khí hậu khắc nghiệt cơ sở hạ tầng chậm phát triển cũng là nguyên nhân
gây ra đói nghèo.
Do trình độ phát triển kinh tế xã hội, xuất phát điểm của nền kinh tế nước
ta thấp, tập quán canh tác lạc hậu, chiến tranh kéo dài, cơ chế quan liêu bao

nhưng số lượng người nghèo vẫn còn đông, có thể lên đến 26% (4.6 triệu hộ)
do rất nhiều nguyên nhân.
Việt Nam là nước nông nghiệp đến năm 2004 vẫn còn 74.1% dân số sống
ở nông thôn trong khi tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp trong tổng sản phẩm
quốc gia thấp. Hệ số Gini là 0.42 và hệ số chênh lệch là 8.1 nên bất bình đẳng
cao trong khi thu nhập bình quân trên đầu người còn thấp. Sự chênh lệch lớn
giữa các vùng miền, thành thị và nông thôn giữa các dân tộc cao. Môi trường
sớm bị huỷ hoại trong khi đa số người nghèo lại sống nhờ vào nông nghiệp.
Do trình độ sản xuất người dân còn chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản
xuất mà chưa có các thiết chế phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như :
Thiên tai, dịch bệnh, sâu hại, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, thất nghiệp,
rủi ro về giá sản phẩm đầu vào, rủi ro về chính sách thay đổi không lường
trước được, rủi ro do hệ thống hành chính kém minh bạch, quan liêu, tham
nhũng.
- Người lao động chưa được qua đào tạo chiếm tỷ lệ lớn đặc biệt số lao động
trong lĩnh vực nông nghiệp thì đại bộ phận là chưa qua đào tạo. Đây là khó
khăn rất lớn trong lĩnh vực chuyển giao kỹ thuật trong việc vận dụng khoa
học kỹ thuật vào trong sản xuất.
- Các hộ gia đình còn thiếu năng động sáng tạo trong sản xuất chưa mạnh dạn
áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
- Chưa biết tận dụng hết các tiềm năng sẵn có. Không chịu khó học hỏi và
vận dụng các kinh nghiệm các phương pháp làm ăn có hiệu quả.
Nền kinh tế phát triển không bền vững, tăng trưởng tuy ở mức khá
nhưng chủ yếu do nguồn vốn đầu tư trực tiếp, vốn ODA, kiều hối, thu nhập
từ dầu mỏ trong khi nguồn vốn đầu tư trong nước còn thấp. Tín dụng chưa
13


thay đổi kịp thời, vẫn còn ưu tiên cho vay các doanh nghiệp nhà nước có hiệu
quả còn hạn chế, số lượng lao động được đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường

- Thứ nhất: Đói nghèo làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Sự giàu có làm cho con người thoả mãn được nhiều nhu cầu dẫn tới cuộc
sống được nâng cao làm tăng tính tự chủ của con người. Sự thoả mãn về vật
chất và nhu cầu về văn hoá tinh thần ở một số nước có trình độ phát triển cao
cũng không che lấp được thực trạng hiển nhiên về đói nghèo, nguy cơ tụt hậu
ngày càng xa.
- Thứ hai: Đói nghèo làm ảnh hưởng đến tăng trưởng của nền kinh tế.
Đói nghèo của dân cư đã và đang là lực cản lớn đến công cuộc phát triển kinh
tế xã hội của các nước nghèo, các nước có nền kinh tế chậm phát triển.
Xã hội phát triển là dựa vào sự năng động vào những lao động sáng tạo tạo ra
của cải vật chất và tinh thần của con người. Nếu không có các hoạt động lao
động này thì không thể duy trì được cuộc sống của loài người trên trái đất.
- Thứ ba: Đói nghèo ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực.
Trước hết con người muốn lao động được họ phải có đủ sức khoẻ về thể lực
và trí lực. Họ cần phải được tiêu dùng những tư liệu sinh hoạt nhất định như
ăn uống phải đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, phải được học hành đào tạo mới
đủ thể lực và trí lực để thực hiện một công việc lao động nào đó. Cho dù lao
động đó là lao động giản đơn hay lao động phức tạp là lao động chân tay hay
lao động trí óc thì con người đều phải tiêu hao một năng lượng nhất định.
Tính chất lao động càng phức tạp, cường độ lao động càng cao bao nhiêu thì
đòi hỏi càng phải tiêu hao nhiều năng lượng bấy nhiêu. Có như vậy mới đảm
bảo được chất lượng của các hoạt động lao động đó. Do vậy mà đối với
người nghèo đói về mặt dinh dưỡng họ đã không đủ đảm bảo thì làm sao họ
có đủ thể lực và trí lực để thực hiện các hoạt động lao động có hiệu suất cao.
Một mặt khác người nghèo đói lại không có khả năng điều kiện học tập,
đào tạo do đó họ thiếu kiến thức, thiếu hiểu biết cho nên họ không thể đáp
ứng được các kỹ năng hoạt động và lao động ngày càng hiện đại của xã hội.
Vì thế cho nên đói nghèo ảnh hưởng lớn tới chất lượng nguồn nhân lực.

15

1.4 Các chính sách của nhà nước nhằm xoá đói giảm nghèo
16


Muốn tình hình kinh tế xã hội phát triển, ổn định về chính trị trước hết
phải xoá được đói giảm được nghèo, nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân.
Xoá đói giảm nghèo là việc làm cấp bách và cần thiết, vừa là nhiệm vụ trọng
tâm trước mắt vừa là nhiệm vụ cơ bản lâu dài. Tính chất lâu dài của công tác
xoá đói giảm nghèo được thể hiện qua một số nội dung sau:
- Thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo là để đảm bảo công bằng xã hội.
Thực tiễn cho thấy có những nguyên nhân nảy sinh đói nghèo không phải do
môi trường, xã hội, không do điều kiện kinh tế mà do hoàn cảnh và đặc điểm
của từng cá nhân, từng hộ gia đình.
- Mục tiêu cơ bản của chủ nghĩa xã hội là dân giàu nước mạnh, xã hội công
bằng dân chủ văn minh và thực hiện được mục tiêu này là cả một quá trình
gian khổ lâu dài.
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là tiếp tục đổi mới nền kinh tế phát
triển, nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, định hướng xã hội chủ nghĩa có
sự điều tiết của nhà nước. Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường luôn
có xu hướng phân hoá hai cực giàu nghèo. Cùng với tăng cường sự quản lý
và điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thường xuyên,
liên tục và lâu dài trên con đường xây dựng đất nước đồng thời nhiệm vụ xoá
đói giảm nghèo cũng là vấn đề phải tiến hành liên tục lâu dài mới giải quyết
được. Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ trước mắt bởi vì đói nghèo đang hiện
hữu gây nhức nhối, bức xúc trong xã hội . Vì vậy mỗi bước phát triển kinh tế
đồng thời phải là một bước cải thiện đời sống nhân dân. Thành công của công
cuộc xoá đói giảm nghèo là điều kiện nâng cao mọi mặt đời sống của cộng
đồng dân cư.
Lúc sinh thời Bác Hồ kính yêu hằng mong ước " nhân dân ta ai cũng có cơm
ăn áo mặc, ai cũng được hành" nguyện ước của Bác nay là mục tiêu phấn đấu

hộ của cả nước từ 20-25% hiện nay xuống còn không 10% vào năm 2000,
bình quân giảm 300.000 hộ/ năm. Trong 2-3 năm đầu của kế hoạch 5 năm,
tập trung xoá về cơ bản nạn đói kinh niên”. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu
này, Bộ chính trị yêu cầu các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban cán sự Đảng, Đảng

18


đoàn, Đảng uỷ trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo tốt những nội dung:
chỉ đạo giải quyết một số vấn đề về chính sách.
Về vấn đề ruộng đất không để nông dân mất ruộng đất canh tác quanh
năm phải sống bằng nghề làm mướn. Thực hiện chính sách hạn điền ở cả
vùng đồng bằng, trung du, miền núi (với mức hạn điền khác nhau). Có chính
sách hỗ trợ để những hộ nghèo đã nhượng đất có thể chuộc lại đất canh tác
trên cơ sở thoả thuận, vận động cán bộ, viên chức Nhà nước đã mua đất, thuê
đất, thuê nông dân lao động chuyển nhượng lại đất cho những người lao động
thiếu đất canh tác. Khai hoang, phục hoá tạo thêm quỹ đất nơi còn đất khai
hoang chưa có chủ thì cấp cho các hộ chưa có hoặc thiếu đất canh tác. Vận
động và giúp đỡ các hộ nông dân nghèo đến các vùng kinh tế mới hoặc hỗ trợ
vay vốn mua sắm tư liệu sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề để mở mang ngành
nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, tạo điều kiện để họ có việc làm, thu nhập
bảo đảm đời sống. Phát triển kinh tế trang trại ở trung du, miền núi, khuyến
khích phát triển trang trại của người lao động, không phát triển trang trại kiểu
tư bản chủ nghĩa của cán bộ. Việc sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng công
nghiệp, giao thông đô thị phải trên cơ sở giải quyết việc làm và thu nhập cho
nông dân, không được để nông dân bị bần cùng hoá. Việc giao đất trồng rừng
bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo cho người dân sống được bằng nghề
rừng.
Phát động sâu rộng phong trào tiết kiệm trong xây dựng, mua sắm hàng
hoá tiêu dùng cao cấp, hội họp ăn uống để tập trung nguồn lực từ ngân sách

từng bước mở rộng hình thức cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho các hộ
nghèo. Các đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp động viên các cơ sở và cán bộ y
tế nhà nước và tư nhân tham gia khám chữa bệnh không lấy tiền của người
nghèo.
Nhà nước (trung ương và địa phương) hỗ trợ ngân sách, vận động các
tỉnh, thành phố, các vùng giàu, khá hơn, trường học, trạm xá, đường giao
thông, chợ cho các xã nghèo.
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và triển khai tổ chức thực hiện
của Nhà nước.
20


Các cấp uỷ Đảng từ trung ương tới cơ sở tăng cường công tác giáo dục
tư tưởng làm cho cán bộ đảng viên và nhân dân nâng cao nhận thức xoá đói,
giảm nghèo là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược ổn định, phát triển
kinh tế xã hội. Thực hiên định hướng xã hội chủ nghĩa, kế tục và phát huy
truyền thống tương thân, tương ái của dân tộc. Trên cơ sở đó tập trung mọi
nguồn lực cho xoá đói giảm nghèo bao gồm nguồn từ ngân sách Nhà nước,
nguồn do dân gây quỹ xoá đói, giảm nghèo và tài trợ quốc tế.
Đảng bộ chi bộ cơ sở phải là nòng cốt chỉ đạo công tác xoá đói giảm
nghèo, phải nắm cụ thể từng hộ nghèo để có biện pháp hỗ trợ trong từng thời
kỳ, phấn đấu không còn gia đình đảng viên đói nghèo để nêu gương cho quần
chúng.
Tỉnh uỷ, thành uỷ cần chỉ đạo sát sao các hoạt động của Ban chỉ đạo xoá
đói giảm nghèo của tỉnh, thành phố. Định kỳ nghe ban chỉ đạo báo cáo và cho
chủ trương giải quyết, chương trình xoá đói giảm nghèo phải được Hội đồng
nhân dân các cấp thông qua.
1.4.1 Chương trình 134-135
Chương trình 134-135 là cốt lõi của công cuộc xoá đói giảm nghèo đây là
sự nghiệp to lớn, bền bỉ và lâu dài. Vì vậy cần phát huy những mặt đã làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status