nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết hợp do thanh niên làm chủ trên địa bàn huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ NGUYỆT MINH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH KINH TÊ TRANG TRẠI NÔNG LÂM KẾT HỢP DO
THANH NIÊN LÀM CHỦ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, và một số hộ thanh niên
làm kinh tế giỏi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song Luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà
khoa học và các đồng nghiệp để công trình nghiên cứu này đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Vũ Thị Nguyệt Minh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Lời cảm ơn …i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, hình vii
Đặt vấn đề 1
Chƣơng I: Tổng quan tài liệu các vấn đề nghiên cứu 4
1.1. Tổng quan trên thế giới 4
1.1.1. Các nghiên cứu về trang trại trên thế giới 4
1.1.1.1. Một số khái niệm về trang trại 4
1.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển trang trại 5
1.1.2. Các nghiên cứu về Nông lâm kết hợp trên thế giới 8
1.1.2.1. Lịch sử phát triển nông lâm kết hợp thế giới 8
1.1.2.2. Phân loại hệ thống nông lâm kết hợp trên thế giới 10
1.1.2.3. Nông lâm kết hợp trên thế giới hiện nay 11

3.1.2.2. Thổ nhƣỡng và đặc điểm đất đai 39
3.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết, thuỷ văn 40
3.1.3.1. Khí hậu, thời tiết 40
3.1.3.2. Thuỷ văn 41
3.1.4. Tình hình phân bổ và sử dụng đất 41
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 43
3.2.1. Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Đồng Hỷ 43
3.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng 45
3.2.2.1 Giao thông 45
3.2.2.2. Thuỷ lợi 45
3.2.2.3. Điện sinh hoạt 46
3.2.2.4. Thông tin liên lạc, bƣu chính viễn thông 46
3.2.2.5. Giáo dục 46
3.2.2.6. Y tế 46
3.2.2.7. Văn hoá thông tin - thể dục thể thao 46
3.2.3. Tình hình phát triển kinh tế của Huyện 46
Chƣơng IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 47
4.1. Nghiên cứu các quan điểm, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc……47
4.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về kinh tế trang trại 47
4.1.2. Chủ trƣơng về kinh tế trang trại 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
4.1.3. Các chính sách cụ thể về kinh tế trang trại 48
4.1.3.1. Chính sách đất đai 48
4.1.3.2. Chính sách đầu tƣ………………………………………………………. 50
4.1.3.3. Chính sách tín dụng 52
4.1.3.4. Chính sách về thuế 54
4.1.3.5. Chính sách về sử dụng lao động 54
4.1.3.6. Chính sách thị trƣờng 55

4.3.4.2. Tiến hành guiao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận ……………98
4.3.4.3. Nâng cao trình độ ứng dụng KH&CN ở các trang trại….………………98
4.3.4.4. Hỗ trợ trang trại tiếp cận thị trƣờng tiêu thụ nông, lâm sản …………99
4.3.4.5. Nâng cao năng lực quản lý của chủ trang trại và nâng cao…………….99
4.3.4.6. Thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nƣớc ………………………… 100
4.3.4.7. Tạo ra những sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn…….…………… 100
4.3.5. Đề xuất một số giải pháp phát triển KTTT NLKH do thanh niên …… 101
4.3.5.1. Giải pháp về thị trƣờng và tiêu thụ sản phẩm……………………….…101
4.3.5.2. Giải pháp về vốn sản xuất kinh doanh…………………………………101
4.3.5.3. Giải pháp tăng cƣờng đào tạo, bồi dƣỡng kỹ thuật, nghiệp vụ 103
4.3.5.4. Giải pháp về quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng 103
4.3.5.5. Giải pháp đẩy mạnh công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộ KH 104
4.3.5.6. Giải pháp về mở rộng công nghệ chế biến và bảo quản nông sản 104
4.3.5.7. Giải pháp về đất đai 104
4.3.5.8. Giải pháp mở rộng và tăng cƣờng các hình thức hợp tác 105
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị 106
5.1. Kết luận 106
5.2. Tồn tại 108
5.3. Kiến nghị 108
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT
STT
Ký tự viết tắt
Nghĩa
1
BQ
Bình quân
2


Lao động
13
LĐNN
Lao động nông nghiệp
14
LN
Lâm nghiệp
15
NLNTS
Nông lâm nghiệp thuỷ sản
16
NN
Nông nghiệp
17
NKNN
Nhân khẩu nông nghiệp
18
PTNT
Phát triển nông thôn
19
SXKD
Sản xuất kinh doanh
20
SXNLKH
Sản xuất nông lâm kết hợp
21
SL
Số lƣợng
22

KH&CN
Khoa học và công nghệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
Nội dung
Trang
Bảng 3.1
Đặc điểm địa hình huyện Đồng Hỷ
38
Bảng 3.2
Vùng sinh thái với các đặc điểm địa hình khác nhau
38
Bảng 3.3
Đặc điểm đất đai huyện Đồng Hỷ
39
Bảng 3.4
Tình hình đất đai của huyện Hồng Hỷ qua các năm (2007 – 2009)
42
Bảng 3.5
Tình hình nhân khẩu lao động của Huyện qua 3 năm (2007 - 2009)
44
Bảng 4.1
Tình hình phát triển trang trại ở Đồng Hỷ qua các năm
58
Bảng 4.2
Số lƣợng các loại hình TT của huyện Đồng Hỷ theo cơ cấu
60

Bảng 4.13
Lao động trong các trang trại nghiên cứu
78
Bảng 4.14
Cơ cấu về diện tích và các thành phần trong dạng mô hình (1)
79
Bảng 4.15
Hiệu quả kinh tế của dạng mô hình (1)
82
Bảng 4.16
Cơ cấu về diện tích và các thành phần trong dạng mô hình (2)
84
Bảng 4.17
Hiệu quả kinh tế của dạng mô hình (2).
87
Bảng 4.18
Cơ cấu về diện tích và các thành phần trong dạng mô hình (3).
89
Bảng 4.19
Hiệu quả kinh tế của dạng mô hình (3)
92
Biểu đồ 4.1
Cơ cấu sử dụng đất trong các trang trại nghiên cứu
74
Biểu đồ 4.2
Cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp trong các trang trại
76
Sơ đồ 4.1
Sơ đồ mặt lát cắt trang trại NLKH của chủ hộ Nguyễn Văn Mừng
81

tế nông hộ, là mô hình sản xuất mang tính phổ biến và giữ vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển nông nghiệp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới,
không chỉ với các nƣớc chậm và đang phát triển mà ngay cả một số nƣớc có
nền kinh tế phát triển ở mức cao.
Việt Nam, với nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, với gần 80% dân số
sống ở nông thôn, để phát triển đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có nhiều chủ
trƣơng, chính sách nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôn. Mặc
dù ở nuớc ta, kinh tế trang trại đã có từ lâu nhƣng trang trại gia đình mới chỉ phát
triển từ đầu thập kỷ 90 sau khi có Nghị quyết 10 của Bộ chính trị và Luật đất đai
ra đời (năm 1993) và sửa đổi bổ sung (năm 1998) với đầy đủ 5 quyền: Chuyển
đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thừa kế và thế chấp. Điều này đã tạo ra đƣợc động
lực khuyến khích phát triển lực lƣợng sản xuất, trên cơ sở đó tạo tiền đề cho kinh
tế trang trại hình thành dựa trên nền tảng kinh tế tự chủ của hộ nông dân, đã thực
sự phát huy tác dụng, góp phần khai thác, sử dụng triệt để nguồn vốn đầu tƣ, mở
rộng thêm diện tích đất nông nghiệp, giảm thiểu diện tích đất trống, đồi núi trọc,
tạo thêm nhiều việc làm cho nhiều hộ nông dân, dần dần xoá đói, giảm nghèo,
làm cho đời sống của ngƣời dân ngày càng ấm no, hạnh phúc hơn.
Cùng với sự phát triển của nền nông nghiệp cả nƣớc, kinh tế trang trại của
tỉnh Thái Nguyên nói chung và của huyện Đồng Hỷ nói riêng đã có bƣớc phát
triển khá và từng bƣớc khẳng định là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
nông nghiệp có nhiều ƣu thế và phù hợp với xu hƣớng phát triển tất yếu của một
nền sản xuất nông nghiệp theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đồng Hỷ
có tổng diện tích đất tự nhiên là 47.037,94 ha, dân số là 125.811 ngƣời trong đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
thanh niên nông thôn chiếm 25% tổng dân số toàn Huyện và là lực lƣợng lao
động chính.
Trong những năm qua dƣới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, sự quản lý và
điều hành của chính quyền cùng với sự đoàn kết của nhân dân các dân tộc

thu nhập từ 90 triệu đồng/năm trở lên.
Tuy nhiên trong thực tế hầu hết các mô hình trang trại do thanh niên
quản lý đang gặp phải những khó khăn cản trở nhƣ: Thiếu kiến thức khoa học
kỹ thuật, khó khăn về tiêu thụ sản phẩm, thiếu vốn, thời gian đƣợc vay vốn
không dài, lãi xuất chƣa thực sự ƣu đãi.
Dựa vào tiềm năng đất đai và nguồn nhân lực dồi dào trong thanh niên
có thể nhận thấy nếu tiếp tục phát triển và nhân rộng các mô hình kinh tế
trang trại nói chung và các mô hình trang trại theo hƣớng nông lâm kết hợp
nói riêng cho đoàn viên thanh niên nông thôn trên địa bàn Huyện theo hƣớng
bền vững, trên cơ sở sử dụng triệt để diện tích đất nông, lâm nghiệp bị bỏ
hoang, tăng cƣờng vốn và kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm nghiệp, kết hợp
với chăn nuôi thì sẽ giải quyết đƣợc công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho
đoàn viên thanh niên trong Huyện đặc biệt là những đoàn viên thanh niên hiện
nay đang là chủ hộ, đồng thời sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng thiếu việc
làm cho thanh niên nông thôn tại huyện Đồng Hỷ.
Với ý nghĩa đó, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải
pháp phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết hợp do thanh niên làm chủ
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” là hết sức cần thiết cả về
mặt khoa học và thực tiễn.
2. Những đóng góp của đề tài
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho cấp uỷ và chính quyền địa
phƣơng có đủ cơ sở khoa học để chỉ đạo phát triển kinh tế trang trại trên địa
bàn Huyện một cách có hiệu quả
- Góp phần kiến nghị, đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung các cơ chế,
chính sách, giải pháp phát triển kinh tế trang trại của Đảng và Nhà nƣớc nói
chung và địa phƣơng Tỉnh, Huyện nói riêng.
- Là tài liệu cung cấp thông tin tin cậy về kinh tế trang trại cho các nhà
nghiên cứu, các cấp chính quyền, ngƣời hoạch định chính sách, nhà sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
giàu và có sự hiểu biết cũng nhƣ cách làm giàu. Quy mô diện tích của trang
trại nhất thiết phải lớn hơn quy mô của kinh tế của hộ nông dân. Diện tích tập
trung liền vùng, liền khoảnh phụ thuộc vào phƣơng thức sản xuất kinh doanh
và tình hình ruộng đất địa phƣơng. Các yếu tố sản xuất khác nhƣ: Vốn, lao
động, trình độ quản lý, trình độ khoa học công nghệ hơn hẳn kinh tế hộ.

Chủ trang trại là ngƣời có ý đồ kinh doanh, có trình độ học vấn và hiểu
biết kỹ thuật có khả năng tổ chức quản lý kinh doanh. Có nhƣ vậy trang trại
mới làm cho chất lƣợng cuộc sống đƣợc nâng lên, giải quyết công ăn việc làm
cho gia đình và bên ngoài, đạt hiệu quả môi sinh nhƣ: Phủ xanh đất trống đồi
núi trọc, cải tạo đất, nâng cao độ phì của đất
1.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển trang trại
Trên thế giới, trang trại gia đình là loại hình sản xuất nông lâm nghiệp
của các hộ gia đình nông dân, nó đƣợc hình thành và phát triển trong điều
kiện của nền kinh tế thị trƣờng từ khi phƣơng thức sản xuất tƣ bản thay thế
phƣơng thức sản xuất phong kiến, khi bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất ở một số nƣớc Châu Âu nhƣ Anh, Pháp, Mỹ, và tiếp tục phát
triển cho tới ngày nay.
* Về số lượng trang trại
Nƣớc Mỹ là nơi có kinh tế trang trại rất phát triển. Năm 1950 ở Mỹ có
5.648.000 trang trại và có xu hƣớng giảm dần về số lƣợng. Năm 1960 còn
3.962.000, năm 1970 còn 2.954.000 và năm 1992 còn 1.925.000. Nhƣ vậy số
lƣợng trang trại từ 1950 đến 1992 giảm bình quân là 2,6%. Trong khi đó diện
tích bình quân của trang trại cũng tăng lên, năm 1950 là 86 ha, năm 1960 là
120 ha, năm 1970 là 151 ha và năm 1992 là 198,7 ha, diện tích trang trại tăng
bình quân hàng năm 2% [7], [12].
Ở Châu Âu, năm 1950 có 453.000 trang trại, đến năm 1987 giảm xuống

ở Đài Loan, năm 1955 số trang trại là 744,000 năm 1988 là 739.000. Tốc độ
trang trại giảm bình quân 0,02%. Diện tích trang trại bình quân năm 1955 là
1,12 ha năm 1988 là 1,21 ha. Tốc độ tăng diện tích trang trại bình quân hàng
năm 0,2%. Ở Hàn Quốc, năm 1953 có 2.249.000 trang trại, năm 1979 giảm
xuống 1.172.000 trang trại. Số lƣợng trang trại giảm bình quân hàng năm
0,7%, diện tích bình quân của trang trại tăng bình quân hàng năm là 0,9% [1],
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
[85]. Do bình quân ruộng đất thấp nên ở một số nƣớc và lãnh thổ Châu Á,
Nhà nƣớc đã quy định mức hạn điền với nông dân nhƣ: Ở Nhật Bản, Hàn
Quốc (không quá 3 ha), Ấn Độ (không quá 7,2 ha). Ở Nhật Bản năm 1990 số
trang trại dƣới 0,5 ha chiếm 41,9%, từ 0,5% ha đến 1 ha chiếm 30,7%, trên 1
ha chiếm 25,6%. Ở Hàn Quốc năm 1985 diện tích trang trại dƣới 0,5 ha chiếm
29,7%; từ 0,5 đến 1 ha chiếm 34,7%, trên 1 ha chiếm 35,6% [1], [11], [29].
Nhƣ vậy ở Châu Á nói chung hiện tƣợng tích tụ ruộng đất diễn ra chậm
nên tình trạng phân tán manh mún ruộng đất cũng là một trong những trở ngại
trong vấn đề phát triển kinh tế trang trại. Trong sự phát triển kinh tế trang trại
gia đình, vấn đề tích tụ ruộng đất để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
không chỉ chịu sự tác động từ cạnh tranh, phân hoá mà còn chịu tác động từ
chính sách, luật pháp của Nhà nƣớc.
*Các loại hình trang trại và phương thức quản lý điều hành sản xuất
- Trang trại gia đình: Là loại hình trang trại mà mỗi gia đình có tƣ cách
pháp nhân riêng, do ngƣời chủ hộ hay một ngƣời có năng lực và uy tín trong
gia đình đứng ra quản lý. Ở nhiều nƣớc phát triển, những chủ trang trại muốn
đƣợc Nhà nƣớc công nhận thì về trình độ quản lý và tƣ cách pháp nhân phải
tốt nghiệp các trƣờng kỹ thuật và quản lý nông nghiệp, đồng thời có kinh
nghiệm qua thực tập lao động sản xuất kinh doanh một năm ở các trang trại
khác. Họ không chỉ có bằng tốt nghiệp đại học về nông học, mà còn có sự am
hiểu cả về kỹ thuật, về kinh tế, về thị trƣờng. Ở Mỹ, chủ trang trại thực sự là

nghiệp, dịch vụ. Về phƣơng diện tâm lý họ không muốn từ bỏ ruộng đất vì
cho rằng ruộng đất cho thuê hay cho mƣớn sau này khó đòi lại đƣợc, nên họ
uỷ thác lại ruộng đất cho bà con thân thuộc, bạn bè từng khâu hay nhiều khâu
trong sản xuất. Đến này 75% số chủ trang trại ở Đài Loan đã áp dụng hình
thức này. Đây là biện pháp tích cực góp phần tập trung ruộng đất tạo thành
các trang trại lớn để mở rộng quy mô sản xuất [1].
1.1.2. Các nghiên cứu về Nông lâm kết hợp trên thế giới
1.1.2.1. Lịch sử phát triển nông lâm kết hợp thế giới
Lịch sử phát triển của NLKH Kinh (1987) khẳng định rằng: Ở Châu Âu
thời kỳ Trung cổ ngƣời ta phát quang rừng, đốt cành nhánh và canh tác cây
lƣơng thực mục đích là để tận dụng dinh dƣỡng của đất rừng. Tuy nhiên kiểu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
canh tác này không phổ biến và tồn tại lâu dài, nhƣng ở Phần Lan và Đức kiểu
canh tác này tồn tại đến mãi những năm 1920 [38].
Du canh đƣợc đánh giá là phƣơng thức canh tác cổ xƣa nhất, lúc này
con ngƣời đã tích luỹ đƣợc ít nhiều những kiến thức sơ đẳng về tự nhiên. Loài
ngƣời đã vƣợt qua thời kỳ này bằng các cuộc cách mạng về kỹ thuật và chăn
nuôi, trồng trọt, song không phải tất cả các nƣớc, có không ít các nƣớc vận
động rất chậm trong cuộc cách mạng này [47].
Sau du canh, sự ra đời của phƣơng thức Taungya ở vùng nhiệt đới đƣợc
xem nhƣ là một sự báo trƣớc cho phƣơng thức NLKH sau này (P.K.R Nair
1987) [88]. Theo Blanford 1858 nguồn gốc của phƣơng thức này là từ địa
phƣơng của ngôn ngữ Myanma: Taung nghĩa là canh tác, ya nghĩa là đồi núi,
nhƣ vậy Taungya là phƣơng thức canh tác trên đất đồi núi, điều đó cũng đồng
nghĩa với phƣơng thức canh tác trên đất dốc.
Cuối cùng hệ thống Taungya đƣợc đƣa vào sử dụng rất sớm ở Ấn Độ
sau đó đƣợc truyền bá rộng rãi qua Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh.
Ngày nay hệ thống Taungya đƣợc biết đến với những tên gọi khác

- Các cây thân thảo (cây nông nghiệp hoặc cỏ …)
- Vật nuôi (gia súc, gia cầm, thuỷ sản…) [39]
Định nghĩa dễ hiểu và tiến bộ nhất:
“NLKH là phương thức sử dụng đất hợp lý theo một hệ thống trồng
cây nông nghiệp (cây dài ngày nông sản, cây hàng năm cho lương thực,
thực phẩm) xen với cây lâm nghiệp (cho gỗ củi) và cây làm thức ăn gia súc
(để phát triển chăn nuôi) trên cùng một khoảnh đất” [38].
1.1.2.2. Phân loại hệ thống nông lâm kết hợp trên thế giới
Nông lâm kết hợp đƣợc coi là một trong những hệ thống sử dụng đất
lâu đời nhất trên trái đất, nhƣng những thông tin về hệ thống này thƣờng bị
hạn chế khi mô tả hoặc đánh giá hiệu quả. Để có thể xây dựng đƣợc một hệ
thống phân loại có cơ sở chắc chắn đƣợc chấp nhận nhƣ là tài liệu ban đầu
cho việc cải tiến và xây dựng các hệ thống mới có hiệu quả hơn, tháng 9 năm
1982 chƣơng trình“Điều tra thống kê các hệ thống NLKH” (A.F.S.I-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
Agroforestry system inventory) đƣợc đƣa vào hoạt động. Kết quả thu thập
đƣợc của A.F.S.I đã cho phép ICRAF (Trung tâm NLKH quốc tế - có trụ sở
tại Kê-ni- a) có đủ dữ kiện và thông tin trong việc xây dựng và trình bày hệ
thống phân loại của các hệ thống sử dụng đất trên thế giới. Đây là những căn
cứ để đánh giá các hệ thống và phát hiện những thiếu sót trong nghiên cứu.
Những tiêu chuẩn phân loại phổ biến thƣờng đƣợc áp dụng dựa vào các
cơ sở: Cấu trúc, chức năng, tƣơng quan kinh tế - xã hội, trình độ quản lý và
ảnh hƣởng sinh thái học của hệ thống.
Theo Nair 1985 [88], có kiểu hệ thống chính:
- Hệ thống nông - lâm: Cây trồng gồm cả cây gỗ, cây bụi và các cây
thân thảo (những cây nông nghiệp, công nghiệp và cây lâm nghiệp).
- Hệ thống lâm súc: Cây gỗ, đồng cỏ và chăn thả gia súc dƣới tán các cây gỗ.
- Hệ thống nông - lâm - súc: Gồm cây nông nghiệp, kết hợp với đồng

lao thƣờng đƣợc trồng kết hợp với tre tạo thành các đai bảo vệ cũng là một
hình thức phổ biến.
Các mô hình thƣờng gặp là:
- Dừa - Sắn - Cà phê - Hồ tiêu - đai bảo vệ.
- Dừa - Khoai sọ - đai bảo vệ .
- Dừa - Ca cao.
- Dừa - Chuối - đai bảo vệ.
+ Nông lâm kết hợp ở Inđônêxia.
Từ năm 1972, hoạt động nông lâm kết hợp ở nƣớc này do các công ty
lâm nghiệp tổ chức và quản lý. Việc chọn đất khai hoang để trồng cây lâm
nghiệp, nông dân đƣợc các cán bộ kỹ thuật công ty hƣớng dẫn trồng cây lâm
nghiệp kết hợp với cây nông nghiệp. Sau khi trồng cây nông nghiệp hai năm
nông dân bàn giao lại rừng cho công ty, sản phẩm nông nghiệp do họ toàn
quyền sử dụng. Với phƣơng thức này, tại khu rừng trồng ở Savadan trên diện
tích 300 ha ngƣời ta đã thu đƣợc 1426 tấn lúa, 126 tấn sắn, 73 tấn ngô và 19,5
đậu đỗ. Tổng giá trị thành tiền là 155.000 USD, thực lãi 116.000 USD (bình
quân 385 USD/ha/vụ).
Các mô hình trồng xen chủ yếu là:
- Sầu riêng (Durio zibethinus) - cây gỗ - Quế (Cinamomum sp) - Cà phê
(Cofea sp).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
- Vƣờn cà phê - 2 hoặc 3 tầng cây gỗ hoặc xen cây ăn quả. Cây lấy gỗ
nhục đậu khấu (Myristis fragans) - quế.
- Cây ăn quả - cây gỗ - cây nông nghiệp
+ Nông lâm kết hợp ở Philippin.
Philippin đƣợc nhiều ngƣời biết đến với các mô hình canh tác trên đất
dốc (SALT) [40]. Đây là hệ canh tác theo hƣớng bảo vệ đất đƣợc phát triển từ
những năm 1970 do trung tâm đời sống nông thôn (RLC) ở Baptist của

xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá chính là đặc điểm cơ bản đánh dấu sự khác
biệt giữa trang trại với tiểu nông. Chính vì thế mà nông trại có thể đƣợc coi là
hình thức tổ chức doanh nghiệp nhỏ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.
Trên quan điểm đó phó giáo sƣ Lê Trọng đã đƣa ra khái niệm về kinh tế
trang trại nhƣ sau “Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của
nền sản xuất xã hội. Dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội bao
gồm một số người lao động nhất định để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường và được nhà nước bảo hộ".
Theo GS.TS Nguyễn Thế Nhã cho rằng: "Kinh tế trang trại là kinh tế
hộ nông dân sản xuất hàng hoá ở mức độ cao"
Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ. CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang
trại của Chính Phủ, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và Tổng cục Thống
kê quy định hƣớng dẫn tiêu chí kinh tế trang trại (thông tƣ liên tịch số
69/2000/TTLT.BNN.TCTK ngày 23/06/2000 và Thông tƣ số 74/2003 ngày
04/07/2003 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì khái niệm chung về
kinh tế trang trại nhƣ sau: "Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất trong
nông nghiệp nông thôn chủ yếu dựa vào kinh tế hộ gia đình, nhằm mở rộng quy
mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản, trồng rừng gắn với sản xuất và tiêu thụ nông, lâm sản”.
Các chuyên gia kinh tế cho rằng kinh tế trang trại là bƣớc đột phá, hƣớng
đi đúng để phát huy tiềm năng và nội lực của mỗi vùng kinh tế khác nhau. Chủ
trang trại là ngƣời lao động trực tiếp tác động vào quá trình sinh trƣởng cây
trồng vật nuôi không thông qua trung gian, ngày đêm bám sát đồng ruộng để
đạt đƣợc mục tiêu và hiệu quả cao trong sản xuất. Là một tổ chức cá thể lao
động gọn nhẹ, có quan hệ huyết thống của gia đình và thu hút một số lƣợng lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
động cần thiết. Thuận lợi trong quá trình quản lý với hiệu suất sử dụng lao
động cao, thích ứng nhanh trƣớc những biến động của nền kinh tế thị trƣờng.

16
những chính sách khai khẩn đất hoang bằng cách lập đồn điền hoặc doanh
điền. Trong nông nghiệp, các hình thức sản xuất tập trung biểu hiện dƣới các
hình thức và tên gọi khác nhau nhƣ: điều trang, điền doanh, thái ấp, điền tranh
nhà chùa,
Từ giữa thế kỷ XIX, với chính sách bóc lột thuộc địa của thực dân
Pháp, nền kinh tế nƣớc ta bắt đầu có sự biến đổi quan trọng. Trong nông
nghiệp, hệ thống đồn điền gắn liền với sản xuất hàng hoá bắt đầu phát triển,
chủ yếu là của ngƣời Pháp [1], [9].
Từ khi thực dân Pháp xâm lƣợc nƣớc ta, đồn điền là những vùng ruộng
đất do ngƣời Pháp mua hoặc đƣợc Chính phủ thuộc địa Pháp nhƣợng, cấp
cho. Các chủ đồn điền có toàn quyền quyết định đối với việc sản xuất kinh
doanh trên ruộng đất đó. Trong thời kỳ Pháp thuộc, cũng đã có một số đồn
điền của ngƣời Việt Nam nhƣng không nhiều.
Sau ngày miền Nam đƣợc hoàn toàn giải phóng, cơ chế kế hoạch hoá
tập trung đƣợc áp dụng trong nền nông nghiệp cả nƣớc, một loại nông, lâm
trƣờng quốc doanh đã ra đời, do ta tiếp thu những đồn điền cây công nghiệp
của tƣ sản mại bản, của Nguỵ quyền và một số mới đƣợc xây dựng trên những
vùng đất hoang, ở những nơi có vị trí xung yếu về quốc phòng. Cho đến năm
1982, ở miền Nam đã xây dựng đƣợc 250 nông trƣờng. Các nông trƣờng ở
miền Nam đã quản lý 180.000 ha đất đai cùng với nông trƣờng cả nƣớc chiếm
3% diện tích nông nghiệp, nhƣng cung cấp 6% giá trị sản phẩm nông nghiệp
và 20% giá trị nông phẩm xuất khẩu của cả nƣớc (chiếm 100% sản lƣợng cao
su xuất khẩu, 50% chè xuất khẩu) [1], [29].
Sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (1988), Đảng và Nhà nƣớc đã ban
hành nhiều nghị quyết, Luật đất đai, Luật dân sự, luật doanh nghiệp, Luật đầu
tƣ và các Nghị định nhằm thể chế hoá chính sách đối với kinh tế tƣ nhân trong
nông nghiệp. Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng lần thứ năm (khoá VII) năm
1993 đã chủ trƣơng khuyến khích phát triển các nông, lâm, ngƣ trại với quy
mô thích hợp. Luật đất đai năm 1993 và Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993

02/02/2000 về kinh tế trang trại, đã nhấn mạnh chủ trƣơng của Chính phủ
trong việc phát triển kinh tế trang trại. Tạo điều kiện hợp pháp cho loại hình

Trích đoạn Dạng mô hình trang trại quy mô lớn (1) Dạng mô hình trang trại quy mô nhỏ (3) Điểm mạnh, điểm yếu Quy hoạch vùng phát triển trang trại Nâng cao năng lực quản lý của chủ trang trại và nâng cao
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status