TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
--------WX--------
TRẦN QUANG VINH
GIẢI PHÁP LIÊN KẾT GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ VỚI DOANH
NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG NHÂN KỸ THUẬT,
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU SẢN XUẤT Ở NGHỆ AN TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Quản trị kinh doanh
Hà Nội – Năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
--------WX--------
TRẦN QUANG VINH
GIẢI PHÁP LIÊN KẾT GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ VỚI DOANH
NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG NHÂN KỸ THUẬT,
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU SẢN XUẤT Ở NGHỆ AN TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Quản trị kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.5. Các loại hình tổ chức liên kết đào tạo giữa CSĐTN và DN................ 35
1.5.1. CSĐTN và các DN là những đơn vị độc lập. ............................... 35
1.5.2. Tổ chức đơn vị sản xuất nằm trong CSĐTN. ............................... 36
1.5.3. Tổ chức CSĐTN nằm trong DN ................................................... 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ
VÀ DOANH NGHIỆP TẠI ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ............................. 39
2.1. Sơ lược một số nét về vị trí địa lý, dân cư và tình hình Kinh tế - Xã hội
tỉnh Nghệ An ................................................................................................... 39
2.1.1. Đặc điểm địa lí, dân cư và nguồn lao động .................................. 39
2.1.2. Đặc điểm kinh tế ........................................................................... 40
2.2. Thực trạng đào tạo nghề tỉnh Nghệ An................................................ 41
2.2.1. Số lượng và sự phân bố mạng lưới CSĐTN nghề. ....................... 41
2.2.2. Quy mô đào tạo ............................................................................. 43
2.2.3. Cơ cấu nghề đào tạo...................................................................... 44
2.2.4. Chất lượng đào tạo ........................................................................ 44
2.2.5. Chương trình đào tạo .................................................................... 49
2.2.6. Đội ngũ giáo viên giảng dạy ......................................................... 52
2.2.7. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ..................................................... 54
2.2.8. Một số tồn tại hạn chế về kết quả đào tạo và sử dụng CNKT. ..... 55
2.3. Thực trạng liên kết đào tạo giữa CSĐTN với DN ............................... 56
2.4. Thực trạng về quản lý liên kết đào tạo giữa CSĐTN và DN............... 58
2.4.1. Thực trạng về quản lý nhà nước ................................................... 58
2.4.2. Một số tồn tại hạn chế trong tổ chức thực hiện liên kết................ 59
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP LIÊN KẾT GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ
VÀ DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG NHÂN
KỸ THUẬT..................................................................................................... 63
3.1. Các nguyên tắc xây dựng giải pháp ..................................................... 63
3.1.1. Nguyên tắc đào tạo gắn với sử dụng............................................. 63
Trong quá trình làm luận em đã sử dụng cơ sở lý luận về liên kết đào
tạo công nhân kỹ thuật giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp với sự giúp
đỡ của PGS – TS. Trần Văn Bình, thực sự em đã dành nhiều thời gian cho
việc thu thập dữ liệu; vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá và đề xuất
giải pháp liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp nhằm nâng cao
chất lượng công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất ở Nghệ An trong giai
đoạn hiện nay.
Em xin cam đoan công trình này là công trình nghiên cứu độc lập của
riêng em, được lập từ nhiều tài liệu và liên hệ với số liệu thực tế để viết ra.
Không sao chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ tác
giả nào khác. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực. Các tài liệu
trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.
Vinh, ngày 11 tháng 11 năm 2013.
Trần Quang Vinh
Học viên khóa 2011B
2
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
LĐTB&XH
Lao động Thương binh và Xã hội
7
TBC
Trung bình chung
8
HĐ
Hoạt động
9
SXKD
Sản xuất kinh doanh
10
LĐKT
Lao động kỹ thuật
11
Mạng lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề trong
tỉnh
Bảng 2.4 Quy mô tuyển sinh đào tạo nghề hàng năm
Bảng 2.5 Các nghề được tập trung đào tạo ở các cơ sở dạy nghề
Bảng 2.6
Kết quả điều tra chất lượng đào tạo CNKT qua thăm dò ý
kiến người sử dụng lao động
Kết quả điều tra chất lượng đào tạo CNKT qua thăm dò ý
Bảng 2.7
kiến các CNKT đã được đào tạo (Chất lượng đào tạo được
đánh giá qua mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của người
được đào tạo)
TRANG
4
BẢNG
NỘI DUNG
BIỂU
Bảng 2.8
TRANG
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Nguồn lực con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhất
của mối quốc gia. Điều đó bắt nguồn từ vai trò của con người trong sự nghiệp
phát triển. Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu mà nếu thiếu một trong
hai điều kiện đó sẽ không có sự phát triển. Nhất là trong điều kiện hiện nay,
khi lợi thế sự phát triển đang chuyển dần từ yếu tố tài nguyên thiên nhiên dồi
dào, giá nhân công rẻ sang nguồn nhân lực ổn định và có chất lượng.
Trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, để thực hiện thành công
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và tỉnh Nghệ An
nói riêng, một trong những vấn đề then chốt đặt ra là nguồn nhân lực kỹ thuật
đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất. Chủ trương chính sách của Đảng và
cơ quan quản lý nhà nước luôn quan tâm đặc biệt tới nâng cao chất lượng đào
tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Trong những năm
qua, đào tạo nghề của tỉnh Nghệ An đã nổ lực từng bước nâng cao chất lượng,
chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, phát triển qui mô đáp ứng nhu cầu nguồn nhân
lực kỹ thuật của Nghệ An nói riêng và cả nước nói chung. Tuy nhiên, trước
yêu cầu đổi mới hiện nay, đào tạo nghề bộc lộ những hạn chế nhất định: cơ
cấu ngành nghề chưa hợp lý, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của
sản xuất trong bối cảnh hội nhập; tình trạng bất cập giữa đào tạo và sử dụng
gây thất nghiệp gia tăng, gây lãng phí cho xã hội. Hệ quả là lãng phí nguồn
ngân sách đào tạo của nhà nước; cơ hội tìm kiếm được việc làm phù hợp với
trình độ đã được đào tạo của người lao động thấp; nhiều doanh nghiệp để có
nguồn nhân lực theo mong muốn, sau khi tuyển lao động về phải cho đi đào
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết để phân tích, tổng hợp
tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài.
7
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn đánh giá, khảo sát, điều
tra thực trạng liên kết đào tạo, phỏng vấn, thu thập thông tin.
- Nhóm các phương pháp hỗ trợ khác.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc liên kết đào tạo công nhân kỹ thuật.
- Đánh giá thực trạng về đào tạo, liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo
nghề và doanh nghiệp trên địa bàn Nghệ An.
- Đề xuất các giải pháp liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh
nghiệp.
7. Giả thiết khoa học
Chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật sẽ được nâng cao nếu như xây
dựng được hệ thống các giải pháp liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và các
doanh nghiệp phù hợp và khả thi.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần: mở đầu, kết luận - kiến nghị, nội dung nghiên cứu
gồm:
Chương 1. Cơ sở lý luận vấn đề nghiên cứu.
Chương 2. Thực trạng liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp
trên đại bàn tỉnh Nghệ An.
Chương 3. Các giải pháp liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo nghề và
doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng công nhân kỹ thuật.
8
nghiệp Hà Nội" [17] có đi sâu phân tích mối quan hệ giữa quản lý và chất
lượng đào tạo nghề; những nhân tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo
nghề.
Một số bài báo khoa học đăng trên các báo, tạp chí của các nhà nghiên
cứu giáo dục điển hình như: Bài viết “Liên kết đào tạo giữa nhà trường đại
học với doanh nghiệp ở Việt Nam” của tác giả Trịnh Thị Hoa Mai – Khoa Tài
chính ngân hàng, Trường đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đăng trên
tập chí Khoa học đại học Quốc gia Hà Nội, số 24 (2008), tr 30-34 [7]; Bài
viết: “Doanh nghiệp và nhà trường: Mối liên kết lỏng lẻo” đăng trên báo Hà
Nội mới ngày 13/8/2013 của tác giả Tuệ Phương; “Triển vọng từ liên kết Viện Trường - Doanh nghiệp” đăng trên báo 16/07/2013; “Liên
kết nhà trường - doanh nghiệp để nâng chất lượng dạy nghề” đăng trên
báo ngày 20/09/2013…./.
Trên đây là sự khái lược về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
có liên quan đến vấn đề hợp tác giữa trường nghề với DN trong đào tạo nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Tuy nhiên, liên kết giữa CSĐTN và DN
trên địa bàn tỉnh Nghệ An đang còn nhiều vấn đề bất cập, vì vậy tác giả chọn
vấn đề: “Liên kết giữa CSĐTN với DN nhằm nâng cao chất lượng công nhân
kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất ở Nghệ An trong giai đoạn hiện nay” làm
đề tài nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1 Hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.1.1 Khái niệm hệ thống giáo dục quốc dân:
Hệ thống giáo dục quốc dân (GDQD) của một nước là toàn bộ các cơ
quan chuyên trách việc giáo dục và đào tạo cho thanh thiếu niên và công dân
của nước đó.Những cơ quan này liên kết chặt chẽ với nhau hợp thành một hệ
thống hòan chỉnh và cân đối nằm trong hệ thống xã hội, được xây dựng theo
11
những nguyên tắc nhất định về tổ chức giáo dục và đào tạo nhằm đảm bảo
(Theo luật giáo dục sửa đổi năm 2009)
1.2.2. Cơ sở đào tạo nghề
1.2.2.1 Đào tạo nghề
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau. Đó là:
13
- Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý
thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự
khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp.
- Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định.
Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho
người lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn.
1.2.2.2 Cơ sở đào tạo nghề
Cơ sở đào tạo nghề là cơ sở hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến
thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể
tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học, CSĐTN
theo Luật Dạy nghề qui định bao gồm các trường cao đẳng nghề, trường trung
cấp nghề, trung tâm dạy nghề, các lớp dạy nghề.
1.2.2.3 Phân loại và hình thức đào tạo nghề
Theo luật dạy nghề của quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 10 số
76.2006QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 quy định các trình độ đào tạo trong
dạy nghề như sau:
a. Sơ cấp nghề:
- Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực
thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của
một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công
nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có
khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
+ Trường trung cấp nghề.
+ Trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp.
+Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại
học có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp.
15
c. Cao đẳng nghề
- Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến
thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả
năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo,
ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống
phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác
phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt
nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình
độ cao hơn.
- Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ
theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ
một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp
trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo. Phân bổ thời gian giữa lý thuyết và
thực hành trong các môn học, mô-đun đào tạo nghề: Lý thuyết chiếm 25% 35%; Thực hành chiếm 65% - 75%. (Quy định về chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề ban hành kèm theo quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH
ngày 9/6/2008 của bộ trưởng bộ LĐTBXH).
- CSĐTN trình độ cao đẳng:
+ Trường cao đẳng nghề.
+ Trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ
cao đẳng.
1.2.3. Doanh nghiệp
Theo từ điển Tiếng việt: DN được hiểu là "Đơn vị kinh doanh, như xí
nghiệp, công ty, cơ sở sản xuất, v.v."
nghề và cao đẳng nghề. Do vậy, CNKT cũng sẽ có 3 trình độ: sơ cấp, trung
cấp và cao đẳng.
17
1.2.5. Đào tạo công nhân kỹ thuật
Theo Tổ chức Lao động quốc tế ILO các loại hình đào tạo được nhìn
nhận như sau:
Đào tạo chính quy là loại hình đào tạo được thực hiện với chương trình
đào tạo được quy định, khi người học tốt nghiệp một khoá đào tạo theo một
chương trình nào đó có thể tiếp tục theo học chương trình đào tạo có trình độ
cao hơn của hệ thống giáo dục quốc dân.
Đào tạo không chính quy là loại hình đào tạo được thực hiện với các
chương trình đào tạo thiết kế theo nhu cầu của người học hoặc người sử dụng
lao động mà khi học xong chương trình này người học có thể không được
thừa nhận để tiếp tục học trình độ cao hơn của hệ thống giáo dục quốc dân.
Đào tạo phi chính quy là hình thức đào tạo nhằm hình thành một số
năng lực cho người lao động, không theo một chương trình được quy định
nào.
Với đặc điểm của đào tạo CNKT, thực hành là chủ yếu, quá trình đào tạo
có thể được thực hiện tại CSĐTN, tại DN hoặc liên kết giữa trường và DN.
1.2.6. Chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật
Hiện nay đang tồn tại nhiều khái niệm về chất lượng khác nhau. Trước
hết có hai loại quan niệm về chất lượng: chất lượng tuyệt đối; và chất lượng
tương đối.
Chất lượng theo quan niệm tuyệt đối:
- Theo từ điển tiếng Việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tính
chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)... làm cho sự vật (sự việc)
này phân biệt với sự vật (sự việc) khác.
- Theo từ điển Oxford Pocket Dictionary: Chất lượng là mức hoàn
kinh nghiệm sản xuất, có niềm đam mê nhiệt tình với công việc, gắn bó với tổ
chức sẽ tạo ra cho doanh nghiệp nhiều sản phẩm có chất lượng với độ tin cậy
cao. Việc tao ra những sản phẩm chất lượng sẽ tạo cho DN uy tín đối với
khách hàng, tạo được lợi thế cạnh tranh với các đối thủ khác. Cạnh đó, số
lượng sản phẩm cũng quyết định rất lớn tới doanh thu của DN. Việc
tăng năng suất gắn liền với thị trường tiêu thô sẽ đảm bảo cho DN một
lượng doanh thu, đảm bảo cho DN một sự phát triển trên thị trường sản phẩm
biến động không ngừng.
* Lực lượng công nhân kỹ thuật là người quyết định chi phí sản xuất kinh
doanh của DN
Với vai trò là người kết hợp các nguyên nhiên vật liệu đầu vào để tạo
thành các yếu tố đầu ra việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu của người công
nhân như thế nào sẽ quyết định đến chi phí sản xuất kinh doanh của DN bởi
chi phí về nhân công và chi phí nguyên nhiên vật liệu là chi phí của thành
phẩm. Các chi phí này liên quan đến chất lượng các sản phẩm được tạo ra, khi
chất lượng sản phẩm tốt đạt tiêu chuẩn thì nó sẽ giảm chi phí sản phẩm sai
háng. Bên cạnh đó, việc sử dụng tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu cũng góp
phần tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Việc lao động với năng suất cao
cũng góp phần nâng làm giảm chi phí nhân công. Chính vì thế, việc tiết kiệm
chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) phụ thuộc rất lớn vào đội ngò công nhân
sản xuất.
* Lực lượng công nhân kỹ thuật là người tạo ra thặng dư cho DN.
Là người kết hợp sức lao động với các tư liệu lao động tạo ra sản phẩm
cho DN công nhân kỹ thuật là người tạo ra các giá trị thặng dư cho DN. Giá
20
trị thặng dư là yếu tố quyết định cho sự tồn tại của các DN kinh doanh
vì mục tiêu lợi nhuận, nó quyết định sự phát đạt của doanh nghiệp hay là sự
tàn bại của doanh nghiệp. Tuy nhiên để phát huy được vai trò các giá trị đó thì