ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––– DƢƠNG VIỆT ĐỨC
HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN THỰC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hành luận văn này, tôi đã nhận
được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ tận tình, góp ý kiến của các cá nhân, tập thể
trong và ngoài nhà trường, của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, Tiến sĩ
Nguyễn văn Thực đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu để
hoàn thành luận văn.
Có được kết quả nghiên cứu này, tôi đã nhận được những ý kiến đóng
góp của Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo khoa Sau Đại học - Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã quản lý, giảng dạy và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn. Tôi xin chân
thành cảm ơn những sự giúp đỡ này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Sở Lao động Thương binh và Xã
hội tỉnh Bắc Ninh; học sinh nhà trường đã tốt nghiệp nay là công nhân kỹ
thuật trong các doanh nghiệp và cán bộ quản lý, các kỹ sư, công nhân lành
nghề tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Yên Phong, huyện Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh đã giúp đỡ tôi về một số nội dung cơ bản làm căn cứ cho luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của gia đình,
bạn bè, những người thường xuyên hỏi thăm, động viên tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu luận văn
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực
hiện luận văn, nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy bản thân rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý
của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Bắc Ninh, ngày 10 tháng 11 năm 2012
Ngƣời thực hiện
1.2.4. Thực trạng hợp tác giữa trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề 32
1.2.5. Một số mô hình hợp tác giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp phổ
biến trên thế giới 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. Các vấn đề đặt ra mà đề tài cần giải quyết 37
2.2. Các phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 37
2.2.2. Phương pháp tiếp cận 38
2.2.3. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 38
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 40
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ SỰ
HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ, TỈNH BẮC NINH. 42
3.1. Khái quát về đào tạo nghề ở tỉnh Bắc Ninh 42
3.1.1. Tình hình hoạt động nghề 42
3.1.2. Tình hình dạy nghề 44
3.2. Thực trạng đào tạo nghề ở trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà,
tỉnh Bắc Ninh 45
3.2.1. Quá trình xây dựng và cơ sở pháp lý đào tạo nghề của nhà trường 45
3.2.2. Phương hướng phát triển 45
3.2.3. Hoạt động đào tạo hiện nay 48
3.2.4. Đội ngũ nhân sự 51
3.2.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề của trường Cao đẳng Công
nghệ Bắc Hà 52
3.2.6. Tài chính phục vụ ĐTN của trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà. 55
3.2.7. Cơ cấu ngành nghề và quy mô đào tạo hiện nay 56
3.2.8. Thực trạng về chất lượng ĐTN tại nhà trường trong quá trình hợp tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ĐTN
Đào tạo nghề
CĐ
Cao đẳng
TC
Trung cấp
SC
Sơ cấp
KCN
Khu công nghiệp
HĐTVTN
Hội đồng Tư vấn Trường Ngành
TBTVCT
Tiểu ban Tư vấn Chương trình
LĐTB&XH
Lao động Thương binh và Xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kế hoạch tuyển sinh dạy nghề giai đoạn 2008 – 2011 tỉnh Bắc Ninh 44
Bảng 3.2: Ngành đào tạo và hệ ĐTN của trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà,
tỉnh Bắc Ninh 46
Biểu đồ 3.1. Đánh giá của nhà trường về khả năng đáp ứng yêu cầu công việc
của sinh viên tốt nghiệp 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lực lượng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển của sản xuất.
Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng ngày, sự
phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển. Vô
số các công nghệ, kỹ thuật mới, các loại vật liệu mới được ứng dụng vào sản
xuất đòi hỏi người lao động phải được đào tạo ở những trình độ lành nghề
nhất định.
Ở Việt Nam, đào tạo nghề (ĐTN)có lịch sử phát triển trên 30 năm và đã
góp phần rất lớn vào sự phát triển nguồn nhân lực của đất nước. Giáo dục nghề
nghiệp là một phân hệ của hệ thống giáo dục, có vị trí tiếp thu thành quả giáo dục
của phổ thông và tạo nguồn lao động trực tiếp cho xã hội. Luật giáo dục sửa đổi
năm 2010 đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là: “Đào tạo người lao
động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, có
lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm
tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội củng cố quốc phòng an ninh”.
Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/6/2006 về “Quy hoạch
Bắc Ninh nói riêng, trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh từ
khi thành lập đã có nhiều giải pháp trong nâng cao chất lượng ĐTN. Tuy
nhiên việc tổ chức, quản lý hoạt động dạy nghề chưa thực sự có tính lý luận
cao, chưa mang tính hệ thống cụ thể. Điều đó đặt ra cho nhà trường phải xem
xét một cách tổng thể việc tổ chức, quản lý ĐTN; đặc biệt là sự hợp tác với
doanh nghiệp trong thực hành nghề cho học sinh. Trong khi hiện nay, Bắc
Ninh đã vươn lên là một tỉnh khá trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tạo
lập được những nền tảng kinh tế-xã hội để cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp
vào năm 2015.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Nhằm đáp ứng được yêu cầu của thực tế đó, đòi hỏi tỉnh Bắc Ninh phải
có một nguồn nhân lực đảm bảo các yêu tố về đạo đức, pháp luật, trí tuệ, kỹ
năng… nghề nghiệp thì mới đáp ứng được tốc độ phát triển trên địa bàn tỉnh.
Xuất phát lý luận và thực tế nói chung cũng như trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
nói riêng, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Hợp tác với doanh
nghiệp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề ở trƣờng Cao đẳng Công
nghệ Bắc Hà” làm luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế cho mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và phân tích thực trạng v ấn
đề hợp tác với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường
Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh , đề xuất giải pháp nhằ m thự c
hiệ n tố t hơn nữ a vấ n đề hợp tác với doanh nghiệp trong công tá c đào tạo nghề
ở trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nghề, chất lượng đào
tạo nghề và sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề.
- Đá nh giá thự c trạ ng việ c hợp tác với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo nghề ở trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh
- Làm rõ thêm một số cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc ĐTN,
việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp.
- Làm rõ thực trạng việc hợp tác giữa trường Cao đẳng Công nghệ Bắc
Hà với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nhằm nâng cao chất
lượng ĐTN hiện nay và xây dựng được các giải pháp thực hiện tiếp theo.
6. Bố cục của luận văn
a. Tên luận văn: Hợp tác với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo nghề ở trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà.
b. Kết cấu luận văn: Ngoài mục lục, lời mở đầu, danh mục chữ viết tắt,
danh mục bảng biểu, kết luận và các tài liệu tham khảo, luận văn được chia
làm 4 chương:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
+ Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo nghề bằng
biện pháp tăng cường sự hợp tác giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp.
+ Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
+ Chƣơng 3: Phân tích thực trạng về chất lượng đào tạo nghề và sự hợp
tác với doanh nghiệp trong việc đào tạo nghề của trường Cao đẳng Công nghệ
Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh.
+ Chƣơng 4: Các biện pháp đẩy mạnh sự hợp tác giữa nhà trường và
doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ BẰNG BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG SỰ HỢP TÁC
GIỮA TRƢỜNG DẠY NGHỀ VÀ DOANH NGHIỆP.
1.1. Cơ sở lý luận
phương pháp dạy học thực hành; Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên;
Quản lý hoạt động học tập thực hành của học sinh.
c. Phƣơng pháp đào tạo nghề
Tại Điều 34, khoản 2 của Luật Giáo dục sửa đổi năm 2010 quy định
yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp như sau: “Phương pháp giáo
dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý
thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp
theo yêu cầu của từng công việc”
Điều 26, khoản 1 Luật dạy nghề quy định về phương pháp dạy nghề:
“Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện
năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính
tích cực, tự giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm”
Về đổi mới phương pháp đào tạo, Nghị quyết Trung ương IV ghi rõ:
Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học. Kết hợp tốt học với hành,
học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học; gắn nhà
trường với xã hội, áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi
dưỡng học sinh năng lực giải quyết vấn đề.
Như vậy, đối với ĐTN nghề, phương pháp dạy học không những có ý
nghĩa đối với công tác giáo dưỡng, mà còn phải góp phần vào việc giáo dục
đạo đức, ý thức nghề nghiệp, gắn học đi đôi với hành, với trải nghiệm thực
tiễn thông qua các điều kiện có sẵn để đạt được mục tiêu đặt ra.
1.1.1.2. Phân loại và các hình thức đào tạo nghề
a. Phân loại đào tạo nghề.
Có rất nhiều cách phân loại đào tạo nghề, tuỳ theo mỗi loại tiêu thức ta
có thể phân loại đào tạo nghề thành các loại hình khác nhau. Trong phạm vi
của luận văn này chỉ xét hai tiêu thức phân loại như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
* Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề:
9
Việc đào tạo công nhân kỹ thuật thường chia làm hai giai đoạn: giai
đoạn học tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn. Giai đoạn học tập cơ
bản là giai đoạn ĐTN theo diện rộng, thường chiếm từ 70% đến 80% nội
dung giảng dạy và tương đối ổn định. Còn trong giai đoạn học tập chuyên
môn, người học được trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện
những kỹ năng, kỹ xảo để nắm vững nghề đã chọn.
Ưu điểm, cơ bản của hình thức đào tạo này là: Học sinh được học một
cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo
điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng; Đào tạo
tương đối toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành.
Với hình thức đào tạo chính quy, sau khi đào tạo, sinh viên có thể chủ
động, độc lập giải quyết công việc, có khả năng đảm nhận các công việc
tương đối phức tạp, đòi hỏi trình độ lành nghề cao. Cùng với sự phát triển của
sản xuất và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hình thức đào tạo này ngày càng
giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật.
Tuy nhiên, đào tạo chính quy cũng có nhược điểm là: Thời gian đào tạo
tương đối dài; Đòi hỏi phải đầu tư lớn để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, đội
ngũ giáo viên, các cán bộ quản lý… nên kinh phí đào tạo cho một học viên là
rất lớn.
* Đào tạo nghề tại nơi làm việc (đào tạo trong công việc):
Đào tạo nghề tại nơi làm việc là hình thức đào tạo trực tiếp, trong đó
người học sẽ được dạy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc
thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của
những người lao động có trình độ cao hơn. Hình thức đào tạo này thiên về
thực hành ngay trong quá trình sản xuất và thường là do các doanh nghiệp
(hoặc các cá nhân sản xuất) tự tổ chức.
Chương trình đào tạo áp dụng cho hình thức đào tạo tại nơi làm việc
thường chia làm bai giai đoạn: Giai đoạn đầu, người hướng dẫn vừa sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
những doanh nghiệp tương đối lớn và chỉ đào tạo cho các doanh nghiệp cùng
ngành có tính chất giống nhau.
* Đào tạo nghề kết hợp tại trƣờng và doanh nghiệp:
Hình thức ĐTN kết hợp tại trường và doanh nghiệp được áp dụng khá
rộng rãi trên thế giới nhưng mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam trong những năm
gần đây và còn có nhiều cách hiểu khác nhau. Có thể hiểu “đào tạo nghề kết
hợp tại trường và doanh nghiệp là hình thức đào tạo dựa trên hệ thống dạy và
học có hai chỗ học, sự tích hợp chức năng của hai chỗ học tạo thành chức
năng chung của hệ thống”.
Đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp có thể được tổ chức
dưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo điều kiện, quan điểm ở từng vùng,
lãnh thổ và khu vực.
Hình thức ĐTN kết hợp tại trường và doanh nghiệp xuất hiện ở Việt
Nam còn quá yếu, mới chỉ thực hiện ở một số khía cạnh của việc kết hợp đào
tạo và được biểu hiện ở các hoạt động như:
- Đào tạo theo đơn đặt hàng (Một số doanh nghiệp đặt hàng cho các
trường đào tạo);
- Một số tổng công ty lớn thành lập trường đào tạo riêng;
- Nhà trường có xưởng sản xuất;
- Một số trường hợp tác đưa sinh viên đi thực tập ở các doanh nghiệp.
1.1.1.3. Khái niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo nghề.
a. Khái niệm về chất lƣợng
Chất lượng là một khái niệm tương đối trừu tượng, cùng với sự phát
triển của xã hội, khái niệm chất lượng cũng có những thay đổi đáng kể. Trước
đây, người ta coi chất lượng là một khái niệm “tĩnh” với tiêu chuẩn chất
lượng được coi là cố định và tồn tại trong một thời gian dài. Ngày nay, khái
niệm chất lượng không được gắn với một tiêu chuẩn cố định nào đó, mà “chất
chất lượng ĐTN với những khía cạnh khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Quan điểm nguồn lực ở phương Tây cho rằng chất lượng ĐTN phụ
thuộc đầu vào của hệ thống đào tạo. Khi có các yếu tố đầu vào có chất lượng
như: giáo viên giỏi, cán bộ quản lý giỏi, cơ sở vật chất đầy đủ, học sinh giỏi
… thì chất lượng ĐTN được nâng cao. Cũng có quan điểm cho rằng chất
lượng ĐTN được đánh giá bằng sản phẩm của quá trình đào tạo (đầu ra), tức
là bằng mức độ hoàn thành của học viên tốt nghiệp. Một số quan điểm khác
lại khẳng định chất lượng ĐTN được quyết định bởi các quá trình hoạt động
bên trong, đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống các quyết định tối ưu.
Theo GS.TS Đặng Quốc Bảo, chất lượng đào tạo là kết quả cuối cùng
đạt được bởi sự tác động tích cực của các yếu tố cấu thành của quá trình đào
tạo. Có thể khái quát quan niệm này như sơ đồ sau:
Trong đó:
- MT: mục tiêu đào tạo.
- PP, PT: phương pháp đào tạo, phương tiện phục vụ đào tạo.
- QL,GV: giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo.
- HV: học viên.
- ND: nội dung đào tạo.
tố chủ yếu thành các nhóm để xem xét như sau:
1.1.2.1. Các yếu tố bên trong (yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề)
Đào tạo nghề chịu ảnh hưởng trước tiên là của các nhân tố bên trong
của chính quá trình đào tạo bao gồm: hệ thống cơ sở dạy nghề; cơ sở vật chất,
tài chính cho dạy nghề; đội ngũ giáo viên, học viên học nghề; chương trình,
giáo trình đào tạo; hệ thống mục tiêu; tuyển sinh, việc làm; kiểm tra đánh giá,
cấp văn bằng chứng chỉ…, những yếu tố này được coi là những yếu tố đảm
bảo chất lượng của đào tạo nghề. Chúng ta xét một số yếu tố chính như sau:
* Cơ sở vật chất, tài chính:
Cơ sở vật chất bao gồm: phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thực
tập sản xuất, thư viện – học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học
tập… Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượng
đào tạo nghề. Máy móc, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu trong quá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
trình đào tạo nghề, nó giúp cho học viên có điều kiện thực hành để hoàn thiện
kỹ năng. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện
đại, theo sát với công nghệ sản xuất thực tế bao nhiêu thì người học viên càng
có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng trong công việc bấy nhiêu. Do vậy,
cơ sở vật chất trang thiết bị cho ĐTN đòi hỏi phải theo kịp với tốc độ đổi mới
của máy móc, công nghệ sản xuất.
Tài chính cho ĐTN cũng là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo
chất lượng đào tạo, nó tác động gián tiếp tới chất lượng ĐTN thông qua khả
năng trang bị về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy, khả năng đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, …. Tài chính đầu tư cho ĐTN càng
dồi dào thì càng có điều kiện bảo đảm chất lượng ĐTN. Các nguồn tài chính
chủ yếu cho đào tạo nghề bao gồm: các nguồn lực từ Ngân sách nhà nước,
đóng góp của bên hợp tác (doanh nghiệp), các nguồn hỗ trợ khác.
* Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:
có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng đào tạo nghề. Trình độ văn
hoá cũng như khả năng tư duy của học viên càng cao thì khả năng tiếp thu các
kiến thức trong quá trình học nghề càng tốt, khi ấy chất lượng đào tạo nghề
càng cao và ngược lại.
* Mục tiêu đào tạo:
Hệ thống mục tiêu đào tạo bao gồm: các mục tiêu ngành, quốc gia; mục
tiêu trường (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục tiêu đáp ứng yêu cầu thực tiễn
của thị trường chung; mục tiêu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp hợp tác đào
tạo. Các mục tiêu đào tạo càng sát thực, càng khả thi thì chất lượng đào tạo
nghề càng được nâng cao. Do đó, khi xây dựng mục tiêu đào tạo cần phải có
sự khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng đối với từng yếu tố.
* Chương trình, giáo trình đào tạo:
Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhà
nước các cấp, các ngành đối với hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề.
Chương trình đào tạo phù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn