Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng - Pdf 30

LI NểI U
Chơng I
Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao
dịch Hai Bà Trng Ngân hàng agribank hà nội
I/- Ngân Hàng AGRIBANK Hà nội
1. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca Ngõn Hng Agribank H Ni.
2. Phng Hng phỏt trin
II/- Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu chức năng
nhiệm vụ của Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hai Bà Trng Ngân
Hàng Agribank Hà Nội.
1. Lch S hỡnh thnh.
2. Hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trng
Ch
Ch
ơngII
ơngIIThực trạng công tác phân tích tài chính doanh
Thực trạng công tác phân tích tài chính doanhnghiệp trong hoạt động tín dụng tại phòng giao
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại phòng giaodịch hai bà tr
dịch hai bà tr
ng ngân hàng agribank hà nội
ng ngân hàng agribank hà nội

- Nhng tn ti
- Nguyờn nhõn
CHNG III
GiảI pháp hoàn thiện công tác Thẩm định tài chính doanh
nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của
Phòng giao dịch hai bà trng ngân hàng agribank hà nội
1. nh hng chin lc hot ng tớn dng ca Phòng giao dịch Hai
Bà Trng trong thi gian ti.
2. Gii phỏp hon thin cụng tỏc thm nh ti chớnh trong hot ng
tớn dng ti Phòng giao dịch Hai Bà Trng.
2.1: Tng thờm cỏc ch tiờu phõn tớch ti chớnh trong cụng tỏc phõn tớch ti
chớnh:
Phạm Ngọc Tuấn Kinh tế đầu t 47A
2
2.2. Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành chuyên sâu hơn đối
với từng ngành nghề lĩnh vực.
2.3.Chuyên môn hóa quản lí khách hàng theo nhóm ngành kinh tế hoặc
loại hình kinh doanh.
2.4. Nâng cao chất lượng thông tin.
2.5. Nâng cao trình độ của cán bộ thẩm định.
3. KiÕn nghị với cơ quan hữu quan.
3.1. Kiến nghị với chính phủ, bộ ngành liên quan.
3.2. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước.
3.3. Đề xuất kiến nghị với NHNN&PTNT Việt Nam.
3.4. Kiến nghị với các doanh nghiệp vay vốn.
KÕt LuËn
LỜI NÓI ĐẦU
Ph¹m Ngäc TuÊn Kinh tÕ ®Çu t 47A
3
Ít có thiết chế nào tác động đến đời sống của con người và xã hội mạnh

Ph¹m Ngäc TuÊn Kinh tÕ ®Çu t 47A
4
Trong thi gian va qua, c s giỳp hng dn, ch bo nhit tỡnh
ca TS. Đinh Đào ánh Thuỷ v cỏc anh chị cỏn b nhõn viờn trong Phòng
giao dịch Hai Bà Trng, em ó cú nhng hiu bit ban u v cụng tỏc phõn
tớch ti chớnh khỏch hng v tm quan trng ca cụng tỏc ny trong hot
ng tớn dng. Do ú tỏc gi ó chn ti:
Thẩm định ti chớnh doanh nghip trong hot ng tớn dng ca Phòng
giao dch NHNN&PTNT Hai B Tr ng
Trong khuụn kh chuyờn ny em cú a ra mt s nhn nh v gii
phỏp nhm nõng cao cht lng phõn tớch ti chớnh doanh nghip ti Phòng
giao dịch Hai Bà Trng. Em rt mong nhn c s úng gúp ý kin, ch bo
ca cỏc thy cụ giỏo v cỏc bn quan tõm n ti ny.

Chơng I
Phạm Ngọc Tuấn Kinh tế đầu t 47A
5
Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao
dịch Hai Bà Trng Ngân hàng agribank hà nội
I/- Ngân Hàng AGRIBANK Hà nội
1. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca Ngõn Hng Agribank H Ni.
c thnh lp theo quyt nh s 51-Q/NH/Q ngy 27/6/1988 ca
Tng Giỏm c ngõn hng Nh nc Vit Nam (nay l Thng c NHNN
Vit Nam) nhỏnh Ngõn Hng Phỏt trin Nụng Nghip Thnh ph H Ni
(nay l NHNo&PTNT H Ni) trờn c s 28 cỏn b cựng vi 21 Cụng ty, xớ
nghip thuc lnh vc Nụng, Lõm, Ng nghip c iu ng t Ngõn
hng Cụng-Nụng-Thng thnh ph H Ni v 12 nhỏnh Ngõn hng phỏt
trin nụng nghip huyn c i tờn t cỏc nhỏnh Ngõn hng Nh nc ó
hi t v tr s chớnh ti s 77 Lc Trung, qun Hai B Trng, H Ni

và đại lý các tổ chức tín dụng Quốc Tế với doanh số thanh toán xuất nhập
khẩu hàng năm từ 150 đến 250 triệu USD, đồng thời hàng năm đã khai thác
được hàng trăm triệu USD, JPY, EURO, DM và nhiều loại ngoại tệ khác để
đáp ứng nhu cầu thanh toán nhập khẩu của các doanh nghiệp. Hoạt động
thanh toán quốc tế đã nhanh chóng tạo được sự tín nhiệm của nhiều khách
hàng trong nước và nước ngoài, đến nay NHNo&PTNT Hà Nội đã mở rộng
thanh toán biên mậu với các nước láng giếng, nhất là Trung Quốc, thực hiện
các dịch vụ thu đổi ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, trả kiều hổi....
Ngoài những nhiệm vụ chính NHNo&PTNT Hà Nội đã quan tâm mở
rộng các loại hình dịch vụ tiện ích như chuyển tiền, bảo lãnh dự thầu, bào
Ph¹m Ngäc TuÊn Kinh tÕ ®Çu t 47A
7
lãnh thực hiện hợp đồng, mở LC nhập khẩu, Phonebanking, thẻ ATM, thẻ
tín dụng nội địa, thẻ ghi nợ, tự vấn trong thanh toán Quốc tế, thu tiền tại
nhà....mở mang nhiều tiện lợi cho khách hàng và tăng thu dịch vụ cho Ngân
hàng, bình quân thu dịch vụ ếm 12-15% trên tổng thu.
Mặc dù còn nhiều khó khăn trở ngại, song NHNo&PTNT Hà Nội
kiên quyết thực hiện đổi mới trong cách nghĩ, cách làm, đặc biệt trong chỉ
đạo điều hành, từ chỗ quen với cơ chế bao cấp, ỷ lại và câp trên, không chú
trọng đến chất lượng kinh doanh, đến nay trọng tâm hàng đầu mà mọi thành
viên của NHNo&PTNT Hà Nội đều thực sự quan tâm là hiệu quả kinh
doanh cuối cùng, đặc biệt là chất lượng tín dụng
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành. NHNo&PTNT Hà Nội
luôn luôn lấy đoàn kết nội bộ làm trọng tâm, phát huy sức mạnh của các tổ
chức quần chúng như Công đoàn cơ sở, Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí
Minh, Ban nữ công...vừa mở rộng hoạt động kinh doanh, cán bộ viên chức
NHNo&PTNT Hà Nội đã tích cực hưởng ứng các công tác xã hội nhu ủng
hộ đồng bào bị thiên tai, bão lụt, ủng hộ người nghèo, xây dựng quỹ đền ơn
đáp nghĩa, tổ chức thăm hỏi và tặng quà các gia đình thương binh, liệt sỹ với
trên 300 triệu, nuôi dưỡng 1 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, ủng hộ xây nhà tình

chớnh-ngõn hng quc t m bo hot ng t hiu qu cao, n nh v
phỏt trin bn vng.
Tip tc duy trỡ tc tng trng mc hp lý, m bo cõn i, an
ton v kh nng sinh li; ỏp ng c yờu cu chuyn dch c cu sn
xut nụng nghip, nụng thụn, m rng v nõng cao cht lng dch v ngõn
hng nng lc cnh tranh; Tp trung u t, o to ngun nhõn lc, i
mi cụng ngh ngõn hng theo hng hin i hoỏ, nng lc cnh tranh
Phạm Ngọc Tuấn Kinh tế đầu t 47A
9
v hi nhp. Nõng cao nng lc ti chớnh v phỏt trin giỏ tr thng hiu
trờn c s y mnh v kt hp vi vn hoỏ doanh nghip.
Trin khai cỏc bin phỏp phũng nga ri ro nhm m bo cho hot
ng ngõn hng c an ton, hiu qu, bn vng.
t phỏ trong qun tr iu hnh l mc tiờu s mt nhm to lc y
cho quỏ trỡnh tỏi c cu v hi nhp. ú l quỏ trỡnh ci cỏch ng b
bt u t c cu b mỏy t chc ca tr s chớnh, h thng mng li
nhỏnh theo hng tinh gn, chuyờn mụn húa, hiu qu phự hp vi yờu cu
kinh doanh, qun lý theo mụ hỡnh tp on. i mi cn bn v t duy v
phng pỏhp qun tr iu hnh, hon thin c ch, quy ch iu hnh kinh
doanh theo Lut Doanh nghip v thụng l quc t.
Lnh vc cụng ngh tin hc cng l mt trong nhng u tiờn hng
u nhm y nhanh vic m rng, nõng cao cht lng cỏc sn phm dch
v, tng cng thụng tin qun lý v kim súat hot ng. ng thi Ngõn
hng Nụng nghip v Phỏt trin Nụng thụn VN t mc tiờu nõng cao nng
lc ti chớnh v phỏt trin giỏ tr thng hiu trờn c s y mnh v kt hp
vi vn húa doanh nghip; ỏp ng c yờu cu chuyn dch c cu sn
xut nụng nghip, nụng thụn; dch v ngõn hng nng lc cnh tranh; tp
trung u t, ũa to ngun nhõn lc, i mi cụng ngh ngõn hng theo
hng hin i húa, nng lc cnh tranh v hi nhp
D kin ch tiờu tng trng nm 2009 ca Ngân hàng agribank Hà nôi l:

+ Phũng giao dch s 52 102A3 - m Tru
Ngy 31/02/2008 NHNo&PTNT nhỏnh Hai B Trng c chuyn
thnh phũng giao dch Hai B Trng vi tr s chớnh 60 Ngụ Th Nhm
v hot ng cho n nay.
Phạm Ngọc Tuấn Kinh tế đầu t 47A
11
Thi gian u, bờn cnh nhng thun li nh trờn, Phũng giao dch cũn gp
nhiu khú khn, thỏch thc, c th l: nhỏnh ra i trong iu kin c s vt
cht lỳc ban u, khỏch hng cũn cha bit nhiu v a im cng nh hot
ng kinh doanh ca nhỏnh, vic tỏch nhỏnh thnh phũng giao dch cng
gp s xỏo trn v i ng cỏn b, phũng giao dich chu s cnh tranh mnh
m v lói sut tin gi v tin vay ca cỏc ngõn hng trờn cựng a bn; v
nhõn s thỡ hu ht l cỏn b c cũn tr cha nhiu kinh nghim, thỡ b
ng vi mụi trng kinh doanh mi.
Tuy vy, trong 3 nm tr li õy, hot ng ca Phũng giao dch ó dn dn
tng bc i vo n nh. Khụng nhng vy, kt qu hot ng kinh doanh
ca Phũng giao dch cũn t mc tng trng kh quan qua cỏc nm: v c
hot ng huy ng vn, s dng vn ln hot ng kinh doanh ngoi t.
t c nhng thnh tu ú l nh s lónh o ỳng n ca i ng lónh
o ngõn hng v s c gng luụn luụn lm mi mỡnh ca tp th cỏn b
nhõn viờn ngõn hng nhm ỏp ng vi yờu cu ca khỏch hng v iu kin
th trng.
2. Hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trng
Nm 2008 hot ng tớn dng ca Phòng giao dịch tip tc c m
rng vi phng chõm kim soỏt ri ro cht ch hn. n cui nm 2008,
d n tớn dng t 130 t ng tng 22% so vi nm 2007. Trong khi ú d
n cho vay cỏc t chc tớn dng trờn a bn H Ni tng 25% so vi nm
2007,. Vo thi gian ny HN bt u thc hin trin khai thớ im mụ hỡnh
qun lớ tớn dng mi ỏp dng cho khỏch hng l doanh nghip, phõn tỏch rừ
chc nng , nhiờm v gia cụng tỏc Quan h khỏch hng v cụng tỏc Qun lớ

và nhỏ, Phòng giao dịch ang m rng thờm loi hỡnh cho vay vi nhiu hỡnh
thc cho vay u ói, hp dn: mua ụtụ mi, sa cha nh, phỏt trin kinh t
t nhõn- gia ỡnh, du hc, mua nhà, u t xõy dng vn phũng Nhỡn
chung cỏc khon vay cỏ nhõn cú cht lng tt, m bo kh nng tr n
ngõn hng.
Phạm Ngọc Tuấn Kinh tế đầu t 47A
13
Tổng kết thực trạng hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Tr
Tổng kết thực trạng hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Tr
-
-
ng trong năm qua ta có đồ thị sau:
ng trong năm qua ta có đồ thị sau:
Tổng d
Tổng d
nợ Phòng giao dịch Hai Bà Tr
nợ Phòng giao dịch Hai Bà Tr
ng giai đoạn 2006
ng giai đoạn 2006 2008
2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Đơn vị: Tỷ đồng
Tỷ lệ d
Tỷ lệ d
nợ phân phối theo thời hạn cho vay
nợ phân phối theo thời hạn cho vay


nng lc ti chớnh, kh nng hon tr n...kt qu ca vic phõn tớch ỏnh
giỏ nng lc ti chớnh doanh nghip s tr giỳp c lc cho vic ngõn hng
cú quyt nh cho vay vn hay khụng.
I/- Thm nh ti chớnh doanh nghip trong quy trỡnh tớn dng ca
Phòng giao dịch Hai Bà Trng.
Theo quyt nh s 90/QD QLTD ngy 26/5/2006 v quy trỡnh tớn dng
i vi khỏch hng l doanh nghip ta cú th túm lc cụng tỏc phõn tớch ti
chớnh doanh nghip trong quy trỡnh tớn dng ca Phòng giao dịch Hai Bà Tr-
ng nh sau:
1. Thm nh ti chớnh doanh nghip trc khi cho vay:
Cụng vic thm nh ti chớnh doanh nghip trc khi cho vay c thc
hin trong bc thm nh ri ro ca quy trỡnh tớn dng v c th hin
bi bỏo cỏo thm nh ri ro.
Bỏo cỏo thm nh ri ro th hin quan im ca cỏn b tham gia thm
nh v mc ri ro ca cỏc khon xut tớn dng i vi ngõn hng theo
ni dung.
- Tớnh phự hp so vi cỏc quy nh cú liờn quan ca phỏp lut v chớnh sỏch
qun lý ri ro hin hnh.
- Cỏc ri ro liờn quan n ngnh ngh, mt hng kinh doanh ca doanh
nghip.
- Cỏc ri ro liờn quan n nng lc ti chớnh / phi ti chớnh ca doanh
nghip.
Phạm Ngọc Tuấn Kinh tế đầu t 47A
16
- Các rủi ro liên quan trực tiếp đến khoản đề xuất tín dụng đang đề cập.
- Các dấu hiệu rủi ro khác
Công việc chính của CBTD trong bước thẩm định rủi ro là phân tích tài
chính doanh nghiệp, chính là quá trình thẩm định tiết các rủi ro, ngành
nghề, mặt hàng kinh doanh chính của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm: phân tích khái quát sự biến

3. Thm nh ti chớnh doanh nghip sau khi cho vay.
Sau khi thu n v thanh lớ hp ng, ngõn hng tin hnh bc X lớ cỏc
khon n quỏ hn trong bc ny cú quỏ trỡnh phõn tớch ti chớnh doanh
nghip sau khi cho vay.
i vi cỏc khon vay quỏ hn,CBTD tỡm hiu nguyờn nhõn n quỏ hn
ca khỏch hng, t ú cú nhng chớnh sỏch thớch hp i vi khỏch hng
nh xem xột li chớnh sỏch u ói i khỏch hng, a khon n quỏ hn
vo n xu hay gia hn cho doanh nghip... xỏc nh c c iu ny,
ngõn hng cn phõn tớch tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip sau khi cho
vay.
II/- Ni dung phõn tớch ti chớnh doanh nghip trong hot ng cho vay
ca Phũng giao dch Hai b Trng.
Phõn tớch ti chớnh doanh nghip CBTD ch yu da trờn b h s kinh t
m doanh nghip gi n bao gm: bng cõn i k toỏn, bỏo cỏo kt qu
hot ng kinh doanh, bỏo cỏo lu chuyn tin t, thuyt minh bỏo cỏo cỏo
ti chớnh
1/- Quy trình và các phơng pháp tiến hành phân tích tài chính
1.1. Quy trình các bớc tiến hành phân tích tài chính
a. Thu thâp thông tin:
Ngân hàng sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh
thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tài
chính. Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài,
những thông tin kế toán và thông tin quả lý khác, những thông tin về số lợng
và giá trị Trong đó những thông tin kế toán phản ánh tập trung trong những
bản báo cáo tài chính doanh nghiệp là những nguồn thông tin đặc biệt quan
trọng. Do vậy phân tích tài chính doanh nghiệp chủ yếu là phân tích báo cáo
tài chính doanh nghiệp.
b.Xử lý thông tin:
Phạm Ngọc Tuấn Kinh tế đầu t 47A
18

các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
tốt hay xấu.
Phạm Ngọc Tuấn Kinh tế đầu t 47A
19
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của tng chỉ tiêu so với tổng thể,
so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả về số tơng đối và
tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
Phơng pháp tỷ lệ:
Phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định dợc các ngỡng, các định mức để nhận
xét đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp với các giá trị tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính đợc phân thành các
nhóm tỷ lệ đặc trng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt
động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ và khả năng thanh toán, nhóm tỷ
lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về hoạt động kinh doanh, tỷ lệ về khả năng sinh
lơi.
Mỗi nhóm tỷ lệ bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, tng bộ phận của hoạt
động tài chính trong mỗi trờng hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, ngời
phân tích la chn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích
của mình.
2/- Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay ở
Phòng giao dịch Hai Bà Trng Ngân hàng AGRIBANK Hà Nội.
a.Phõn tớch khỏi quỏt tỡnh hỡnh ti chớnh.
ỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh ti chớnh doanh nghip, CBTD ch yu
da trờn bng cõn i k toỏn v bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh.
+ i vi bng cõn i k toỏn.
Khi phõn tớch bng cõn i k toỏn, ngõn hng tp trung v tin hnh
phõn tớch chung v tc tng trng ca tng ti sn v cỏc khon mc ca
ti sn ỏnh giỏ quy mụ v xu hng hot ng ca doanh nghip. Phõn
tớch c cu ti sn trong mi quan h vi c cu ngun vn ỏnh giỏ s
hp lý ca c cu ti sn v s ch ng n nh ca c cu ngun vn phc

doanh.
+ i vi bỏo cỏo kt qu kinh doanh.
Mc tiờu phõn tớch l xỏc nh, mi quan h v c im cỏc ch tiờu trong
bỏo cỏo kt qu kinh doanh, ng thi so sỏnh chỳng qua mt s niờn k
toỏn lien tip v vi s liu trung bỡnh ca ngnh (nu cú) ỏnh giỏ xu
hng thay i tng ch tiờu v kt qu kinh doanh ca doanh nghip so vi
doanh nghip khỏc.
Ngõn hng quan tõm ti ch yu l cỏc ch tiờu doanh thu thun, li nhun
sau thu.
b. Phõn tớch cỏc ch tiờu ti chớnh.
Phạm Ngọc Tuấn Kinh tế đầu t 47A
21
Các chỉ tiêu tài chính được phân tích trong Phßng giao dÞch Hai Bµ Trng
bao gồm:
- Phân tích khả năng sinh lời:
Tốc độ tăng trưởng doanh thu =
trướcnăm DT
trướcnăm DT - naynăm DT
Chỉ tiêu cho biết sự tăng trưởng doanh thu của năm nay so với năm trước.
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận =
NT ròngLN
NT ròng LN - NN ròngLN
Chỉ tiêu cho biết sự tăng trưởng lợi nhuận của năm nay so với năm trước.
Hệ số lợi nhuận ròng =
thuDoanh
ròngnhuận Lợi
Chỉ tiêu cho biết khả năng sinh lời của doanh thu: cứ 100 đồng doanh thu thì
thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hệ số lợi nhuận /tổng tài sản =
quân bìnhsản tài Tổng

tố hàng tồn kho, vì bộ phận hàng tồn kho được coi là kém chuyển hóa thành
tiền nhất trong tài sản ngắn hạn.
- Hiệu quả quản lý:
Số ngày phải thu =
360x
thuDoanh
ph.thu khoảncác quân Bình
(Số ngày của 1 vòng quay các khoản phải thu)
Cho biết tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp, số ngày càng dài tốc
độ thu hồi các khoản nợ càng chậm => làm tăng vốn ứ đọng trong khâu
thanh tốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Số ngày phải trả =
360x
hàng bánvốn Giá
ph.trả khoảncác quân Bình
Cho biết tốc độ trả nợ của doanh nghiệp, số ngày phải trả giảm cho thấy
doanh nghiệp hồn thành các khoản nợ tương đối tốt.
Số ngày hàng tồn kho =
360x
hàng bánvốn Giá
HTK khoảncác quân Bình
Càng cao hàng tồn kho ln chuyển chậm, vốn ứ đọng nhiều hơn, nhu cầu
vốn của doanh nghiệp tăng lên (trong điều kiện quy mơ sản xuất).
Vòng quay tài sản có =
quân bìnhcó sản tài Tổng
thuDoanh
( hiệu suất sử
dụng tổng tài sản)
Cứ 1 đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh trong 1 kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng thu nhập.

hạng là tổng điểm cuối cùng.
Sau khi xếp hạng theo hệ thống nếu kết quả chưa phù hợp với thực trạng
của doanh nghiệp. Phßng giao dÞch được quyền hạ bậc theo quy định của hệ
thống nhưng phải nêu lý do. Mức xếp hạng cuối cùng là mức xếp hạng do
cấp có thẩm quyền quyết định.
III/- Một số ví dụ
1. ThÈm ®Þnh n¨ng lùc tµi chÝnh cđa chđ ®Çu t
Ph¹m Ngäc Tn Kinh tÕ ®Çu t 47A
24
1.1 Tên doanh nghiệp Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt
Nam
- Đơn vị đại diện: Ban quản lý dự án xây dựng công trình khu công nghiệp
tàu thuỷ Cái Lân
- Trụ sở giao dịch: 109 Quán Thánh Ba Đình Hà Nội
- Họ và tên ngời đại diện doanh nghiệp:
Ông: Phạm Thanh Bình Chức vụ: Tổng giám đốc
- Đăng ký kinh doanh số: 110923 do bộ kế hoạch và đầu t cấp ngày
02/06/1996.
Ngành nghề kinh doanh.
+Kinh doanh tổng thầu đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, thiết bị và phơng tiện
mới.
+ Chế tạo kết cấu thép dầu khoan, thiết kế thi công công trình thuỷ, nhà máy
đóng tàu, phá dỡ tàu cũ.
+Sản xuất các loại vật liệu; thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tử phục vụ
công nghiệp tàu thuỷ.
+Xuất nhập khẩu vật t thiết bị cơ khi, phụ tùng, phụ kiện tàu thuỷ và các loại
hàng hoá liên quan đến ngành công nghiệp tàu thuỷ.
+Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, lập dự án, chế thải, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm.
+T vấn đầu t, chuyển giao công nghệ, hợp tác liên doanh với các tổ chức trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status