Luận văn: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG NGHỀ Ở TỈNH NAM ĐỊNH - Pdf 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÃ DUY TUẤN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG CƯỜNG HỢP
TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO CỦA
CÁC TRƯỜNG NGHỀ Ở TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHÙNG THỊ HẰNG
Thái Nguyên, năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU
2
1. Tính cấp thiết của đề tài
2
2. Mục đích nghiên cứu
3
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu và khách thể điều tra
3
4. Giả thuyết khoa học
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
4
6. Phạm vi nghiên cứu
5
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu

1.3.2.4 Ảnh hưởng của mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với doanh nghiệp
đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề
33
1.3.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hợp tác giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp
38
1.3.4 Biện pháp quản lý nhằm tăng cƣờng hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo
của trƣờng nghề
42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.3.4.1 Tăng cường hợp tác trong đào tạo giữa trường nghề với doanh nghiệp
42
1.3.4.2 Biện pháp quản lý nhằm tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong
đào tạo của trường nghề
43
Kết luận chương 1
50
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
51
2.1 Tổng quan về hệ thống trường nghề ở tỉnh Nam Định
51
2.2 Thực trạng hợp tác giữa trường nghề với doanh nghiêp trong đào tạo ở tỉnh
Nam Định.
56
2.2.1 Tiến hành khảo sát
56
2.2.2 Kết quả khảo sát
58
2.2.2.1 Nhận thức của CBQL và hiệu trưởng trường nghề ở tỉnh Nam Định về

3.3.1 Hoàn thiện và đổi mới biện pháp thành lập bộ phận chuyên trách khai thác
83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

và xử lý thông tin
3.3.2 Hoàn thiện và đổi mới phƣơng thức, hình thức, mức độ hợp tác
85
2.3.3 Hoàn thiện và đổi mới mục tiêu, nội dung chƣơng trình đào tạo
86
3.3.4 Hoàn thiện và đổi mới biện pháp bồi dƣỡng nâng cao kỹ năng sƣ phạm
cho cán bộ giáo viên phù hợp với thực tiễn sản xuất của DN
88
3.3.5 Hoàn thiện và đổi mới biện pháp đầu tƣ bổ sung cơ sở vật chất trang thiết
bị đào tạo phù hợp với thực tiễn sản xuất ở DN
90
3.3.6 Hoàn thiện và đổi mới biện pháp liên kết với trung tâm giới thiệu VL
92
3.3.7 Hoàn thiện và đổi mới biện pháp xây dựng quy chế nội bộ về sự hợp tác
với DN trong đào tạo; đề xuất kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên để đƣợc tạo cơ
chế hợp tác thuận lợi.
93
3.3.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp
96
3.4 Khảo nghiệm nhận thức của khách thể về mức độ cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp đƣợc đề xuất
96
Kết luận chương 3
99
PHẦN III: KẾT LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI VÀ CÁC KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận chung của đề tài

Lao động Thƣơng binh và Xã hội
7
TBC
Trung bình chung
8

Hoạt động Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN

STT
Tên biểu đồ, biểu đồ
Trang
Sơ đồ 1.1
Khái niệm quản lý
13
Sơ đồ 1.2
Khái niệm chất lƣợng đào tạo nghề
21
Sơ đồ 1.3
Nhà trƣờng nằm ngoài doanh nghiệp
27
Sơ đồ 1.4
Nhà trƣờng nằm trong doanh nghiệp
28
Sơ đồ 1.5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Mức chất lƣợng đào tạo nghề theo Benjamin Bloom
19
Bảng 2.1
Nhận thức của khách thể điều tra về ảnh hƣởng của sự hợp tác giữa
trƣờng nghề với DN đến chất lƣợng đào tạo nghề (tính theo tỷ lệ %)
58
Bảng 2.2
Nhận thức của CBQL, hiệu trƣởng trƣờng nghề về các yếu tố ảnh
hƣởng tích cực đến chất lƣợng đào tạo nghề
59
Bảng 2.3
Đánh giá của hiệu trƣởng trƣờng nghề và chủ DN về hình thức hợp
tác giữa trƣờng nghề với DN (theo tỷ lệ %)
60
Bảng 2.4
Đánh giá của khách thể điều tra về mức độ hợp tác giữa trƣờng nghề
với DN (tính theo tỷ lệ %)
61
Bảng 2.5

1
Lời cảm ơn
Luận văn đƣợc hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, bạn
bè, đồng nghiệp. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới Sở
LĐTB&XH tỉnh Nam Định, các trƣờng nghề, các doanh nghiệp trong tỉnh,
các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp đã tận tình quan tâm chỉ bảo, cung
cấp nhiều thông tin và tƣ liệu quý giá cho luận văn;
Xin cảm ơn sự ủng hộ động viên giúp đỡ của Ban giám hiệu, của các
phòng ban chức năng trƣờng ĐHSP Thái Nguyên;
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, TS Phùng Thị Hằng
đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành luận văn này;
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân em đã có nhiều cố gắng,
song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo,
các bạn bè đồng nghiệp chỉ dẫn và góp ý.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 9 tháng 9 năm 2009
Tác giả luận văn
Lã Duy Tuấn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3
ứng ngay đƣợc với sản xuất. Hệ quả là lãng phí nguồn ngân sách đào tạo của nhà
nƣớc; cơ hội tìm kiếm đƣợc việc làm phù hợp với trình độ đã đƣợc đào tạo của
ngƣời lao động thấp; nhiều doanh nghiệp (DN) để có nguồn nhân lực theo mong
muốn, sau khi tuyển lao động về phải cho đi đào tạo lại, rất mất thời gian, tiền bạc.
Kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng II khóa VIII, kết luận
của Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ƣơng khóa IX đã chỉ rõ: "Các
bất hợp lý trong cơ cấu đào tạo chƣa đƣợc khắc phục, chƣa sát nhu cầu sử
dụng và mục tiêu đào tạo, chất lƣợng và hiệu quả đào tạo thấp. Phát triển giáo
dục chƣa gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc và
từng địa phƣơng" [4, tr.19-20]. Một trong những nguyên nhân của yếu kém
này là: "Việc kết hợp giáo dục giữa nhà trƣờng với gia đình, xã hội với lao
động sản xuất, đời sống, học đi đôi với hành còn rất hạn chế. Nội dung giảng
dạy còn quá cũ về mặt lý thuyết" [5, tr.23].
Để khắc phục tình trạng trên, ngƣời hiệu trƣởng cần có biện pháp quản
lý phù hợp nhằm giúp cho trƣờng nghề và các đơn vị sử dụng ngƣời lao động
phối hợp chặt chẽ với nhau trong đào tạo nguồn nhân lực. Từ những cơ sở lý
luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi đã chọn vấn đề:“Biện pháp quản lý nhằm
tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo của các trường nghề ở
tỉnh Nam Định” làm đề tài nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp
quản lý nhằm tăng cƣờng hợp tác giữa trƣờng nghề với DN góp phần nâng
cao chất lƣợng đào tạo nghề ở tỉnh Nam định nói riêng và cả nƣớc nói chung
trong giai đoạn hiện nay.
3. ĐỐI TƢỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU, KHÁCH THỂ ĐIỀU TRA
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý quan hệ hợp tác giữa trƣờng nghề

yếu tố ảnh hƣởng đến thực trạng này.
5.3 Hoàn thiện và đổi mới một số biện pháp quản lý nhằm tăng cƣờng hợp
tác giữa trƣờng nghề với DN trong đào tạo ở tỉnh Nam Định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trong điều kiện cho phép, luận văn chỉ đi sâu tìm hiểu các vấn đề sau:
- Thực trạng về sự hợp tác trong đào tạo giữa trƣờng nghề (Trƣờng CĐ
nghề, trƣờng TC nghề, trung tâm dạy nghề) với DN; các yếu tố hƣởng đến
mối quan hệ hợp tác này; một số hoạt động quản lý nhằm tăng cƣờng hợp tác
với DN trong đào tạo của hiệu trƣởng các trƣờng nghề ở tỉnh Nam Định.
- Hoàn thiện và đổi mới một số biện pháp quản lý nhằm tăng cƣờng hợp tác giữa
trƣờng nghề với DN ở tỉnh Nam Định góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề.
7. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phƣơng pháp luận nghiên cứu:
7.1.1 Quan điểm tiếp cận thị trƣờng: Chất lƣợng đào tạo phải đáp ứng đƣợc
yêu cầu của thực tiễn sản xuất, đào tạo nhân lực phải gắn với nhu cầu của thị
trƣờng lao động, của DN.
7.1.2 Quan điểm hệ thống - cấu trúc và quan điểm lịch sử - thực tiễn
đƣợc vận dụng trong việc xác định một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng
cƣờng hợp tác giữa trƣờng dạy nghề với DN trong quá trình đào tạo nghề
7.2 Các phƣơng pháp cụ thể:
7.2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu (phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa), các văn bản, tài
liệu thể hiện quan điểm, đƣờng lối chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, những tác phẩm
kinh điển chủ nghĩa Mác - Lênin, các công trình khoa học về mối quan hệ hợp tác giữa
trƣờng nghề với DN trong và ngoài nƣớc để hình thành cơ sở lý luận của đề tài.

Chƣơng 3: Hoàn thiện và đổi mới một số biện pháp quản lý nhằm tăng cƣờng
quan hệ hợp tác với DN trong đào tạo của các trƣờng nghề ở tỉnh Nam Định.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phần phụ lục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Ở nƣớc ngoài
Mối quan hệ giữa trƣờng nghề với DN trong đào tạo nghề từ lâu đã đƣợc
nhiều nƣớc quan tâm nghiên cứu và ứng dụng nhằm nâng cao chất lƣợng đào
tạo nghề cho ngƣời lao động.
Vào giữa thế kỷ XIX (1894) do sự phát triển của công nghiệp, ở Pháp
xuất hiện nhiều cuốn sách viết về sự phát triển đa dạng của nghề nghiệp.
Ngƣời ta đã ý thức đƣợc rằng hệ thống nghề trong xã hội rất đa dạng và phức
tạp, sự chuyên môn hóa đƣợc chú trọng. Do vậy, nội dung các cuốn sách
khẳng định tính cấp thiết phải hƣớng nghiệp, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao
động sản xuất, có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình và phù hợp với
yêu cầu của xã hội. [16]
Đối với giáo dục phổ thông, C. Mác đã chỉ ra các nhiệm vụ cơ bản: "Một
là, giáo dục trí tuệ; Hai là, giáo dục thể chất; ba là, dạy kỹ thuật nhằm giúp
học sinh nắm đƣợc những nguyên lý cơ bản của tất cả các quy trình sản xuất,

vụ kỹ thuật, do vậy mà tăng cƣờng hợp tác giữa các bên.
Do những ƣu điểm nhƣ vậy mà các "Công ty đại học" mọc lên nhƣ nấm,
từ nƣớc Mỹ đến Châu âu, rồi đến toàn thế giới. "Công ty đại học" với những
hình thức khác nhau và sự ra đời của xí nghiệp hóa trƣờng học, báo trƣớc sự
phát triển quan trọng của sự phát triển giáo dục. [7, tr.11]
Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ
XXI của UNESCO khi phân tích "những trụ cột của giáo dục" đã viết: "Học
tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại". Theo ông,
vấn đề học nghề của học sinh là không thể thiếu đƣợc trong những trụ cột của
giáo dục, đồng thời đã tổ chức các hội thảo, nghiên cứu về vấn đề "gắn đào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
tạo với sử dụng" trong đào tạo nghề. [27]. Ở Nhật và Mỹ, nhiều trƣờng nghề
đƣợc thành lập ngay trong các công ty tƣ nhân để đào tạo nhân lực cho chính
công ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng. Mô hình này có
ƣu điểm là chất lƣợng đào tạo cao, ngƣời học có năng lực thực hành tốt và có
việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.
"Ba trong một" là quan điểm đƣợc quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung
Quốc hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ. Theo đó, các trƣờng dạy nghề phải
gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào
việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề. [27]
Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trƣờng thƣơng mại tự do
ASEAN năm 2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề ở Inđônêxia từ
năm 1993 đã đƣợc nghiên cứu và phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp đào tạo
nghề giữa nhà trƣờng với DN đƣợc quan tâm đặc biệt. [27]
Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dựng "Hệ thống
hợp tác đào tạo nghề" (Cosperative training system) để giải quyết tình trạng

trƣờng, lớp dạy nghề đặt tại đơn vị sản xuất trong lĩnh vực về bƣu chính viễn
thông và hóa chất. Năm 1993, tác giả Phạm Khắc Vũ với luận văn tốt nghiệp:
"Cơ sở lý luận và thực tiễn phƣơng thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại
trƣờng và cơ sở sản xuất" [23]. Năm 2004, trƣờng Trung học kỹ thuật xây
dựng Hà Nội có đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố: "Các giải pháp
gắn đào tạo với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội trong lĩnh
vực xây dựng" [19] có nêu ra các giải pháp thiết lập quan hệ giữa nhà trƣờng
và DN. Năm 2005 Hoàng Ngọc Trí với luận án tiến sĩ "Nghiên cứu các giải
pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở thủ đô
Hà Nội" [17] có đề cập đến mối quan hệ giữa các trƣờng nghề và đơn vị sản
xuất. Năm 2006, Nguyễn Văn Tuấn với luận văn thạc sĩ "Một số biện pháp
tăng cƣờng quản lý đào tạo nghề ở trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội" [21]
có đi sâu phân tích mối quan hệ giữa quản lý và chất lƣợng đào tạo nghề;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
những nhân tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo nghề. Năm 2007,
Nguyễn Anh Tuấn có luận văn tốt nghiệp "Hoàn thiện và đổi mới các biện
pháp quản lý đào tạo nghề của trƣờng trung học công nghiệp quốc phòng
trong giai đoạn hiện nay (từ năm 2007 đến năm 2015)" [20] đi sâu nghiên cứu
về các biện pháp quản lý đào tạo nghề theo quan điểm hệ thống: Quản lý mục
tiêu, quản lý nội dung, quản lý phƣơng pháp đào tạo nghề, , quản lý kết quả
và chất lƣợng đào tạo nghề.
Trên đây là sự khái lƣợc về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có
liên quan đến vấn đề hợp tác giữa trƣờng nghề với DN trong đào tạo nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo nghề. Tuy nhiên, vai trò của quản lý đối với việc tăng
cƣờng sự hợp tác giữa trƣờng nghề với DN trong xu thế hội nhập hiện nay vẫn
còn là khoảng trống, ít đƣợc quan tâm nghiên cứu. Vì vậy, chúng tôi chọn vấn

Theo F.W.Taylor: "Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời
khác làm và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất" [3, tr.89]
Theo Thomas.J.Robbins - Wayned Morrison: "Quản lý là một nghề
nhƣng cũng là một nghệ thuật, một khoa học" [31, tr.19]
Theo Aunapu F.F: "Quản lý là khoa học và là một nghệ thuật tác động
vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con ngƣời nhằm đạt đƣợc những
mục tiêu xác định. Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành
phần có tác động qua lại lẫn nhau" [25, tr.75]
Ở Việt Nam cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
Theo từ điển Tiếng Việt: "Quản lý là tổ chức và điều hành các HĐ theo
những yêu cầu nhất định" [18, tr.789]
Theo GS Mai Hữu Khuê: "Quản lý là tác động có mục đích tới tập thể
những ngƣời lao động nhằm đạt đƣợc những kết quả nhất định và mục đích đã
định trƣớc" [9, tr.19-20]
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
định hƣớng của chủ thể lên đối tƣợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong điều
kiện chuyển biến của môi trƣờng" [15, tr.43]
Theo tác giả Nguyễn Văn Bình: "Quản lý là một nghệ thuật đạt đƣợc
những mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hƣớng dẫn, chỉ
huy hoạt động của những ngƣời khác" [1, tr.176]
Có thể nhận thấy những khái niệm nêu trên tuy nhấn mạnh mặt này hay
mặt khác, dù tiếp cận ở góc độ nào, lĩnh vực nào đi chăng nữa; ở cấp vĩ mô
hay vi mô đều có điểm chung thống nhất là coi quản lý là hoạt động có tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
Toàn bộ HĐ quản lý đều đƣợc thực hiện thông qua các chức năng của
nó, nhƣ chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và
chức năng kiểm tra, đánh giá. Nếu không xác định đƣợc chức năng quản lý thì
chủ thể quản lý không thể điều hành đƣợc hệ thống quản lý.
Khi xã hội loài ngƣời xuất hiện, một loạt các quan hệ giữa con ngƣời với
con ngƣời, giữa con ngƣời với thiên nhiên, giữa con ngƣời với xã hội và cả quan
hệ giữa con ngƣời với chính bản thân mình xuất hiện theo. Trải qua tiến trình
lịch sử phát triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh, trình độ sản xuất, tổ
chức điều hành xã hội cũng phát triển theo, đó là tất yếu lịch sử. Ngƣợc lại khi
trình độ tổ chức điều hành xã hội phát triển sẽ thúc đẩy sự phát triển của trình độ
sản xuất, của nền văn minh xã hội. Nhƣ vậy, quản lý trở thành nhân tố của sự
phát triển xã hội. Quản lý trở thành một HĐ phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực,
ở mọi cấp độ và liên quan đến con ngƣời. Quản lý có tác dụng thúc đẩy hoặc
kìm hãm sự phát triển của xã hội tùy theo trình độ quản lý cao hay thấp.
1.2.2 Khái niệm đào tạo nghề
1.2.2.1 Khái niệm nghề
Nghề là một loại hình HĐ mang tính chất riêng, đặc thù của con ngƣời,
nó đƣợc hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài ngƣời. Đó
là một dạng lao động vừa mang tính xã hội, vừa mang tính cá nhân, trong đó
con ngƣời với tƣ cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi thỏa mãn những yêu cầu
nhất định của xã hội, của cá nhân.
Theo tiếng La tinh "Professio" - nghề có nghĩa là công việc chuyên môn
đƣợc hình thành một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏi một trình độ
học vấn nào đó, là hoạt động cơ bản giúp con ngƣời tồn tại.

dƣỡng, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và CĐ,
đại học. Nói đến nguồn nhân lực, mới chỉ đề cập đến tiềm lực; còn khi tiến
hành đào tạo, sử dụng, phát huy, phát triển nguồn nhân lực, nó mới trở thành
lực tác động đến phát triển kinh tế - xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16
- Phát triển nguồn nhân lực đƣợc hiểu về cơ bản là làm gia tăng giá trị
của con ngƣời về mọi mặt, trí tuệ, thể lực và thẩm mỹ; làm cho con ngƣời trở
thành những ngƣời lao động có năng lực và phẩm chất mới, cao hơn.
Phát triển nguồn nhân lực chịu sự tác động của 5 yếu tố: Giáo dục đào tạo,
sức khỏe và dinh dƣỡng, môi trƣờng, việc làm và giải phóng con ngƣời. Trong
đó, giáo dục là nhân tố cốt lõi, là cơ sở của các nhân tố khác và đồng thời cũng
là cơ sở quan trọng nhất cho sự phát triển nền kinh tế - xã hội bền vững.
- Nhân lực là chỉ ngƣời lao động kỹ thuật đƣợc đào tạo trong nguồn nhân
lực ở một trình độ nào đó để có năng lực tham gia vào lao động xã hội. Năng
lực của ngƣời lao động kỹ thuật đƣợc cấu thành bởi các yếu tố: kiến thức, kỹ
năng, thái độ và thói quen làm việc.
Cơ cấu nhân lực thƣờng đƣợc hình thành và phát triển theo dạng hình tháp
với các trình độ: đại học và sau đại học, CĐ - TC kỹ thuật; công nhân kỹ thuật ở
3 cấp: bán lành nghề (semi - skilled worker), lành nghề (skilled worker) và lành
nghề trình độ cao (highly skilled worker). [7, tr.61-62]
* Đào tạo nghề thực chất là nhằm phát triển nguồn nhân lực. Hiện nay,
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo ra hai loại hình cơ bản: công nhân kỹ
thuật và nhân viên nghiệp vụ. Sản phẩm đào tạo là nhân cách hay nói cách khác
là phẩm chất và năng lực của ngƣời lao động ở một tiêu chuẩn quy định của
nghề đào tạo. Nghề đào tạo là những nghề mà ngƣời lao động cần đƣợc đào tạo
theo một chƣơng trình quy định với những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần

một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của ngƣời sử dụng"
Theo J.Juran (Mỹ): Chất lƣợng là tiềm năng thỏa mãn nhu cầu của thị
trƣờng với chi phí thấp nhất.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814 - 94: "Tập hợp các đặc tính của một
thực thể (đối tƣợng) tạo cho thực thể (đối tƣợng) có khả năng thỏa mãn những
nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status