Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học sư phạm - đhtn - Pdf 82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
-----------------------------------------

NGUYỄN VÂN ANH

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG CƢỜNG
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA
SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM - ĐHTN

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số : 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hòan thành luận văn.

Tác giả luận văn
Nguyễn Vân Anh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3 MỤC LỤC
Mở đầu
7
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động nghiên
cứu khoa học ở trƣờng ĐHSP- ĐHTN
12
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 12
1.2 Một số khái niệm cơ bản 19
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục 19
1.2.2 Khái niệm khoa học, nghiên cứu khoa học. 23
1. 3 Các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
sinh viên trƣờng ĐHSP- ĐHTN
25
1.3.1

57
3.2.1 Nhóm biện pháp thứ nhất: Tăng cƣờng công tác chỉ đạo, sự phối hợp
giữa các đơn vị trong và ngoài trƣờng tổ chức có hiệu quả hoạt động
NCKH của sinh viên
57
3.2.1.1 Tăng cƣờng sự phối hợp giữa các đơn vị trong và ngoài trƣờng 57
3.2.1.2 Nâng cao năng lực nhận thức của sinh viên về NCKH 59
3.2.1.3 Ban hành một hệ thống các văn bản hƣớng dẫn cho hoạt động NCKH
của sinh viên.
61
3.2.1.4 Đổi mới phƣơng thức kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của SV 62
3.2.1.5 Đổi mới công tác khen thƣởng về NCKH sinh viên 63
3.2.2 Nhóm biện pháp thứ hai: Xây dựng phá triển nguồn nhân lực phục vụ
cho hoạt động NCKH của sinh viên, đa dạng hóa các nguồn lực.
64

3.2.2.1 Nâng cao năng lực NCKH cho cán bộ, giảng viên. 64
3.2.2.2 Tăng cƣờng cơ sở vật chất cho hoạt động NCKH của sinh viên 65
3.2.2.3 Huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho hoạt động NCKH của sinh viên 65
3.2.2.4 Đẩy mạnh công tác thông tin trong hoạt động NCKH của sinh viên; phổ
biến các định hƣớng nghiên cứu của Bộ, đại học, nhà trƣờng để cán bộ,
đơn vị có tính chủ động trong nghiên cứu.
66
3.2.2.5 Đẩy mạnh công tác ứng dụng CNTT trong NCKH của sinh viên và
quản lý NCKH của sinh viên.
67
3.2.3 Nhóm biện pháp thứ ba: Kết hợp NCKH với hoạt động học tập của SV 68
3.2.3.1 Tăng cƣờng chỉ đạo các hoạt động làm bài tập lớn, tiểu luận trong quá
trình dạy học
68

Phụ lục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Công nghiệp hóa - hiện đại hoá
CNH-HĐH
Công nghệ thông tin
CNTT
Đại học Sƣ phạm
ĐHSP
Đại học Thái Nguyên
ĐHTN
Giáo dục và Đào tạo
GD&ĐT
Giảng viên
GV
Khoa học - Kỹ thuật
KH-KT
Khoa học công nghệ
KHCN
Nghiên cứu khoa học NCKH
Quản lý khoa học – Quan hệ quốc Tế QLKH - QHQT
Sinh viên SV


của hoạt động NCKH đối với sinh viên
43
Bảng 2.8 Đánh giá của giảng viên về kỹ năng NCKH của sinh viên 45
Bảng 2.9 Nhận xét của giảng viên về nguyên nhân dẫn tới chất lƣợng đề tài
NCKH của sinh viên chƣa đƣợc tốt
47
Bảng 2.10 Đề xuất của giảng viên về các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
NCKH của sinh viên
47
Bảng 2.11 Biện pháp hƣớng dẫn đề tài NCKH của giảng viên cho sinh viên 48
Bảng 2.12 Thực trạng nhận thức của sinh viên về ý nghĩa của hoạt động NCKH
đối với sinh viên
49
Bảng 2.13 Thực trạng các hình thức sinh viên đã tham gia để tiến hành NCKH 50
Bảng 2.14 Các biện pháp NCKH đã đƣợc thực hiện 51
Bảng 2.15 Tự đánh giá của sinh viên về kỹ năng NCKH của sinh viên 52
Bảng 2.16 Đánh giá của sinh viên về hoạt động hƣớng dẫn NCKH của cán bộ
giáo viên
54
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp trƣng cầu ý kiến 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trên con đƣờng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc trong xu thế
hội nhập toàn cầu hiện nay thì GD&ĐT đóng một vai trò đặc biệt và ngày càng
đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta quan tâm. Nghị quyết TW II Đại hội Đảng lần thứ
VIII đã khẳng định "Đầu tư cho giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ là

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
trƣờng ĐHSP - ĐHTN.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Biện pháp quản lý tăng cƣờng hoạt động nghiên
cứu khoa học của sinh viên trƣờng ĐHSP - ĐHTN.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một nội dung quan trọng
trong quản lý nhà trƣờng.
Việc xây dựng các biện pháp thiết thực, mang tính khoa học nhằm tăng
cƣờng công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên trƣờng ĐHSP sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả NCKH của sinh viên và nâng cao chất lƣợng đào tạo
của nhà trƣờng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của sinh viên trƣờng
đại học.
5.2 Tìm hiểu thực trạng của công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên
trƣờng ĐHSP - ĐHTN.
5.3 Các biện pháp đề xuất tăng cƣờng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
của sinh viên trƣờng ĐHSP - ĐHTN.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp các cơ sở, tài liệu lý luận về quản lý
giáo dục và lý luận quản lý nghiên cứu khoa học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Phƣơng pháp lịch sử nghiên cứu lịch sử vấn đề, tìm hiểu, khai thác các
công trình nghiên cứu về quản lý công tác NCKH trong trƣờng và quản lý nhà
trƣờng để làm cơ sở tiếp tục cho các hoạt động nghiên cứu.
6.2 Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp thống kê số liệu các đề tài NCKH của sinh viên và các
nhận xét về kết quả nghiên cứu của các đề tài.

* Kết luận chƣơng 1
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên
trƣờng ĐHSP - ĐHTN
2.1 Giới thiệu về Đại học Sƣ phạm - ĐHTN
2.2 Thực trạng về công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên trƣờng
ĐHSP - ĐHTN
2.2.1 Thực trạng quản lý và hƣớng dẫn hoạt động NCKH cho sinh viên của cán
bộ, giảng viên
2.2.2 Thực trạng hoạt động nghiên cứu của sinh viên điều tra trên góc độ sinh
viên
* Kết luận chƣơng 2
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý tăng cƣờng hoạt động NCKH của sinh
viên trƣờng ĐHSP - ĐHTN
3.1 Cơ sở pháp lý của việc đề xuất các biện pháp.
3.2 Hệ thống biện pháp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên trƣờng ĐHSP
– ĐHTN.
3.2.1. Nhóm biện pháp thứ nhất: Tăng cƣờng công tác chỉ đạo và sự phối hợp
giữa các đơn vị trong và ngoài trƣờng tổ chức có hiệu quả hoạt động
NCHK của sinh viên.
3.2.2 Nhóm biện pháp thứ hai: Xây dựng phát triển nguồn nhân lực phục vụ
cho hoạt động NCKH, đa dạng hóa của nguồn lực
3.2.3 Nhóm biện pháp thứ ba: Kết hợp NCKH với học tập của sinh viên
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp và điều kiện để thực hiện các biện pháp.
3.3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
3.3.2 Điều kiện để thực hiện các biện pháp.
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm.

trƣờng đại học đã gắn chặt chẽ với NCKH, với thực tiễn cuộc sống. NCKH
đóng một vai trò, một sứ mệnh to lớn là căn cứ để các trƣờng cập nhật, đổi mới
chƣơng trình và nội dung đào tạo nhằm đƣa nền giáo dục nƣớc ta hội nhập với
khu vực và thế giới. Việc tìm ra các giải pháp hay các biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lƣợng NCKH trong các trƣờng đại học là một trong những vấn đề
đƣợc quan tâm của rất nhiều nhà chuyên gia, khoa học có tâm huyết trong và
ngoài nƣớc.
Ở nƣớc ngoài
Các trƣờng đại học ở Liên Xô trƣớc đây rất coi trọng các hình thức tổ
chức NCKH cho sinh viên, trong đó tổ chức cho sinh viên làm khóa luận, luận
văn tốt nghiệp đƣợc coi là quan trọng nhất.
Trong các công trình triết học, thiên tài Lênin đã xây dựng cơ sở phƣơng
pháp luận khoa học của nền khoa học tự nhiên hiện đại và cũng theo sáng kiến
của Lênin lần đầu tiên trong lịch sử khoa học, Liên Xô bắt đầu kế hoạch hoá
khoa học trong quy mô toàn quốc đề ra và thực hiện thành công chính sách phát
triển khoa học thống nhất trong toàn quốc.
Năm 1971, M.T.Lubixƣna
Năm 1971, M.T.Lubixƣna và A.A. Gơroxepxki trong chuyên khảo Tổ
chức công việc tự học của sinh viên cho rằng NCKH của sinh viên đại học là
một trong những hình thức hoàn thiện nhất về mặt đào tạo khoa học, có hiệu
quả thiết thực đối với việc nâng cao trình độ của sinh viên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Năm 1972, P.T.Prikhodko trong tác phẩm Tổ chức và phương pháp công
tác NCKH [33] đã giới thiệu những nét đặc trƣng cơ bản của hoạt động NCKH
của sinh viên. Tác giả đánh giá tầm quan trọng của việc tổ chức cho sinh viên
làm niên luận, khóa luận tốt nghiệp, coi đây là những hình thức tập dƣợt NCKH
nhờ đó mà sinh viên có khă năng tự học suốt đời.
W.Humboldt (1767 - 1835) ngƣời sáng lập trƣờng Đại học Berlin cũng
đã có ý kiến cho rằng với nhiệm vụ đi tìm tri thức, trƣờng đại học không thể gạt

trang bị cho sinh viên.
Ở trong nƣớc
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến KHCN, Ngƣời cho rằng khoa
học công nghệ có ảnh hƣởng rất lớn đến sự nghiệp đấu tranh và giải phóng dân
tộc. Muốn xây dựng và phát triển đất nƣớc thì phải quan tâm tới KHCN, Ngƣời
không ngừng chăm lo bồi dƣỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật
để phục vụ nƣớc nhà.
Hiện nay, với sự nhảy vọt của KHCN, nhân loại đang bƣớc đầu quá độ
sang nền kinh tế tri thức, cùng với đó là xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh
mẽ trên thế giới. Trƣớc bối cảnh đó, triết lý về giáo dục cho thế kỷ 21 có
những biến động to lớn lấy học thƣờng xuyên suốt đời làm nền móng nhằm
hƣớng tới xây dựng một xã hội học tập cùng với đó là sự phát triển nhanh
chóng của giáo dục đại học thế giới. Để đáp ứng sự thay đổi đó giáo dục phải
có các nhiệm vụ và giải pháp đổi mới giáo dục đại học mới hoà nhập cùng với
giáo dục đại học thế giới.
Một là, điều chỉnh cơ cấu trình độ và hệ thống nhà trƣờng nhằm làm cho
giáo dục đại học phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc và
những xu hƣớng phát triển của thế giới.
Hai là, xây dựng quy trình đào tạo mềm dẻo và liên thông, đổi mới mục
tiêu, nội dung, phƣơng pháp giảng dạy và học tập ở đại học.
Ba là, xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục đại học có
bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức và lƣơng tâm nghề nghiệp, có trình độ
chuyên môn cao, phong cách quản lý và giảng dạy tiên tiến hiện đại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
Bốn là, tăng cƣờng hoạt động nghiên cứu và triển khai nhằm nâng cao
chất lƣợng đào tạo, trực tiếp giải quyết những vấn đề từ thực tiễn phát triển
kinh tế - xã hội và tăng nguồn thu cho nhà trƣờng.
Năm là, đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đại học nhằm đa dạng hoá
nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tƣ.

những người học và trong đội ngũ cán bộ giảng viên của trường” [6].
Có thể nói rằng, các nghị quyết, nghị định, chỉ thị của Đảng và chính phủ
đã khẳng định vai trò to lớn của KHCN trong công cuộc CNH - HĐH đất nƣớc.
Đây cũng là các văn bản quan trọng định hƣớng sự phát triển của KHCN, đặt ra
các mục tiêu cụ thể về quản lý hoạt động KHCN trong các trƣờng ®¹i häc, đặc
biệt là trong giai đoạn hiện nay.
Từ nhận thức đúng đắn về vai trò quyết định của công tác quản lý hoạt
động KHCN mà đã có các nhà khoa học đã tiến hành các nghiên cứu về tính
hiệu quả của nó qua các đề tài:
Năm 1991 Viện nghiên cứu phát triển giáo dục đƣợc Bộ GD&ĐT giao
cho chủ trì đề tài: “Nghiên cứu những biện pháp để phát triển và nâng cao hiệu
quả hoạt động KHCN và lao động sản xuất trong nhà trường” mã số B91-38-
14 do KS Vũ Tiến Trinh làm chủ nhiệm.
Năm 1995 Viện nghiên cứu phát triển giáo dục đƣợc Bộ GD&ĐT giao
cho chủ trì đề tài: “Điều tra đánh giá hiện trạng tiềm lực khoa học và công
nghệ của các trường đại học và cao đẳng Việt Nam” đề tài độc lập cấp Bộ, do
GS.TS Thân Đức Hiền làm chủ nhiệm.
Các đề tài có tên trên đƣợc tiến hành nghiên cứu và đã có những đóng
góp cho công tác quản lý hoạt động KHCN của ngành giáo dục cũng nhƣ điều
tra thống kê nguồn lực KHCN của các trƣờng đại học. Các biện pháp đƣợc đề
ra cũng chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định do sự nghiệp đổi mới quản
lý kinh tế xã hội có nhiều thay đổi đang đặt ra nhiều yêu cầu mới.
Phan Huy Lê trong bài viết Việc bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu
khoa học cho sinh viên đại học [22], đã đề xuất cách bồi dƣỡng phƣơng pháp
nghiên cứu cho sinh viên khi giảng dạy là kết hợp giảng kiến thức với phƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
pháp để họ không chỉ nâng cao kiến thức mà còn đƣợc rèn luyện tƣ duy, bồi
dƣỡng phƣơng pháp khoa học. Bài viết " Công tác nghiên cứu khoa học với
việc nâng cao chất lượng đào tạo" của Nguyễn Tấn Phát [23]; Các tác giả đều

tiến hành NCKH nhằm đạt hiệu quả cao, ứng dụng thực tiễn đạt chất lƣợng.
Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ra Quyết định số 08/2000/QD ngày 30/03/2000
[11] Về việc ban hành Quy chế về NCKH của sinh viên các trƣờng đại học và
cao đẳng trong cả nƣớc. Quy chế có 4 chƣơng và 14 điều, gồm những quy định
chung vấn đề quản lý NCKH của sinh viên, trách nhiệm, quyền lợi của sinh
viên tham gia NCKH và cán bộ hƣớng dẫn, các điều khoản thi hành về NCKH
của sinh viên.
Công văn số 7483/KHCN của Bộ GD&ĐT ngày 30/07/2000 Về việc tổ
chức xét tặng giải thƣởng "Sinh viên NCKH" trong các trƣờng đại học và các
học viện [12]. Nội dung công văn bao gồm các tiêu chuẩn, phƣơng pháp đánh
giá, xếp loại các công trình NCKH của sinh viên phân cấp việc đánh giá, xét
thƣởng. Đây là những văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về NCKH của sinh viên
ở tất cả các khâu nhằm giúp nhà quản lý, cán bộ hƣớng dẫn và sinh viên thực
hiện đúng các yêu cầu đối với công tác NCKH của sinh viên.
Công đoàn ngành giáo dục Việt Nam thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo
(1/2008) đã tổ chức Hội thảo: "Tăng cường nhận thức trách nhiệm của cán bộ,
giảng viên nhằm nâng cao hiệu quả công tác NCKH và chuyển giao công
nghệ", đã quy tập đƣợc các ý kiến đóng góp của nhiều trƣờng đại học trong cả
nƣớc với mục đích "tìm ra những giải pháp đồng bộ để góp phần xây dựng đội
ngũ giảng viên, cán bộ NCKH có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức và
lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách quản lý, giảng
dạy và NCKH tiên tiến, hiện đại" [9]. Từ đó tìm ra mô hình quản lý nâng cao
chất lƣợng hoạt động NCKH trong giai đoạn hiện nay, từ cấp đại học quốc gia
đến đại học vùng hay các trƣờng đại học đều nhận thức đƣợc "các yêu cầu đổi
mới về công tác quản lý NCKH đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
Trong các chƣơng trình hành động của Đảng bộ ĐHTN (2006-2010) có đƣa
chƣơng trình "Đổi mới công tác quản lý khoa học của Đại học Thái Nguyên"
nhằm từng bƣớc đƣa hoạt động KHCN thực sự trở thành một trong những

trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều
hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh
từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí
quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình,
còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.
Định nghĩa về quản lý, tác giả Phạm Viết Vƣợng đƣa ra định nghĩa nhƣ
sau: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá
nhân hướng đến mục đích hoạt động chung phù hợp với quy luật khách quan”.
Theo tác giả Trần Quốc Thành có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái
niệm quản lý:
Dƣới góc độ điều khiển học: “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn
lực một cách hợp lý nhất để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất”.
Dƣới góc độ chính trị xã hội: “Quản lý là tổ hợp những cách thức, những
phương hướng, phương pháp tác động vào đối tượng để phát huy khả năng của
đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội”.
Dƣới góc độ hành động: “Quản lý là quá trình điều khiển những đối
tượng quản lý để đạt được mục tiêu mong muốn”
Dƣới góc độ kinh tế học: “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn lực
một cách hợp lý nhất để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất”
Tóm lại quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều
khiÓn tác động lên đối tƣợng, khách thể quản lý để đạt đƣợc mục tiêu quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
Toàn bộ hoạt động quản lý đều đƣợc thực hiện th«ng qua các chức năng
quản lý, nếu không xác định đƣợc các chức năng quản lý thì chủ thể quản lý
không thể điều hành đƣợc hệ thống quản lý.
- Quản lý giáo dục: Đƣợc hiểu theo hai cấp độ khác nhau cấp vĩ mô và
cấp vi mô
Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những tác động tự giác

Trong thực tiễn, các yếu tố trên không tách rời nhau mà ngƣợc lại, chúng
có quan hệ tƣơng tác gắn bó với nhau. Chủ thể quản lý tạo ra những tác động
lên đối tƣợng quản lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với
chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của
tổ chức. Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống hệ quản lý giáo dục. Nó là hệ
thống khác hoặc các ràng buộc của môi trƣờng, v.v… Nó có thể chịu tác động
hoặc tác động trở lại đến hệ thống giáo dục và hệ thống quản lý giáo dục. Vấn
đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là là nhƣ thế nào để có những tác động từ phía
khác thể quản lý giáo dục là tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung.
* Bản chất của quản lý giáo dục:
- Quản lý giáo dục vừa là hoạt động mang tính pháp lý và mang tính s¸ng
tạo: Đó là những quyết định quản lý đúng thẩm quyền, đúng quy luật, chớp
đƣợc thời cơ và hiệu quả cao.
- Quản lý giáo dục là hoạt động có mục đích rõ ràng: nâng cao chất lƣợng
giáo dục đào tạo, thực chất là quản lý con ngƣời và quản lý chất lƣợng giáo dục
đào tạo
Mục
tiêu QL
PP quản lý và
điều kiện QL
Nội dung
quản lý
Chủ thể quản


nhằm biến đổi trạng thái của chúng.
- Nghiên cứu khoa học: Trong các tài liệu hiện nay có khá nhiều định
nghĩa về NCKH, sau đây xin đƣợc điểm tới những ví dụ tiêu biểu nhất:
- Theo tác giả Vũ Cao Đàm trong giáo trình " Phương pháp luận NCKH"
cho rằng: “ NCKH là hoạt động hướng xã hội vào việc tìm kiếm những điều mà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
khoa học chưa biết hoặc phát hiện ra bản chất sự việc, phát triển nhận thức
khoa học về thế giới quan và cách vận dụng chúng vào việc cải tạo thế giới”
- Theo tác giả Hà Thế Ngữ, " NCKH là một quá trình nghiên cứu hiện
thực khách quan, phát hiện ra những hiểu biết mới có tính quy luật, có tính
chân lý hoặc tìm ra được những quy luật mới, chân lý mới trong hiện thực đó"
[71.tr10].
- Tác giả Phạm Viết Vƣợng đã viết: " NCKH là hoạt động có mục đích, có
kế hoạch, được tổ chức chặt chẽ của các nhà khoa học nhằm khám phá ra bản
chất và quy luật của thế giới khách quan và vận dụng chúng vào việc cải tạo
thế giới" [31.tr21].
- Tác giả Lƣu Xuân Mới trình bày quan điểm của mình nhƣ sau: “ NCKH
là quá trình nhận thức chân lý khoa học, một hoạt động trí tuệ đặc thù bằng
những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm kiếm, để chỉ ra một cách
chính xác và có mục đích những điều mà con người chưa biết đến”.
- Theo PGS.TS Bùi Văn Quân “NCKH là nhằm tìm ra lời giải cho một
tình huống có vấn đề, lời giải đó có thể là một thông tin, một phương pháp…
mà trước đó chưa có”
Theo luật Khoa học và công nghệ “NCKH là một hoạt động phát hiện, tìm
hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, sáng tạo
các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn”
Theo chúng tôi: NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tƣợng, sự
vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tƣ duy, sáng tạo các giải pháp nhằm ứng
dụng vào thực tiễn. NCKH bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status