Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường hoạt
động tự học ngoại ngữ của sinh viên trường
Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Hoàng Văn Chính Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Bùi Văn Quân
Năm bảo vệ: 2007 Abstract. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dạy học và quản lý hoạt động tự
học ngoại ngữ (HĐTHNN) của sinh viên các trường Cao đẳng chuyên nghiệp. Giới
thiệu đặc điểm và hoạt động giáo dục và đào tạo ở trường Cao đẳng Công nghiệp
Nam Định. Phân tích thực trạng công tác quản lý HĐTHNN của sinh viên trong
trường. Đưa ra các biện pháp quản lý nhằm tăng cường HĐTHNN của sinh viên
trường CĐCNNĐ: kế hoạch hóa công tác quản lý HĐTHNN, tổ chức các hoạt động
nhằm nâng cao nhận thức, xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho sinh
viên, tổ chức các hoạt động nhằm bồi dưỡng và rèn luyện hệ thống kĩ năng tự học
ngoại ngữ cho sinh viên, chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên
nhằm tăng cường tính tích cực tự học ngoại ngữ của sinh viên, đổi mới công tác
kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của sinh viên nhằm kích thích sinh viên tự học,
tự nghiên cứu
Keywords. Giáo dục đại học; Hoạt động tự học; Ngoại ngữ; Quản lý giáo dục;
Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm tăng cường hoạt động tự học
ngoại ngữ của sinh viên nội trú Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Các phương pháp nghiên cứu lý luận
* Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra: sử dụng mẫu phiếu điều tra với sinh viên, giáo viên, cán bộ
quản lý để nắm được về thực trạng tự học của sinh viên, về công tác quản lý hoạt động tự học
của trường.
+ Thống kê, phân tích tổng hợp, sử dụng số liệu sau điều tra
+ Các phương pháp hỗ trợ: trao đổi, phỏng vấn với sinh viên, giáo viên và cán bộ
quản lý
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục. Luận văn
được trình bày theo ba chương.
+ Chương 1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
+ Chương 2 Thực trạng công tác quản lí hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên trường
Cao đẳng Công nghiệp Nam định
+ Chương 3 Biện pháp quản lí nhằm tăng cường hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên
trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam định
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
1.1 Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đặng Quốc Bảo với “Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong
bối cảnh hiện nay”, “ Quản lí giáo dục- nhiệm vụ và phương hướng”, NXB Đại học - Hà nội,
1996; Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Bài giảng Cơ sở khoa học quản lí ”, Hà nội
1996/2004
1.2. Một số khái niệm công cụ
và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp
thích hợp, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách có chất lượng, hiệu quả.
1.2.4.2. Quản lý giáo dục và quản lý dạy học
- Quản lý giáo dục
Trong tài liệu “ Những vấn đề quản lí nhà nước và quản lí giáo dục”, Hà nội,1998,
Trường Cán bộ quản lí Giáo dục- Đào tạo TƯ viết: “Quản lí giáo dục là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống
giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”. Cũng trong tài liệu này, Đặng
Quốc Bảo viết: “ Quản lí giáo dục là quản lí một loại quá trình kinh tế- xã hội nhằm thực
hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật phục vụ
các yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội”. Cũng ở tài liệu trên, trong chủ đề “ Quản lí nhà nước
về giáo dục- đào tạo”, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: “Quản lí nhà nước trong giáo
dục là việc nhà nước thực hiện quyền lực công, được xã hội uỷ thác để điều chỉnh toàn bộ
các hoạt động giáo dục- đào tạo trong phạm vi toàn xã hội”
Tác giả Bùi Văn Quân cũng định nghĩa: “Quản lí giáo dục là một dạng của quản lí xã
hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và
thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo kế hoạch chủ động để gây ảnh
hưởng đến đối tượng quản lí được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo
ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu
mà xã hội đặt ra đối với giáo dục”.
- Quản lí dạy học
Quản lí hoạt động dạy học là quản lí nội dung chương trình theo mục tiêu của nhà
trường, quản lí quá trình truyền thụ kiến thức của giáo viên, quản lí việc thực hiện chương
trình dạy học và quản lí sự lĩnh hội kiến thức của học sinh.
1.2.4.3. Quản lý hoạt động tự học
Thực tế cho thấy, đối với bất cứ hoạt động nào, dù sự cố gắng của bản thân tốt đến
đâu nhưng khi có thêm sự hỗ trợ, tác động tích cực từ bên ngoài thì kết quả đạt được sẽ tốt
hơn nhiều. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: “Cách học tập… lấy tự học làm cốt. Có thảo
luận và chỉ đạo giúp vào”. Thảo luận là sự hợp tác giữa những người cùng tự học, còn chỉ đạo
là một trong những chức năng quan trọng của quản lý.
cứu khoa học hay hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
- Hoạt động dạy ngoại ngữ là truyền thụ tiếng nước ngoài đó không phải để cho bản
thân người dạy, mà là để tổ chức quá trình này cho hoạt động học- tự học ngoại ngữ của học
sinh. Nói cách khác, hoạt động dạy ngoại ngữ của giáo viên tạo ra nội dung cho hoạt động
học- tự học của học sinh; còn hoạt động học- tự học ngoại ngữ của học sinh là điều kiện duy
trì hoạt động dạy ngoại ngữ của giáo viên.
1.4. Quản lí tự học ngoại ngữ của sinh viên các trƣờng Cao đẳng chuyên nghiệp
1.4.1. Nhiệm vụ chức năng của khoa - bộ môn ngoại ngữ trong trường Cao đẳng chuyên
nghiệp
- Liên hệ phối hợp chặt chẽ với các phòng, khoa khác trong trường, nhằm thực hiện tốt
công tác quản lí hoạt động tự học của sinh viên.
Quản lí nhà trường, quản lí khoa- bộ môn thực chất là quản lí quá trình dạy học, vì thế
phải chú trọng vào hai hoạt động cơ bản này là hoạt động Dạy của thầy và hoạt động Học của
trò.
1.4.2. Đặc điểm hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên cao đẳng
Bản chất việc học nói chung, học ngoại ngữ nói riêng được hiểu là sự biến đổi- biến đổi
từ chỗ “không có đến chỗ có”, hoặc từ chỗ “có ít đến chỗ có nhiều hơn”. Đó chính là sự biến
đổi về khả năng hiểu biết, thu nhận, tái tạo, và sử dụng được tiếng nước ngoài đó như một
công cụ giao tiếp.
1.4.3. Quản lí hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên
1.4.3.1. Mục tiêu và nội dung quản lý
- Xây dựng động cơ tự học cho sinh viên
- Quản lý kế hoạch tự học của sinh viên
- Quản lý nội dung tự học
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học
- Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của sinh viên
1.5. Phƣơng pháp và biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên
- Nâng cao nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng đặc biệt của việc tự học đối
với kết quả học tập ngoại ngữ
- Xây dựng động cơ tích cực tự học ngoại ngữ cho sinh viên, giúp sinh viên có niềm
và các thành phần kinh tế trong cả nước.
Nhiệm vụ chủ yếu của Trường hiện nay là:
- Đào tạo hệ Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Công nhân kỹ thuật các ngành
nghề: Cơ khí, Điện Dân dụng, Tự động hóa, Điện tử, Kinh tế, Tin học, May công nghiệp,
Công nghệ vỏ tàu, phục vụ sản xuất kinh doanh của các ngành công nghiệp, các tổ chức kinh
tế và xã hội có nhu cầu.
Hiện nay trường có:
- Cán bộ công nhân viên tổng số: 171 người (Trong đó nữ 82)
Giáo viên giảng dạy 152 người, Đảng bộ có 51 Đảng viên
- Học sinh, sinh viên:
Tổng số học sinh, sinh viên toàn trường là: 4614 trong đó:
2.1.2. Bộ máy tổ chức hoạt động của trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
- Ban giám hiệu: Hiệu trưởng và 2 hiệu phó, Các tổ chức đoàn thể, các hội đồng
- Các phòng, khoa chức năng bao gồm: Phòng tổ chức hành chính, Phòng tài chính kế toán,
Phòng quản trị đời sống, Phòng khoa học & Quan hệ quốc tế, Phòng đào tạo, Phòng công
tác học sinh – sinh viên, Trung tâm Tuyển sinh & Giới thiệu việc làm, Khoa: Khoa học Cơ
bản & kỹ thuật cơ sở, Khoa Công nghệ may & Thời trang, Khoa Điện - Điện tử, Khoa Cơ khí
& Thiết bị áp lực, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa kinh tế
2.1.3. Mục tiêu giáo dục và đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
- Xây dựng trường trở thành trung tâm đào tạo đa ngành của các tỉnh đồng bằng sông hồng
trong khối các trường Cao đẳng thuộc Bộ Công nghiệp, nhà trường chú trọng đào tạo cử nhân
cao đẳng kinh tế và kỹ thuật chất lượng cao và phấn đấu nâng cao chất lượng các ngành đào
tạo mới.
2.1.4 Một số nét cơ bản về đội ngũ giáo viên giảng dạy môn ngoại ngữ trường Cao đẳng
Công nghiệp Nam định
Tổ môn ngoại ngữ được thành lập năm 2005 thuộc khoa: Khoa học Cơ bản và Kỹ thuật
Cơ sở. Bộ môn gồm có 6 giảng viên ngoại ngữ, nhiệm vụ chính của bộ môn là giảng dạy
ngoại ngữ cho sinh viên toàn trường, tham gia nghiên cứu khoa học.
2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động dạy học tiếng Anh ở trƣờng Cao
đẳng Công nghiệp Nam định
quá trình đào tạo, 90% ý kiến cho rằng việc tổ chức thi bằng hình thức vấn đáp như hiện nay
đang áp dụng thể hiện sự nghiêm túc, công bằng, khách quan. 45% ý kiến cho rằng nội dung
thi , đánh giá khó, 54% thấy vừa sức. Thời gian tự học ở nhà của sinh viên ảnh hưởng rất
nhiều tới kết quả học tập, Có đến 30% sinh viên dành ít thời gian cho việc học ngoại ngữ,
59% dành thời gian vừa phải, số sinh viên dành nhiều thời gian học ngoại ngữ chỉ chiếm hơn
10%. Qua điểm thi cuối kì vừa qua của sinh viên chỉ có 8% sinh viên đạt loại giỏi (9, 10
điểm), 30% đạt loại khá (7, 8 điểm), 48% đạt loại trung bình (5, 6 điểm), và gần 12% yếu
kém (dưới 5 điểm). Điều này phản ánh đúng tình hình học tập của sinh viên., số sinh viên đạt
điểm trung bình chiếm gần 50% cho thấy sinh viên chưa thực sự nỗ lực và thái độ nghiêm túc
cho môn ngoại ngữ, chỉ cố gắng đạt được điểm trung bình, không bị thi lại. Từ kết quả kiểm
tra đánh giá sinh viên, giáo viên cũng cần xem xét lại cách tổ chức điều khiển hoạt động học-
tự học trên lớp và ở nhà sao cho hiệu quả hơn.
Bảng 2.3: Thực trạng kỹ năng tự học ngoại ngữ của sinh viên
TT
Nhóm
kỹ
năng
Kỹ năng tự học ngoại ngữ
Mức độ
Điểm
TB
X
Xếp
bậc
Thành
thạo
Trung
bình
Chưa
phù hợp
50
50
20
150
1.25
4
4
Bố trí hợp lí giữa tự học và nghỉ
ngơi
60
57
3
177
1.47
2
5
Phát hiện và lựa chọn vấn đề tự
học
38
54
28
130
1.08
7
6
Kỹ
năng tổ
chức
Ghi chép thông tin khi đi học
62
54
4
178
1.48
3
10
Tóm tắt thông tin theo từng vấn
đề
44
40
36
128
1.06
8
11
Hệ thống hoá kiến thức đã học
38
48
34
124
1.03
11
12
Kỹ
năng tự
đánh
giá tự
kiểm
14
Nhận xét: Căn cứ vào điểm số trung bình và vị trí xếp bậc mức độ thực hiện các kỹ
năng tự học của sinh viên cho thấy đối tượng thành thạo các kỹ năng tự học ngoại ngữ của
sinh viên, 14/15 kỹ năng có điểm trung bình chung
X
> 1,00. Tuy nhiên mức độ thực hiện
các kỹ năng còn chưa đạt ở mức thành thạo, trong 14 kỹ năng chỉ có 3 kỹ năng có điểm trung
bình chung
X
> 1,5, (chiềm 21,42%). Đó là các kỹ năng: Tự đánh giá điểm số theo từng bài
kiểm tra học kỳ cuối năm, bố trí hợp lý giữa học tập và nghỉ ngơi và ghi chép thông tin khi
đọc được SV đánh giá cao nhất trong bảng xếp hạng với điểm
X
= 1,90; 1,52; 1,50 xếp vị
trí 1,2,3.
. Mức độ thực hiện các kỹ năng tự học được biểu diễn ở hình 1.2 dưới đây:
Hình 1.2: Biểu đồ thực trạng về mức độ thực hiện các kỹ năng tự học
(Ghi chú: Các biện pháp từ 1 - 14 xem ở phần phụ lục)
2.2.2. Nhận xét chung về kết quả điều tra thực trạng hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh
viên.
Hoạt động tự học nói chung và ngoại ngữ nói riêng của sinh viên trường Cao đẳng
Công nghiệp Nam Định tuy đã có những ưu điểm nhất định song vẫn còn bộc lộ nhiều hạn
chế. Điều đó làm cho kết quả học tập chưa đạt như mong muốn.
2.3 Thực trạng quản lí hoạt động tự học của sinh viên trƣờng CĐCN Nam Định
2.3.1 Bộ máy quản lí hoạt động tự học của sinh viên trường CĐCN Nam Định
Cơ cấu bộ máy quản lí hoạt động tự học của sinh viên trường được thể hiện qua số
liệu thống kê của bảng 2.4.
3
1
4
Phòng ĐT
5
0
4
1
1
5
Các khoa
144
1
44
99
5
6
Tổng
171
3
60
108
15
Nguồn: (Phòng Tổ chức Hành chính Trường CĐCN Nam Định.)
Nhìn chung đội ngũ CBQL hoạt động tự học còn chưa mạnh, ở mức bình thường. Trong số
15 chuyên gia được hỏi ý kiến thì có tới 10 người trả lời là chưa mạnh, 5 người cho là ở mức
bình thường.
2.3.2 Thực trạng quản lí hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp
Nam Định
Nhà trường có kế hoạch tổng
thể cả năm cho việc quản lí
hoạt động tự học
17
3
0
37
1.85
2
2
Các bộ phận có kế hoạch QL
của bộ phận mình
10
10
0
30
1.50
4
Có kế hoạch quản lí cả năm
10
1
36
1.8
3
3
Bổ sung điều chỉnh kế hoạch
20
0
0
40
2.00
1
Qua bảng trên chúng tôi thấy nhà trường có kế hoạch tổng thể cho cả năm học trong
việc quản lí hoạt động tự học (xếp thứ 2); Như vậy kế hoạch ở tầm vĩ mô được thực hiện tốt.
Nhà trường thường xuyên bổ sung điều chỉnh kế hoạch (xếp thứ bậc 1) làm cho quá trình
quản lí hoạt động tự học ngày một tốt hơn. Mỗi đợt thi đua đều có kế hoạch (xếp thứ bậc 3).
2.3.2.2. Thực trạng công tác triển khai thực hiện kế hoạch
Bảng 2.6: Các bộ phận trực tiếp theo dõi hoạt động tự học của sinh viên.
STT
Các bộ phận
Mức độ
Tổng
điểm
X
Giáo viên bộ môn
Giáo viên chủ nhiệm
8
7
5
23
1.15
3
8
5
7
21
1.05
4
7
4
9
18
0.90
5
4
Các bộ phận khác
0
10
10
10
0.50
6
Từ kết quả trên cho ta thấy chỉ có hai bộ phận cùng trực tiếp theo dõi hoạt động tự học
của sinh viên là: Phòng Đào tạo và phòng Công tác học sinh- sinh viên. Giáo viên chủ nhiệm
266
1,90
1
2
Đưa việc giáo dục về tự học vào nội dung sinh
hoạt Đảng, Đoàn TN
26
168
194
1,39
5
3
Thực hiện chế độ thi đua khen thưởng kịp thời.
35
200
235
1,67
3
4
Phát động phong trào thi đua người tốt, việc tốt,
nói chuyện những tấm gương học tập tốt.
20
120
140
Tổng điểm
X
Thứ
bậc
CBQL
SV
Tổng
1
Tổ chức hội thảo, báo cáo kinh
nghiệm tự học
26
184
210
1,5
2
2
Tổ chức trao đổi, học tập theo nhóm
20
120
140
1,0
4
3
Hướng dẫn sinh viên cách
nghegiảng, ghi chép
28
185
212
1,52
và vốn hiểu biết của bản thân. Vì thế kiểm tra, đánh giá kết quả tự học là một hoạt động rất
quan trọng của công tác quản lí. Những năm qua Đảng uỷ và ban Giám hiệu hết sức quan tâm
đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá
. Thực trạng công tác quản lí cơ sở vật chất phục vụ cho công tác tự học
Kết quả đánh giá về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tự học của
sinh viên thể hiện như bảng 2.9
Bảng 2.9: Về trang thiết bị thư viện phục vụ tự học của sinh viên
STT
Tên phòng
Diện tích
m
2
Đủ
Thiếu
Nhu cầu m
2
1
Phòng đọc
300
X
400
2
Phòng mượn
100
X
150
3
Kết quả
Thứ
bậc
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Chưa
thực
hiện
Tổng
X
1
Công tác giáo dục nhận thức
về vai trò của tự học và hình
thành động cơ tự học
17
3
0
37
1.85
1
2
6
0
34
1.70
2
5
Quản lí cơ sở vật chất phục
vụ cho công tác tự học
12
8
0
32
1.60
3
Kết quả trên cho thấy: Mức độ thực hiện các nội dung quản lí nhằm nâng cao kết quả
tự học của SV ở mức độ trung bình, 4/5 nội dung quản lí có điểm trung bình chung
X
> 1,0
chiếm 80%, chỉ có một nội dung có điểm trung bình chung
X
= 1,86 đó là nội dung: giáo
dục nhận thức về vai trò của tự học và hình thành động cơ tự học chứng tỏ nhà trường đã làm
tốt công tác này. Điều này thể hiện qua hình 1.3
Hình 1.3: Biểu đồ biểu diễn mức độ thực hiện
Nội dung của biện pháp
Các bộ phận tham gia quản lí hoạt động tự học xác định rõ mục tiêu, nội dung, biện
pháp quản lí cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bộ phận mình theo từng thời điểm
cụ thể
Cách tiến hành
Trên cơ sở kế hoạch hoạt động chung của nhà trường, các bộ phận xây dựng kế hoạch
riêng cho bộ phận của mình và cá nhân mình
Điều kiện thực hiện
Phải có sự nhận thức cao về chức năng, nhiệm vụ của bộ phận mình và ý thức trách
nhiệm đối với công việc được giao của các cán bộ được giao nhiệm vụ quản lí hoạt động tự
học
3.1.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên
Mục tiêu
Mục tiêu của biện pháp này là xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục đủ mạnh
về số lượng, tốt về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, dồi dào về tiềm năng tự đào tạo và đào tạo.
Nội dung của biện pháp
- Tuyển dụng, đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí hoạt động tự học.
- Tạo động lực giảng dạy, làm việc tốt cho giáo viên bộ môn và cán bộ quản lí
Cách tiến hành
Xác định kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ làm công tác quản lí hoạt động tự
học
Điều kiện thực hiện
Phải có sự thống nhất cao về chủ trương, biện pháp trong Đảng uỷ, giám hiệu và tập
thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường.
3.1.3. Xác định cấu trúc bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và xây dựng cơ chế phối hợp giữa
các bộ phận trong quản lí hoạt động tự học ngoại ngữ.
Mục tiêu
Giúp công tác quản lí hoạt động tự học ngoại ngữ có tổ chức và thống nhất trong toàn
trường góp phần nâng cao hiệu quả tự học và chất lượng học tập của sinh viên.
Nội dung
Mục tiêu
Hoạt động cá nhân chỉ đạt hiệu quả cao khi học tự giác phát huy hết khả năng, năng lực
bản thân. Tức là cá nhân chủ động tự giác trong hoạt động của mình
Nội dung, cách thực hiện
- Thường xuyên tổ chức cho sinh viên học tập nghị quyết đường lối chính sách của
Đảng, Pháp luật của Nhà nước
Điều kiện thực hiện
- Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cùng tham gia tạo
nên môi trường thuận lợi để sinh viên tu dưỡng, rèn luyện.
3.1.5. Tổ chức các hoạt động nhằm bồi dưỡng và rèn luyện hệ thống kĩ năng tự học ngoại
ngữ cho sinh viên.
Mục tiêu
Kỹ năng tự học ngoại ngữ là yếu tố nền tảng giúp cho sinh viên tự học ngoại ngữ đạt kết
quả cao
Nội dung
a. Kỹ năng xây dựng kế hoạch tự học
b. Kỹ năng đọc sách, đọc tài liệu
c.Kỹ năng nghe giảng, ghi chép bài.
d. Kỹ năng khái quát hoá - hệ thống hoá
e. Kỹ năng thực hành, luyện tập
f. Kỹ năng tự kiểm tra đánh giá hoạt động tự học.
Điều kiện thực hiện
- Cần có sự thống nhất chỉ đạo từ trên xuống, có sự phân công cụ thể rõ ràng của các
lực lượng giáo dục trong nhà trường.
3.1.6. Chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên nhằm tăng cường tính tích
cực tự học ngoại ngữ của sinh viên
Mục tiêu
Việc đổi mới phương pháp dạy học là một biện pháp then chốt vói việc nâng cao chất
lượng giáo dục, chất lượng tự học ngoại ngữ.
Nội dung
Điều kiện thực hiện
- Đảng uỷ và Ban giám hiệu quan tâm đầu tư cho công tác đổi mới kiểm tra đánh giá chất
lượng học tập của sinh viên cả về tinh thần và vật chất.
3.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Biện pháp quản lý hoạt động tự học nói chung và ngoại ngữ nói riêng cũng là một hệ
thống các biện pháp có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Thực hiện biện pháp quản lí này cũng
có thể là điều kiện để thực hiện biện pháp quản lí khác, các biện pháp có thể bổ sung, hỗ trợ
cho nhau, tuỳ từng điều kiện, thời gian và hoàn cảnh nhất định mà lựa chọn các biện pháp
phù hợp. Vì vậy, các biện pháp đề xuất trong đề tài này cần được tiến hành đồng bộ. Nếu
thực hiện đơn lẻ biện pháp sẽ không mang đến kết quả như mong muốn.
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động tự học ngoại ngữ đều ở mức cao (trên 80%). Điều đó cho thấy các biện pháp quản
lý mà tác giả nêu ra đều có tính cấp thiết và tính khả thi ở mức độ khá cao phù hợp với đặc
điểm của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
Kết luận chƣơng 3
Thực hiện tốt các biện pháp quản lí trên sẽ có tác dụng khơi dậy, phát huy các nguồn lực
của nhà trường góp phâng nâng cao chất lượng học tập của SV
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận.
Với mong muốn góp phần nâng cao khả năng tự học, tự bồi dưỡng của sinh viên ở
trường Cao đẳng Công nghiệp Nam định, chúng tôi mạnh dạn tìm hiểu, nghiên cứu các biện
pháp quản lí hoạt động tự học của sinh viên ở trường Cao đẳng Công nghiệp Nam định.
Kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường CĐCN Nam
định cho thấy:
Sinh viên có khả năng và thói quen tự học, đa số sinh viên có nhận thức tốt về vai trò,
tầm quan trọng của hoạt động tự học ngoại ngữ do đó đã tích cực, chủ động tham gia vào các
hoạt động tự học. Tuy nhiên vẫn còn một số ít có biểu hiện tự học cơ bản đơn giản có liên
quan trực tiếp tới quá trình học tập hàng ngày của sinh viên, được giáo viên hướng dẫn giúp
Sư phạm Hà Nội, 2005.
7. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Những cơ sở khoa học về quản lí giáo dục.
Trường cán bộ quản lí giáo dục và đào tạo, 1997
8. Hồ Ngọc Đại. Tâm lý học dạy học. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội,1998
9. Nguyễn Minh Đạo. Cơ sở khoa học quản lý. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà nội, 1999
8. Trần Xuân Điệp. Vấn đề động lực trong giảng dạy tiếng Anh. Kỉ yếu hội nghị nghiên cứu
khoa học, phương pháp dạy- học bộ môn theo tinh thần đổi mới đào tạo Đại học, Đại học
ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà nội, 1998
10. Đặng Xuân Hải. Giáo dục với cộng đồng- nhà trường và xã hội. Trường Cán bộ quản lí
giáo dục và đào tạo, 1998.
11. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục. Nhà xuất bản
Giáo dục Hà Nội, 1986.
12. Hà Sĩ Hồ. Những bài giảng về quản lý trường học. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, 1998.
13. Trần Kiều. Bước đầu đổi mới kiểm tra kết quả học tập các môn học của học sinh. Nhà
xuất bản Giáo dục Hà Nội, 2003.
14. Nguyễn Kỳ. Phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm. Nhà xuất bản
Giáo dục Hà Nội, 1995.
15. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo.Trường Cán bộ quản lí
giáo dục và đào tạo, 1998.
16. Luật giáo dục. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia,1998
17. Hồ Chí Minh. Vấn đề giáo dục. Nhà xuất bản giáo dục Hà nội 1962
18. Hồ Chí Minh. Bàn về vấn đề giáo dục. Nhà xuất bản giáo dục, 1990
19. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt, Giáo dục học tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, 1988.
20. Vũ Thị Hồng Ngọc. Một số biện pháp quản lí nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ ở
trường Cao đẳng Sư phạm trung ương. Luận văn thạc sĩ, 2006
21. Hoàng Phê (Chủ biên). Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học. Nhà xuất bản Đà Nẵng,
1998.
22. Bùi Văn Quân. Giáo trình quản lí giáo dục. Nhà xuất bản giáo dục Hà nội, 2007
23. Nguyễn Ngọc Quang. Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ
Quản lý Giáo dục - Đào tạo TW1 Hà Nội, 1989.