Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường kết quả tự học cho sinh viên hệ chính qui trường đại học Công đoàn - Pdf 25

-L
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SU PHẠM
%
NGUYỄN NGỌC LAN
CÁC HIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TẢNG
CƯỜNG KẾT QUẢ TỤ HỌC CHO SINH VIÊN
HỆ CHÍNII QUI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số: 60 ỉ 4 05
NGƯỜI HƯỚNG DẨN KHOA MỌC
PGS - TS ĐẶNG QUỐC BẢO
HÀ NỘI 200.3
Mở đầu 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu
4
3.Đối tượng nghicn cứu 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5. Giả thuyết nghiên cứu 4
6.Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Cluíơng 1: Cơ sử lý luận về tự học và quản lý tự học
1. I. Lịch sử nghiên cứu vấn (tề 6
1.2 Mội số khái niệm của đề tài ÍO
1.3 Một số quan điểm về tự học và quản lý lự lìỌC 18
Chương 2: Thực trạng quản lý tự học của sinh viên
Trường Đại học Công đoàn
2.1 Đặc điểm của hoạt động đào tạo ở trường ĐHCĐ 26
2.2 Thực trạng quản lý tự học của sinh viên trường ĐHCĐ 33

84
4. Phụ lục 87
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Chúng la đang cùng nhân loại bước vào những năm đẩu của thế kỷ
21. thế kỷ của sự bùng nổ thông tin, của khoa học công nghệ và thông
lưu. Thế kỷ mới đòi hỏi mỗi người phải có nhiều kỹ năng và một thái độ
lích cực dể tiếp thu và làm chủ tri ihức, làm chủ thông tin một cách sáng
tạc, chủ động. Với tốc độ phát triổn nhanh chóng của công nghệ, kiến
thirc ở nhà trường luôn ỉuôrt bị tụt hậu,và hơn nữa nhà trường không thể
truyền lải dược hết loàn bộ kho tàng tri thức mà nhân loại đã tích ỉuỹ
được hàng thế kỷ qua vì thế muốn trở thành con người luôn có ích cho
xã hội, luôn bắt kịp “nhịp sống” của thời đại đòi hỏi mỗi sinh viên không
chỉ học khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn phải biết tự học để học
suốt đời. Cũng chính vì thế một yêu cầu đặt ra cho nhà trường đại học là
phải dạy cách học. Sinh thời,cố thủ tướng Phạm Văn Đổng hết lòng
chàm lo cho sự nghiệp giáo dục và một trong những điều tâm đắc nhất
của Ông là* : Phương pháp giáo dục” - bí quyết quan trọng nhất là
%
phương pháp học tập - phong cách học tập.
Việt nam chúng ta đang trong Ihời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoa đất nước, giáo dục có nhiệm vụ vô cùng quan trọng là đào tạo ra
những con người “vừa hổng ,vừa chuyền” như lời Bác Hồ dạy. Báo cáo
chính trị đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 nêu rõ : “ Phát triển giáo dục
và đáo tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
liOií, Nện đợi hoá đất nước, là điều kiện để phái huy nguồn lực con
người -y ế u tổ cơ bân để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và
bê)' vững Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội
cìttp.q phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý
giáo dục, thực hiện “chuẩn lĩơá, hiện dại ÌIOỚ”, phát huy tư duy khoa

(Ịnen tự học, tự ngìùẽn cứu ỳáo trình, lài liệu, ẹắ/? lý thuyết với tlỉực
hành, phát huy !ínlì tích cực, sán
1
» tạo, biến (ỊUÚ trình đào tạo thàỉìlì CỊUỚ
trình tự đào lạo Như vậy chúng la thấy rằng “tư tưởiìg tự học” là một
2
trong những mũi nhọn chiến lược về GD - ĐTỞ nước ta trong thời kỳ đổi
mới, trong đó có đổi mới ngành GD-ĐT.
Vấn đề tự học nói chung và tự học đối với sinh viên nói riêng
không chỉ dừng lại ở lý luận mà nó ỉrở thành một đòi hỏi cấp thiết mang
tính thời đại, giúp cho mục tiêu giáo dục được thực hiện và mỗi cá nhún
sinh viên có đủ “vốn” (heo tiêu chí mà xã hội yêu cầu. Ngày nay với sự
phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, trong nền kinh tế tri
thức, với tốc độ lăng trưởng nhanh chóng của tri thức nhân loại, việc
chuyển đổi ngành nghề đã trở thành tất yếu với nhiều người thì việc học
và tự học suốt đời đã trờ thành yêu cầu bắt buộc đối với môĩ con người,
việc kiến tạo nên xã hội học tập đã trở thành trách nhiệm của mọi quốc
gia. Vì thế khi nói đến chất lượng dào tạo chúng ta phải nhìn nhận không
chỉ thổng qua kết quả học tập ờ nhà trường, mà còn phải đánh giá ở khả
năng (láp ứng công việc sau khi ra trường, khả năng chuyển dịch ngành
nghê trong cuộc đời và khả năng phát triển theo kịp những thành tựu
hiện đại của khoa học và công nghệ.
Ta có thể kết luận rằng : Hoạt động tự học có ý nghĩa quyết ctịnh
biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, tự học - chiếc chìa
klioá vàng của giáo dục. Quán lý hoạt động dạy học nói chung quản lý
hoạt dộng tự học nói riêng có vai trò rất quan trọng. Việc phát triển năng
lực tự học cho sinh viên góp pluin vô cùng quan trọng cho việc nùng cao
chốt lượng GD-ĐT, đặc biột là dối với trường đại học Công đoàn trên
con dưừng tự khẳng định vị thế của mình trong cộng đồng các Irường
Dại học trong cả nước bằng chính chất lượng của sản phẩm của mình.

- Cácc ihương pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm các phương pháp phân
tích, tổng hợp, hệ lh)ĩig những vấn đề lý luận có liên quan đến nhiệm vụ
nghiêêr cứu cua đề Ui qua liệ thống ách báo và tài liệu tham khảo.
' C ác phương pháp rgíiiên cứu thực tiễn:
+ Phtưíng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng các mẫu phiếu điều tra
dối wđ sinh viên, giío vicn, cán bộ quản lý để thu thập những thông tin
về lliaự: trạng tự học của sinh vicn, thực irạng công tác quản lý hoạt dộng
lự liọạc
4
4- Phương pháp thống kê toán học: Để sử lý những số liệu thu được từ
kháo sát Ihực trạng hoạt động tự học của sinh vieil và thực trạng công tác
quan lý hoạt dộng tự học.
+ Các phương pháp bổ trợ: Trò chuyện, trao đổi, phỏng vân với sinh
vicn, giáo viên, cán bộ quán lý để tìm hiểu trực tiếp về nhận thức, thái độ
của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo vicn và sinh viên đối với các vấn đề có
liên quan đến dề tài nghiên cứu.
8. Câu trúc của luận văn:
- Mở dầu.
- Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về tự học và quản lý tự học
- Chiftflig 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên ở trường
Đại học Công Đoàn .
- Chương 3: Các hiện pháp quan lý tăng cường kêt quả (ự học cho sinh
viên trường Đại học Công Đoàn .
- Kết luận - khuyến nghị
- Cuối luận văn là tài liệu tham kháo và phụ lục
5
Cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỂ Tự HỌC VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Tự HỌC
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN c ứ u VẤN ĐỂ:
1.1.1. Quan điểm và tư tưởng về tự học trong lịch sử giáo đục:

và sáng tạo.
Những tư lirởng tiến bộ vé tự học của các nhà giáo dục tiển bối
cho đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị của nó, chúng đặt một nền móng
vững chãi cho sự pliát triển của nền giáo dục hiện đại, soi đường, chỉ lối
cho thế hệ sau khi nghiên cứu về hoạt động tự học của người học.
1.1.2. Quan diêm và tư tưởng về tự học cuả các nhà giáo dục hiện
đụi:
* Trên thế giói:
Qua việc nghiên cứu klioa học giáo dục một cách sâu sắc các nhà
giáo dục hiện dại đã khẳng định vai trò to lớn của hoạt động tự học, nó
thổ hiện qua các tư tưởng:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu và Mỹ đã quan tùir»
liến việc tìm kiếm phương pháp giáo đục mới theo lý thuyết dạy học tiếp
cận hướng vào học sinh ( Learner centered approach) đối lập với phương
pháp dạy học truyền thống, theo cách tiếp cận hướng vào giáo viôn
(Teacher centered approach). (27)
- John Dewey ( 1859 - 1952) nhà sư phạm người Mỹ nổi tiếng chú
trương phải tiựa vào kinh nghiệm thực tế của trẻ em. Việc giảng dạy phải
kích thích được hứng thú, phái để trẻ em độc lập tìm tòi, thầy giáo là
người thiết kế, cố vấn. (11:59)
- Nhà sư phạm nổi tiếng người Nhật Bán T.Makiguchi , trong những
năm 30 của thế kỷ 20 đã cho rằng: “ Mục đích của giáo dục là hướng
dẫn quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào trong tay mỗi học
sinh. Giáo dục xél như là quá Irình hướng dẫn học sinh lự học” (27)
- Raja Roy Singh, nhà giáo dục người An Độ cho rang : “Sự học tạp do
người học chủ tlạo".(35:110) trong hệ thống dạy học, người Ỉ1ỌC vừa là chủ
thể vừa là mục đích của quá trình học tập. “Vị trí của người học ở trung
7
tâ m h a y n g oạ i b iê n là net d ặc trư ng ph ùn b iệ t h ệ lliố tig g iáo d ụ c n ày với
g iá o d ụ c k li;íc” .( 35: 111)

liYên cầu \'ê nội íhuìg . phương pháp giáo (lục dại học vờ sau dại học ”
cũng (lã I1CU :
“ Phương pliỉíp giáo dục đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng năng
lục tụ học, tụ nghiên cứu, lạo điều kiện cho nguời học phát trie’ll tư
cỉuy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu,
úng dụng”
- Chủ lịch ỉ lồ Chí Minh từng dạy: “ Cách học tập: lấy tự học
lùm cốt ”(24;ifi). Người CÒI1 nhấn mạnh: “Phải nâng cao và hướni> (lần
việc tự /f(?r”.(33:79) Người khuyên:” Không phải có thầy tlĩì học, thầy
không íĩêh Ị hì đùa. Phải biết f ự dộng hục tập".(ĩ 3:79)
- Nguvên 'lõng bí lỉur TU Đảng Cộng sán Việt nam Đỗ Mười dã
nhấn mạnh: ‘Ti/ ỈIỌC, ỉ ự đào tạo là một con dường phát triển suối đời
của mỗi người trong dieu kiện kinh tế - xã hội nước ta hiện nay vù cả
mai san: (ỉó (ŨIIÍ’ lờ íniyển tltò'iiỊ> (Ịiiỷ bán cùa người Việt nam rà cả dàn
tộc Việt nam. Chất hrọĩìọ và hiệu (ịuả giáo dục dược nâng cao khi tạo ra
lĩiíỢC nâng lực tự học, sán (Ị lạo của người học, khi biến (Íiíực quá trình
giáo dục thành quá trình lựỊỊÌáo (lục ”.(27)
- Bộ Irưởng Bộ giáo dục- dào tạo Nguyễn Minh Hiển khi đến thăm
Irường Đại học Tỉuiỷ Lợi dã plìát biểu: “ phải xác đinh mục tiêu quan
trọng ììỉìấi của việc giảng dạy à trudĩĩg đại học là dạy cách học cho sinh
viên , trang bị cho họ nhiĩìii> phương pháp và kỹ năiiỊ> cơ bản dê tâng
CIIỞHỊỈ khả ììãììịị tự học, thói (/IICIÌ suốt đời, làm cho họ trơ thành Iihũĩỉg
thành vieil nỏntỊ cốt của "xã hội học tập” ”(29:18)
- Trong klioa học, có nhiều công trình nghiên cứu công phu về vấn
(lề lự học như: “Quá trình dạy - tự học” của giáo sư Nguyễn Canh Toàn,
Vũ Văn Tảo; “Luận bàn và kinh nghiệm tự học” của giáo sư Nguyễn
Cánh Toàn; “Tự học - chìa klioá vàng của giáo dục” của giáo SƯ Phan
Trong Luận Vil Irú nlìicu Infill văn thạc sĩ khoa học giáo dục trong
Iilũrng năm gần dây dề cập (tốn nhiều klìía cạnh về hoạt dộng lự học và
9

10
ứng và cổ hiệu quả trong mồi trường tương tác giữa các nhân tố bên
irong với các nhân (ố hên ngoài.
Trong lịch sử pliút triển của xã hội loài người , mọi hoạt động của
đời sống xã hội đều cán tới quán lý. Quán lý vừa là khoa học vừa là nghệ
thuật trong việc diều khiển một hệ thống xã hội ở tẩm vi mô và vĩ mô.
Bốt luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu và qui mô ra sao đều
cần tới sự quản lý và người quàn lý để tổ chức hoạt động và đạt được
mục đích của mình. Vậy hoạt động quán lý là gì? Từ trước đến nay có
rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
- Quản lý là tác dộng có (ìịìiiì hướng, cỏ chủ đích của clỉií thể
quản ì ỷ ịìiỊỉiíời quản lý) íìếìĩ khứclì thê quả tì lý (iigiïd'i bị quản lý) - tronq
một tỏ chức- nhằm ỈỜÌ
1
Ì cho tồ' chức vận hành và đạt được mục đích của
lố chức.(
6)
- Quàn lý lủ sự lác dộng liên tục có tổ cliức, có (ĩịnlỉ hướiìíỊ của
chủ thề quản lý ( người (Ịỉtán lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý
(dài fỉfợnq bị quân lý) vê các mật chính trị, văn hoá xã hội, kinh
tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, nguyên tắc, các
phirơnạ pháp và các biện pháp cụ thể nhằm lạo ra môi trường và dì é li
kiện cho sự phát triển (lia đối 111'ỢIÌÍỊ. (28)
- Qtid/Ì lý là thiết kế và duy trì một mỏi trườn ÍỊ mà tronq đố các cá
nhân làm việc Y ới nhan troììg các nhóm có tlìé hoàn thành các nhiệm vụ
và các mục lieu (ỉã (lịnh. (27)
- Quàn lý là quá trình dạt đến mục tiều của tổ chức bằng cách vận
clựníĩ các hoại độnt» (chức năiìiị) kế hoạch lỉoá, lổ chức, chỉ đạo (lãnh
dạo) Y() kiểtiì tra.(21)
Nghiên cứu các định nghĩa quản lý, chúng ta có thể thấy mặc dù

nhằm thực hiện mục tiên của giáo dục một cách có hiệu quả.(27)
Tuy có những quan niệm khác nhau nhưng lựu chung chúng ta có
the hiểu một cách (lơn giản là quan lý giáo dục là quá trình vận dụng
những nguyên lý, phương pháp, khái niệm của khoa học quàn lý vào
một lĩnh vực lioạl động cụ thể, một ngành chuycn biệt : dó là ngành giáo
dục. Hệ thống quan lý giáo dục hao gồm các thành tố:
- Chù thể quán lý giáo dục: Là hệ quán lý giáo dục các cấp từ
Trung ương (H’11 địa plurơng.
- Đối tượng quán lý giáo dục / Khách lliể quan lý giáo dục:
1 2
+ Điổu kiện cơ sỡ vật chốt nguồn lực cho giáo dục. ( Vật)
+ Quá trình giáo dục. (Việc)
+ Con người tham gia hoại (lộng giáo dục. (Người)
- Cơ chế quán lý giáo dục: Bao gồm cơ chế chính thức và không
chính thức :
+ Cơ chế chính thức là những quy định đã thành văn bản mang
tính pháp lý, dược lliực hiện nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể và khách
thể do nhà nước hoặc do Bộ Ciiáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức
năng có thẩm quyền đưực Bộ uỷ quyền ban hành.
+ Cơ chế không chính thức là những quy định khôns thành văn
ban nhưng được sử dụng nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể và đối tượng
quán jý được mọi thành viên trong hệ thống quản lý thừa nhận và tôn
trọng.
- Mục liêu của quán lý giáo dục: “Nâng (lân trí,đào tạo nhớn
ỉ ực,bồi du'ỡm> nhân tài , Ỉiìiỉh í hành đội ngữ lao dộng có tri thức và có
lay nqlỉể, có mlììiỊ lực thực hành, lự chủ, nâng dộng và sáng tạo, có đạo
<ỉứ(' cách mạng, finit thổn yêu nước, vén chủ nglìĩa xã hội
Quan lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng có vai trò đặc
biệi quan trọng dối với sự phát triển xã hội và sự phát triển của ngành
giáo dục. Trong bài pliát biểu tại buổi khai mạc hội thảo về quản lý giáo

xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và
các con (Urờnụ, các biện pháp, cách thức dể đạt được mục tiêu, mục đích
dó.
Nhiều lv thuyết gia quan lý cho rằng, kế hoạch hoá là cái khởi
nguyciì cùa mọi hoạt dộng, mọi chức năng quán lý khác. Họ ví kế hoạch
hoá nliir mộl chiếc dầu tàu kéo theo các toa “tổ cliức”, “chỉ đạo”, “kiểm
tra”; hoặc như thAn cAy sồi trên đó có các chức năng “tổ chức”, “chỉ
dạo”, “kiểm tra” dúm cành kết nhánh.
Chức níms kế hoạch hoá có ba nội dung CƯ bản sau:
- Xấc định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức.
- Xác clịnli và dam hao ( cỏ tính chắc chắn, có tính cam kố!) về các
nguồn lực cùa tổ chức đc dạt (Urợc các mục tiêu này.
14
- Quyếí dịnh xem những hoại động nào là cẩn thiết dể dại (lược các
mục liổu dó.
* Tó chức:
Tổ chức là quá trình hình thành nôn cấu trúc các quan hệ giữa các
thành vicn. giữa các bộ phạn trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực
liiệtì (hành công kế hoạch và dạt dược mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Nhờ việc tổ chức có hiệu quá, người quan lý có thể phối hợp, điều phổi
tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ
lliuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực
này sao cho có hiệu quả và cổ kết quả.
Ernest Dale mô tâ chức năng tổ chức như một quá trình gồm 5
bước:
- Lập cỉimh sách các công việc cần phải hoàn thành dể đạt được
mục ticu của tổ chức.
- Phùn chia toàn bộ công việc thành nhũng nhiệm vụ để các thành
viên hay các bộ phận (nhóm) trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi
và hợp logic. Đùy gọi ỉà bước phân công lao động.

họp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của tổ chức. Cô' thủ tướng
Phạm Văn Đổng dã nói : “Qiuin Ị ỷ mà không kiểm tra thì coi như khôn (Ị
(ỊIUÍII lý
Kiểm Ira trong hoạt dộng quản lý ỉà một nỗ lực có hệ thống nhằm
xác định những chuẩn mực (tiêu chuẩn) thành tựu khi đối chiếu với các
mục tiêu (tã clược kế hoạch hoá; thiết kế một hệ thống thông tin phân
hồi; so sánh (hành tựu hiện thực với các chuẩn mực đã định; xác định
những lệch lạc có và do lường mức độ của chúng; tiến hành những
hành động cần thiết cìể đám báo rằng những nguồn lực của tổ chức được
sử dụng niộl cách hiệu quả để (lạt dược inục tiều cùa tổ chức.
Rorbert J. Mockler chia kiểm tra thành bốn bước:
- Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực) và phương pháp do lường
thành tựu: C.Yic tiêu chuẩn thành tựu phải (lú tường minh dể các thành
viên ỉièn quan lĩnh hội được một cách dễ dàng, thống nhất; Phương pháp
do lường clmẩn mực phai đám hảo so sánh chính xác và công bằng giữa
tlùuilì tựu với cluiân mực đặt ra.
16
- Đo lường thành tựu: Là một quá trình lặp đi lặp lại và diễn biến
liên tục, với lần suất thực hiện phụ thuộc và các dạng hoạt động và cấp
độ quán !ý khác nhau.
- Xác (lịnh mức độ đáp ứng / phù hợp của thành tựu so với liêu
cluiẩn / chuẩn mực.
- Tiến hành những hoạt (lộng uốn nắn, sửa chữa: Khi phát hiện
thấy lìliững sai lệch của thành tựu so với chuẩn mực/ tiêu chuẩn đề ra.
Các nhà quan lý có thể điều chỉnh các sai lệch bằng cách thay đổi các
lioạl dộng của các cá nhún thành viên hay các nhiệm vụ hoạt động của
một bộ phận trong tổ chức, hoặc là sửa đổi các chuẩn mực thành tựu nếu
thấy chúng không thể thực hiện được.
Tóm lọi: Bốn chức năng quản lý này có quan hệ hữu cơ với nhau,
biện chứng với nhau, cả bốn chức năng trên đều được triển khai khi tiến

*
Quản lý quá trình dạy học
Hoạt động (rung tãm của nhà trường là hoạt dộng lao động sư
phạm của thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò. Những hoạt động
này chủ yếu tliỗti ra trong quá {rình dạy học.
Quán lý quá (rình dạy học là một trong những nội dung của quản
lý nhà trường. Đây là một công việc đầy khó khăn và phức tạp, nó đòi
hỏi người cún hộ quản lý Irước hết phai am hiểu “nghề quản lý”, am
hiểu lìlià tnrờng mình quán lý, từ cló có thể đề ra những hướng đi (lúng
đắn giúp đội ngũ giáo viên/ giang viên thực hiện tốt công lác giảng dạy
và quản lý lốt công việc học tập của học sinh/ sinh viên.
Quan lý quá trình dạy học là quán lý việc chấp hành những quy
(lịnh, quy chế về hoạt dộng giang (lạy của giáo viên / giáng viên và hoạt
dộng học tập của học sinh/ sinh viên nhằm dám bảo cho các hoạt dộng
dó (lược thực hiện một cách nghiêm lúc, lự giác có chất lượng, hiệu quả.
1.3. MỘT SỐ QUAN ĐlỂM VỂ T ự h ọ c vả q u ả n l ý TỤ HỌC:
1.3.1. Khái niệm tụ học:
Chúng (a ihường hiểu tự học là tự mình học ỉấy cho mình. Tuy
nhiên chuyện lự học không phaỉ hiểu một cách dơn giản như vây.
Giáo SƯ Nguyễn cánh Toàn cho rằng: "Tự học là tự mìnlt (ỉộiĩỊị
IUĨO. suy nghĩ, sứ (lụng rác ìiăníỉ lực trí tuệ và có khi cà rơ bắp CÙIIỊỈ rác
phẩm cltâì ( till mình, rồi cả (ÍỘIIỈỊ cơ tình cảm, cà nhân sinh quan, thế
18
ỉĩiới quan di' chichi lĩnh một ỉũih vực hiển biết nào đố của nhân loại,
biến lĩnh vực iỉó thành sơ hữu (lia mình. Việc lự học sẽ dược tiến hành
khi lìgìỉời học vó lìlui cần muốn hiểu biết một kiến thức nào đó V() bằng
nồ lực của bản ỉ lut 11 cố gắng chiếm lĩnh được kiến thức đỏ. ”(31)
Tlico giáo sư Vũ Văn Táo: “ Học, cốt lõi là tự học, là quá trình
phớt íriển nội lại, trong dó chù thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm
phong phú Ịịiá trị cơn người mình bằng cách thu nhận, xử lý và điều

cứu khoa học.
Ntnr vậy, tự học có thể tóm tắt lại như sau: “ Trỏ học, cốt lõi là tự
học, học cách học, cách tư duy. Năng lực tự học là nội lực phái triển
hán thân người học. Thầy dạy, cốt lõi là dạy cách học, cách tư duy. Tác
dộng (lạy cùa thầy là ngoại lực dôi với sự phớt triển của người học. Theo
qui luật phát triển dĩa sự vật, ngoại ỉ ực dù là quan trọng đến dâu, ỉợi
hại đến mấy cũng chì là nhổn tốỊịiúp đỡ, thúc đẩy, tạo điều kiện; nội lực
mới là nhân lố quyết ííịiìh sự phát triển bán thâ/ì sự vật. Tác (ỉộng dạ V
cùa thầy dù là qitan trọng cỉểìì mức "không thầy đố mày làm nên " vẫn là
nạoại lực lìicớniỊ dẫn, trợ ỳ úp, tạo diều kiện cho trò tự học, tự phát triển
và tnohìỊỊ thành Trò là chù thể, tự mình xử IV thônç fin bên nqoài thành
Iri thức bên trong con người mình bằng cách học, cách tif duy của chính
mình. Thầy là lác nhân hưởng (lần, rổcliức, đạo diễn cho trờ biết cách tụ
học chữ, tự học nẹlic, tự học nên lìíỊưởi ”.(31)
Hoạt dộng lự học có thể liến lìành ở mọi nơi, mọi lúc, mọi người,
bằng mọi cách và mọi nội (lung - nói như giáo sư Nguyễn Canh Toàn là
llurc hiện “ năm mọi” trong học tâp. Trong đề tài này, do mục đích và
phạm vi nghiên cứu, người nghiên cứu chỉ đề cập đến hoạt dộng tự học
của người học dưới sự diều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của người dạy.
1.3.2. Vai trò, vị trí của tụ học
Cluing ta đang sống trong nlũrng năm dầu cùa thế kỷ 21 - thế kỷ
của thời dại thông tin và nền kinh lế tri ihức. Với sự phát triển như vũ
bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ, tri thức mà nhà trường cung
cấp luôn luón ở trạng tluíi “lạc hậu". Trong hối canh của sự thay đổi
20
thường xuyên nlur vậy, nếu người học chỉ hoàn toàn lộ thuộc vào nhà
trường, không tự mình “cập nliẠt” tri thức thì họ SC bị “tụt hâu”, không
theo kịp được nhịp sống của xã hội hiện đại. Điều này đặc biệt đúng đối
với sinh viên dại học, chúng ta dã biết ngưừi tốt nghiệp đại học ngày nay
phái có 3 năng lực. Đó là những người có khả năng thường xuyên cập

Chúng ta đã biết tự học là hoạt động của chính bán thân người học được
liến hành ngoài giờ lcn lớp nhằm nắm vững và mở rộng tri thức, nó
mang lính độc lập cao và mang dậm sắc thái cá nhún. Như vậy tự học có
dộng lực chù yếu lừ nội lực bên (rong (nhu cầu, hứng thú) kết quả tự học
phụ thuộc VÍIO yếu lố lự giác, lích cực và phương pháp của người học, luy
nhiên nó không tách biệt với những yếu tố bên ngoài (ngoại lực), muôn
sinh viên tích cực tự học kỉìông thể coi nhẹ vai trò của quản lý.
Quan lý tự học là một trong những nội dung cơ bản của quản lý
giáo dục, qunn lý quá trình dạy - học. Đó là quản lý các hoạt dộng học
tập lích cực cùa người học và (lam bảo điìy đủ các điều kiện cho người
học có thể học: tập một cách tích cực, nhằm nùng cao hiệu quả học tập
của người học. góp phẩn nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường. Với
ý nghĩa trên quản lý hoạt động tự học có những nội dung sau:
* Xây dựng động cơ tự học cho sình viên:
Bất cứ một hoạt (.lộng nào của con người cũng đều có mục đích, có
động cơ. Đó là các nhún tố thúc dẩy, định hướng và duy trì hành vi của
con người. 1 loạt động học tập của sinh viên cũng như các hoạt động
kluic sẽ diễn ra hiệu quá hơn nếu sinh viên có thái độ học tập đúng CỈHI1,
dộng cơ rõ rìing, tích ctrc, có nhu cầu lĩnh hội tri thức, kỹ năng , kỹ xao.
Ban tiến (lộng cơ học tệp của sinh viên, irước tiên tìm hiểu sơ bộ
vé vấn đề dộng cơ nói chung. Một Irong những thuyết về dộng cơ khá
phổ biên là lluiyêì thoa mãn của Abraham Maslow, gồm các nhu cầu xếp
lừ thấp đến cao : Nhu cầu sinh học/ nhu cầu cơ ban; Nhu CÀU về sự an
toàn; Nhu CÀU vẻ sự lliừa nhận và quý mến; Nhu cầu được tôn Irọng; Như
cầu tự thực liiện; Mong muốn hiểu biết; Nhu cầu thẩm mỹ. Giống như
thế', động cơ lự học của sinh viên cũng có nhiều thứ bậc khác nhau: Bắt
dầu từ nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học tập; tự khẳng định mình;
cơ hội có việc làm và dường công danh; và cao hơn là nhu cáu học để
2 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status