biện pháp quản lý nhằm tăng cường chức năng giáo dục của trung tâm văn hóa thông tin - thể thao thành phố thái nguyên - Pdf 13

ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM
ئ ۞ ئ

HÀ THỊ NGUYỆT
ÁNH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG CƯỜNG CHỨC
NĂNG GIÁO DỤC CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA
THÔNG TIN - THỂ THAO THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thái Nguyên, năm
2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt

p : //

ww w .

l

r c

- t

nu .

e du . v


- t

nu .

e du . v

n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt

p : //

ww w .

l

r c

- t

nu .

e du . v

n
1
MỤC
LỤC
Trang phụ bìa
Trang
Mục lục

1.3.3. Các yếu tố ảnh
h
ƣ
ởng
đến chức năng giáo dục của Trung tâm 30
Văn hóa Thông tin - Thể thao
1.3.3.1. Nhận thức về tác động và chuyển hóa của văn hóa thông 30
tin đối với đời sống nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt

p : //

ww w .

l

r c

- t

nu .

e du . v

n
2
1.3.3.2. Cơ chế chính sách của nhà
nƣớc
32
1.3.3.3. Môi

2.1.3. Quy mô hoạt động 46
2.1.4. Nội dung hoạt động 46
2.1.5. Kết quả hoạt động trong 5 năm gần đây 47
2.2. Thực trạng về công tác quản lý chức năng giáo dục của Trung
49
tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao thành phố Thái Nguyên
2.2.1. Thực trạng về các tác động quản lý nhằm tăng
c
ƣ
ờng
chức 49
năng giáo dục của Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao thành
phố Thái Nguyên
2.2.2. Thực trạng về việc triển khai các hình thức hoạt động nhằm 61
thực hiện chức năng giáo dục của Trung tâm Văn hóa Thông tin -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái N h tt

p : //

ww w .

l

r c

- t

nu .

e du . v

Trung tâm
Văn
hóa Thông tin - Thể thao thành phố Thái
Nguyên
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm tăng
cƣờng
chức năng giáo dục
79
của Trung tâm
Văn

hóa Thông
tin

- Thể thao thành
phố

Thái
Nguyên
3.3.1. Hoàn thiện biện pháp kiện toàn về nhân sự và hoàn thiện bộ 80
máy tổ chức
3.3.2. Hoàn thiện biện pháp bồi
d
ƣ
ỡng
nâng cao trình độ chuyên môn 81
và năng lực hoạt động tập thể cho đội ngũ cán bộ
3.3.3. Hoàn thiện biện pháp xây dựng mục tiêu, nội dung,
ch
ƣ

4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái N h tt

p : //

ww w .

l

r c

- t

nu .

e du . v

n
3.3.7. Hoàn thiện biện pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động theo mục 91
tiêu đề ra
3.3.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp 93
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp 94
3.4.1. Khách thể khảo nghiệm 94
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm 96
PHẦN III KẾT LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI VÀ CÁC KIẾN NGHỊ
98
A. Kết luận chung của đề tài 98
B Kiến nghị 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 105

ƣ
ơng
5
TDTT Thể dục thể thao
6
BGĐ Ban giám đốc
7
CBQL Cán bộ quản lý
8
QĐ Quyết định
9
ĐA Đề án
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái h tt

p : //

ww w .

l

r c

- t

nu .

e du . v

n
Nguyên

việc
kiểm tra, đánh giá hoạt động theo mục
tiêu
đề ra
60
Bảng 2.8
Đánh giá của khách thể điều tra về chức năng giáo dục 61
thông qua các hình thức hoạt động của Trung tâm VHTT-TT
Bảng 2.9
Đánh giá của khách thể điều tra về hiệu quả giáo dục của 62
các hình thức hoạt động
Bảng 2.10
Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của hoạt động thông tin 65
tuyên truyền đến chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT-
TT thành phố Thái Nguyên
Bảng 2.11
Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của hoạt động Văn nghệ 65
quần chúng đến chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT-
TT thành phố Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt

p : //

ww w .

l

r c

- t

đến chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT-TT
Bảng 2.17
Đánh giá hiệu quả quản lý nhằm tăng cường chức năng giáo
72
dục của Trung tâm VHTT-TT thành phố Thái Nguyên
Bảng 2.18
Vài nét về khách thể khảo nghiệm 95
Bảng 2.19
Kết quả khảo nghiệm các biện pháp được đề xuất 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt

p : //

ww w .

l

r c

- t

nu .

e du . v

n
8
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT Tên
bảng

giáo dục khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên, là đầu
mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh Đồng
bằng Bắc Bộ cho nên đặc điểm nổi bật trong đời sống văn hoá thành phố Thái
Nguyên là mang tính chất hội tụ, giao lƣu giữa các vùng miền, các dân tộc,
mang đậm nét văn hoá vùng miền Trung du Việt Bắc và trong những năm
qua, sự nghiệp văn hoá thông tin, thể thao thành phố Thái nguyên đã có sự
chuyển biến rõ rệt góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, hun đúc
thêm truyền thống yêu nƣớc, truyền thống cách mạng và các giá trị văn hoá
tinh thần của nhân dân các dân tộc thành phố Thái Nguyên.
Trung tâm Văn hoá Thông tin - Thể thao (VHTT-TT) thành phố Thái
Nguyên đƣợc thành lập ngày 31 tháng 3 năm 2004 là một đơn vị sự nghiệp
với chức năng tổ chức,
h
ƣ
ớng
dẫn các hoạt động thông tin tuyên truyền, văn
hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, trên cơ sở đó nhằm giáo dục

t
ƣ
ởng
chính
trị, thẩm mỹ, nếp sống văn hóa và thể chất cho quần chúng nhân dân trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên.
Khác với các cơ sở giáo dục,
tr
ƣ
ờng
học thông thƣờng, Trung tâm Văn
hoá Thông tin - Thể thao thành phố Thái Nguyên là một

đƣợc
thể hiện rất rõ thông qua các nội
dung hoạt động mà đơn vị tổ chức theo kế hoạch hàng năm mới chỉ đáp ứng
đƣợc nhiệm vụ chính trị mà thành phố giao,
chƣa
đáp ứng đƣợc nhu cầu và
công tác xã hội hóa về văn hóa, thể thao đối với xã hội. Hay nói cách khác nội
dung hoạt động còn nghèo nàn, đơn điệu, hình thức hoạt động
chƣa
đổi mới.
Điều này cũng đã làm hạn chế năng lực hoạt động của đội ngũ cán bộ trong
đơn vị rất nhiều. Đồng thời công tác giáo dục cho quần chúng nhân dân
dƣờng
nhƣ mới chỉ dừng lại ở việc nhận thức, cung cấp thông tin, tạo dựng phong
trào song
chƣa
đem lại hiệu quả cao.
Vì vậy, với thực tế của một đơn vị sự nghiệp
nhƣ
hiện nay, để có thể làm
tốt chức năng giáo dục của mình, Trung tâm VHTT-TT thành phố Thái
Nguyên cần phải có cách thức quản lý và hệ thống các biện pháp quản lý phù
hợp đem lại hiệu quả.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn
vấn đề "Biện pháp quản lý nhằm tăng cường chức năng giáo dục của
Trung tâm Văn hoá Thông tin - Thể thao thành phố Thái Nguyên" làm đề
tài nghiên cứu.
2- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài nhằm phát hiện những
ƣu

tƣợng
nghiên cứu: Biện pháp quản lý nhằm tăng
c
ƣ
ờng
chức
năng giáo dục của Trung tâm Văn hoá Thông tin - Thể thao thành phố Thái
Nguyên.
3.2- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý chức năng giáo dục của
Trung tâm VHTT-TT thành phố Thái Nguyên.
3.3- Khách thể điều tra
Gồm 35 khách thể trong đó:
- Lãnh đạo Trung tâm văn hoá thông tin tỉnh Thái Nguyên: 02
ng
ƣ
ời.
- Lãnh đạo Trung tâm VHTT-TT thành phố Thái Nguyên: 02
ng
ƣ
ời.
- Cán bộ quản lý cấp phòng: 03
ng
ƣ
ời.
- Cán bộ quản lý cấp cơ sở: 28
ng
ƣ
ời.
4- GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Việc quản lý chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT- TT thành phố

l

r c

- t

nu .

e du . v

n
4
5.2- Khảo sát thực trạng việc quản lý hoạt động của
ngƣời
cán bộ văn
hoá ở thành phố Thái Nguyên.
5.3- Hoàn thiện và đổi mới các biện pháp quản lý nhằm tăng
c
ƣ
ờng
chức
năng giáo dục của Trung tâm VHTT-TT thành phố Thái Nguyên.
6- GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trong điều kiện cho phép, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề
sau:
- Thực trạng về công tác quản lý hoạt động nhằm tăng
c
ƣ
ờng
chức năng

ƣ
ờng
chức năng giáo dục của
đơn vị sự nghiệp Trung tâm VHTT- TT thành phố Thái Nguyên.
7.2- Nhóm
phƣơng
pháp nghiên cứu thực tiễn
-
Ph
ƣ
ơng
pháp quan sát: Tiếp cận quan sát tổng thể, theo dõi, ghi nhận
mọi mặt biểu hiện trong công việc của ngƣời quản lý. Mục đích nhằm tìm
hiểu năng lực quản lý, năng lực hoạt động thông qua các nội dung công việc

ngƣời
cán bộ văn hoá
đƣợc
giao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt

p : //

ww w .

l

r c

- t

- TT thành phố
Thái Nguyên.
-
Ph
ƣ
ơng
pháp đàm thoại và phỏng vấn sâu:
Phƣơng
pháp này
đƣợc
sử
dụng để thu thập thêm thông tin thông qua trao đổi với một số khách thể có
uy tín và kinh nghiệm trong công tác quản lý.
-
Phƣơng
pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của chuyên gia về công tác quản
lý nói chung và các biện pháp quản lý nhằm tăng
c
ƣ
ờng
chức năng giáo dục
của Trung tâm VHTT-TT thành phố Thái Nguyên nói riêng.
-
Phƣơng
pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thông qua việc theo dõi,
kiểm tra các hoạt động
đƣợc
diễn ra tại Trung tâm VHTT-TT với các hình
thức
nhƣ:


r c

- t

nu .

e du . v

n
6
8- CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm:
- Phần I: Mở đầu
- Phần II: Nội dung nghiên cứu
+
Ch
ƣ
ơng
1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
+
Ch
ƣ
ơng
2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
+
Chƣơng
3: Một số biện pháp quản lý nhằm tăng
c
ƣ

CỨU
1.1- TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo tổng kết của UNESCO trong 50 năm qua giáo dục đã có thể trở
thành một nhân tố then chốt của phát triển bằng cách thực hiện 3 chức năng
kinh tế, khoa học và văn hoá mà thể hiện cụ thể là đào tạo đội ngũ những
ngƣời
lao động lành nghề, đội ngũ các nhà trí thức tham gia có hiệu quả vào
cuộc cách mạng trí tuệ - động lực của các nền kinh tế, đảm bảo
đƣợc
quá trình
phát triển kinh tế đồng hành với quản lý có trách nhiệm "môi
tr
ƣ
ờng
vật thể
và con
ngƣời"
đào tạo nên các thế hệ công dân
đƣợc
"bắt rễ trong chính nền
văn hoá của họ mà vẫn có ý thức hội nhập với các nền văn hoá khác vì sự tiến
bộ xã hội nói chung".
Hội nghị Quốc tế về giáo dục lần thứ 2 đã xem xét các vấn đề:
- Giáo dục đào tạo và phát triển ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau,
các nền kinh tế đòi hỏi cần
đƣợc
sử dụng nguồn nhân lực chất lƣợng cao,
với sự đào tạo có thể đáp ứng quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế,
ngƣợc
lạ

l

r c

- t

nu .

e du . v

n
8
chiến
lƣợc
phát triển của mọi quốc gia. Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là
giáo dục, phải là trọng điểm
ƣu
tiên của các chính sách phát triển quốc gia
nhằm tạo điều kiện cho mọi cá nhân
đƣợc
tiếp nhận các đào tạo cần thiết
chuẩn bị cho việc tham gia vào cuộc sống.
Nhƣ
vậy giáo dục có vai trò, và chức năng to lớn đối với đời sống xã hội
loài ngƣời, đối với ngành văn hoá nói chung và đơn vị Trung tâm văn hoá
thông tin - thể thao nói riêng. Giáo dục là điều tất yếu gắn chặt với các hoạt
động và
đƣợc
cụ thể hoá thông qua chính sách các hoạt động đấy.
Về vấn đề “văn hóa” đã có một vài công trình nghiên cứu ở trong nƣớc

ngƣời
với xã hội và cả quan hệ giữa con
ngƣời
với chính bản thân
mình xuất hiện theo. Điều này làm nảy sinh nhu cầu về quản lý. Trải qua tiến
trình lịch sử phát triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh, trình độ sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt

p : //

ww w .

l

r c

- t

nu .

e du . v

n
9
xuất, tổ chức, điều hành xã hội cũng phát triển theo. Đó là tất yếu lịch sử,
ngƣợc
lại khi trình độ tổ chức điều hành xã hội phát triển sẽ thúc đẩy sự phát
triển của trình độ sản xuất, của nền văn minh xã hội.
Nhƣ vậy, quản lý trở thành nhân tố của sự phát triển. Quản lý trở thành
một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan

Khái niệm quản lý đã
đƣợc
tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau:
Theo Harol Koontz: "Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo sự nỗ lực
của các cá nhân nhằm đạt
đƣợc
mục tiêu của tổ chức" [16, tr.31].
Theo F. W. Taylor: "Quản lý là biết
đƣợc
chính xác điều bạn muốn
ngƣời khác làm và sau đó hiểu
đƣợc
rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất" [9, tr.89]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt

p : //

ww w .

l

r c

- t

nu .

e du . v


ớc"
[15, tr.19-20]
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hƣớng
của chủ thể lên đối
t
ƣ
ợng
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt
đƣợc
mục tiêu đặt ra trong điều
kiện chuyển biến của môi
tr
ƣ
ờng"[41,
tr.43]
Theo tác giả Nguyễn Văn Bình: "Quản lý là một nghệ thuật đạt
đ
ƣ
ợc
những mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp,
hƣớng
dẫn, chỉ
huy hoạt động của những
ngƣời
khác" [5, tr.176]
Theo GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình
có định hƣớng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt

lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [ 34, tr.24]
Tóm lại những khái niệm nêu trên dù tiếp cận ở góc độ nào, lĩnh vực nào
đi chăng nữa, ở cấp vĩ mô hay vi mô đều có điểm chung thống nhất là coi
quản lý là hoạt động có tổ chức, có chủ thể quản lý, đối
tƣợng
quản lý, mục
tiêu quản lý và khách thể quản lý; giữa chúng
đƣợc
quan hệ với nhau bằng
những tác động quản lý, điều này
đƣợc
biểu thị bằng sơ đồ sau:
Chủ thể
quản lý
Đối
t
ƣ
ợng
quản lý
Mục tiêu
quản lý
Khách thể quản

Sơ đồ: 1.1 Khái niệm quản lý
Qua sơ đồ khái niệm quản lý, tiếp cận theo quan điểm hệ thống thì
“quản lý” là một quá trình bao gồm các thành tố cấu trúc
nhƣ:
Chủ thể
quản lý, đối
t

ời
mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ
viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những
công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn, mặc, ở và các
ph
ƣ
ơng
tiện sử
dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá. Văn hoá là
sự tổng hợp của mọi
ph
ƣ
ơng
thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà
loài
ng
ƣ
ời
đã sản sinh ra nhằm thích ứng những
n
hu cầu đời sống và đòi
hỏi của sự sinh tồn." [15, tr.14]
Theo GS.TS Trần Ngọc Thêm: "Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá
trị vật chất và tinh thần do con
ngƣời
sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt
động thực tiễn, trong sự
t
ƣ
ơng

thƣờng đƣợc
hiểu nhƣ một hoạt động có tính thời vụ nhằm tuyên truyền cổ
động cho một chủ
tr
ƣ
ơng
chính sách, một phong trào. Thực ra văn hoá gắn
với tất cả các hoạt động nhằm phát triển và hoàn thiện con
ngƣời,
phát triển
và hoàn thiện xã hội. Nhƣ vậy văn hoá
trƣớc
hết là những hoạt động nhằm
phát huy những nhu cầu và năng lực tinh thần cơ bản của con
ngƣời,
tạo ra
những chuẩn mực, các giá trị nâng cao khả năng hiểu biết và sáng tạo của
con ngƣời.
Theo cách hiểu hẹp hơn và
đƣợc
sử dụng thông
th
ƣ
ờng
và khá phổ biến,
khi tách giáo dục khoa học ra thành các lĩnh vực, các ngành có đặc thù riêng:
Văn hoá còn đƣợc coi chủ yếu là các loại hình hoạt động cụ thể của ngành
văn hoá thông tin
nhƣ:
Bảo tàng,

đƣợc
bàn
tới nhiều trong thời cổ đại cũng
nhƣ
trong thời kỳ Phục Hƣng.
+ Một tình trạng phát triển chung về sản xuất và vật chất, tinh thần và
đạo đức của một xã hội nhất định. Thí dụ trong các câu
thƣờng đƣợc
các nhà
nhân loại học, nhân chủng học
phƣơng
Tây dùng: Nền văn hoá nguyên thuỷ,
nền văn hoá của các bộ tộc và dân tộc
+ Một nghĩa hẹp hơn, chỉ toàn bộ các ngành văn hoá, nghệ thuật.
+ Lối sống vật chất, tinh thần của một xã hội, của các lớp
ngƣời
hay xã
hội đó, cho tới lối sống của mỗi cá nhân.
- Trong tâm lý học, văn hoá
đƣợc
hiểu nhƣ sau: "Văn hoá là một phức
hợp tâm lý chỉnh thể,
đƣợc
hình thành và phát triển trong hoạt động, phản ánh
dấu ấn về một cộng đồng và luôn là một nhân tố quan trọng bậc nhất của sự
phát triển nhân cách con ngƣời"
Nhƣ vậy "Văn hoá là tập hợp cả các giá trị mà con ngƣời sáng tạo ra
đƣợc
trong quá trình lao động và sinh hoạt. Văn hoá bao gồm 2 loại: văn hoá
vật thể (các công trình kiến trúc, máy móc…) và văn hoá phi vật thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status