Biện pháp quản lý nhằm tăng cường chức năng giáo dục của trung tâm văn hóa thông tin - thể thao thành phố thái nguyên - Pdf 82


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------ئ ۞ ئ------------ HÀ THỊ NGUYỆT ÁNH BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG CƯỜNG
CHỨC NĂNG GIÁO DỤC CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA
THÔNG TIN - THỂ THAO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

THÔNG TIN - THỂ THAO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 601405
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHÙNG THỊ HẰNG

Thái Nguyên, năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỤC LỤC

Trang phụ bìa
Trang


Văn hóa Thông tin - Thể thao
24
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm VHTT-TT 24
1.3.2. Chức năng giáo dục của Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao 25
1.3.2.1. Giáo dục tƣ tƣởng, chính trị cho quần chúng nhân dân 25
1.3.2.2. Giáo dục thẩm mỹ, nâng cao đời sống tinh thần cho quần
chúng nhân dân
26
1.3.2.3. Giáo dục nếp sống văn hóa cho quần chúng nhân dân 27
1.3.2.4. Giáo dục thể chất cho quần chúng nhân dân 29
1.3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chức năng giáo dục của Trung tâm
Văn hóa Thông tin - Thể thao
30
1.3.3.1. Nhận thức về tác động và chuyển hóa của văn hóa thông
tin đối với đời sống nhân dân
30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
1.3.3.2. Cơ chế chính sách của nhà nƣớc 32
1.3.3.3. Môi trƣờng xã hội 32
1.3.3.4. Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ thuộc Trung tâm
Văn hóa Thông tin - Thể thao
33
1.3.4. Các hình thức hoạt động nhằm thực hiện chức năng giáo dục
của Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao
34
1.3.4.1. Hoạt động thông tin tuyên truyền 34
1.3.4.2. Hoạt động văn nghệ quần chúng 36

Thể thao thành phố Thái Nguyên
2.2.3. Thực trạng về các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện chức
năng giáo dục của Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao thành
phố Thái Nguyên
67
2.2.4. Đánh giá chung về hiệu quả của công tác quản lý chức năng
giáo dục của Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao thành phố
Thái Nguyên
71
Chƣơng 3- MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG CƢỜNG
CHỨC NĂNG GIÁO DỤC CỦA TRUNG TÂM VHTT-TT
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
76
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý
76
3.2 Những yêu cầu thực tiễn về việc tăng cƣờng chức năng giáo dục của
Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao thành phố Thái Nguyên
77
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm tăng cƣờng chức năng giáo dục
của Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao thành phố Thái Nguyên
79
3.3.1. Hoàn thiện biện pháp kiện toàn về nhân sự và hoàn thiện bộ
máy tổ chức
80
3.3.2. Hoàn thiện biện pháp bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn
và năng lực hoạt động tập thể cho đội ngũ cán bộ
81

3.3.3. Hoàn thiện biện pháp xây dựng mục tiêu, nội dung, chƣơng trình
hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị

Kiến nghị
99

TÀI LIỆU THAM KHẢO
101

PHỤ LỤC
105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
1 VHTT-TT Văn hóa Thông tin - Thể thao
2 UBND Ủy ban nhân dân
3 HĐND Hội đồng nhân dân
4 TW Trung ƣơng
5 TDTT Thể dục thể thao
6 BGĐ Ban giám đốc
7 CBQL Cán bộ quản lý
8 QĐ Quyết định
9 ĐA Đề án


Thực trạng về việc xã hội hóa các hoạt động bằng nhiều
hình thức khác nhau
58
Bảng 2.6
Thực trạng về việc xây dựng quy chế nội bộ và đề xuất cơ
chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tế
59
Bảng 2.7
Thực trạng về việc kiểm tra, đánh giá hoạt động theo mục tiêu đề ra 60
Bảng 2.8
Đánh giá của khách thể điều tra về chức năng giáo dục
thông qua các hình thức hoạt động của Trung tâm VHTT-TT
61
Bảng 2.9
Đánh giá của khách thể điều tra về hiệu quả giáo dục của
các hình thức hoạt động
62
Bảng 2.10
Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của hoạt động thông tin
tuyên truyền đến chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT-
TT thành phố Thái Nguyên
65
Bảng 2.11
Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của hoạt động Văn nghệ
quần chúng đến chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT-
TT thành phố Thái Nguyên
65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Kết quả khảo nghiệm các biện pháp được đề xuất 96 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT Tên bảng Tran
g
Sơ đồ 1.1 Khái niệm quản lý
11
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ về biện pháp quản lý
42
Biểu đồ 2.1 Đánh giá về hiệu quả các tác động quản lý
74

Khác với các cơ sở giáo dục, trƣờng học thông thƣờng, Trung tâm Văn
hoá Thông tin - Thể thao thành phố Thái Nguyên là một "trƣờng học" mang
tính nghề nghiệp nhiều hơn, hàng năm tổ chức các lớp học tập huấn cho đội
ngũ cán bộ cơ sở với đầy đủ các nội dung về thông tin tuyên truyền, văn hóa,
văn nghệ, thể thao...thông qua đó chức năng giáo dục đƣợc thực hiện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc thực hiện chức năng giáo dục của
Trung tâm VHTT-TT thành phố Thái Nguyên còn nhiều hạn chế, cả về nội
dung lẫn hình thức hoạt động. Điều này đƣợc thể hiện rất rõ thông qua các nội
dung hoạt động mà đơn vị tổ chức theo kế hoạch hàng năm mới chỉ đáp ứng
đƣợc nhiệm vụ chính trị mà thành phố giao, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu và
công tác xã hội hóa về văn hóa, thể thao đối với xã hội. Hay nói cách khác nội
dung hoạt động còn nghèo nàn, đơn điệu, hình thức hoạt động chƣa đổi mới.
Điều này cũng đã làm hạn chế năng lực hoạt động của đội ngũ cán bộ trong đơn
vị rất nhiều. Đồng thời công tác giáo dục cho quần chúng nhân dân dƣờng nhƣ
mới chỉ dừng lại ở việc nhận thức, cung cấp thông tin, tạo dựng phong trào song
chƣa đem lại hiệu quả cao.
Vì vậy, với thực tế của một đơn vị sự nghiệp nhƣ hiện nay, để có thể làm
tốt chức năng giáo dục của mình, Trung tâm VHTT-TT thành phố Thái
Nguyên cần phải có cách thức quản lý và hệ thống các biện pháp quản lý phù
hợp đem lại hiệu quả.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn
vấn đề "Biện pháp quản lý nhằm tăng cường chức năng giáo dục của
Trung tâm Văn hoá Thông tin - Thể thao thành phố Thái Nguyên" làm đề
tài nghiên cứu.
2- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài nhằm phát hiện những ƣu điểm và hạn chế trong công tác quản lý
chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT-TT thành phố Thái Nguyên, trên cơ

4
5.2- Khảo sát thực trạng việc quản lý hoạt động của ngƣời cán bộ văn
hoá ở thành phố Thái Nguyên.
5.3- Hoàn thiện và đổi mới các biện pháp quản lý nhằm tăng cƣờng chức
năng giáo dục của Trung tâm VHTT-TT thành phố Thái Nguyên.
6- GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trong điều kiện cho phép, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Thực trạng về công tác quản lý hoạt động nhằm tăng cƣờng chức năng
giáo dục của Trung tâm VHTT-TT thành phố Thái Nguyên.
- Hoàn thiện và đổi mới một số biện pháp quản lý nhằm khắc phục
những hạn chế còn tồn tại, trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quản lý, tăng
cƣờng chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT- TT thành phố Thái Nguyên.
7- PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phối hợp các phƣơng pháp nghiên cứu sau đây:
7.1- Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát
hóa các tài liệu lý luận, quan điểm đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của
Đảng và Nhà nƣớc có liên quan đến việc tăng cƣờng chức năng giáo dục của
đơn vị sự nghiệp Trung tâm VHTT- TT thành phố Thái Nguyên.
7.2- Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát: Tiếp cận quan sát tổng thể, theo dõi, ghi nhận
mọi mặt biểu hiện trong công việc của ngƣời quản lý. Mục đích nhằm tìm
hiểu năng lực quản lý, năng lực hoạt động thông qua các nội dung công việc
mà ngƣời cán bộ văn hoá đƣợc giao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
- Phƣơng pháp điều tra: Căn cứ vào các nguyên tắc, nội dung đã
đƣợc định trƣớc để tiến hành điều tra (an két), mục đích là thu thập các
số liệu về thực trạng năng lực quản lý, năng lực hoạt động của ngƣời cán

giáo dục của Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao thành phố Thái Nguyên
- Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1- TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo tổng kết của UNESCO trong 50 năm qua giáo dục đã có thể trở
thành một nhân tố then chốt của phát triển bằng cách thực hiện 3 chức năng
kinh tế, khoa học và văn hoá mà thể hiện cụ thể là đào tạo đội ngũ những
ngƣời lao động lành nghề, đội ngũ các nhà trí thức tham gia có hiệu quả vào
cuộc cách mạng trí tuệ - động lực của các nền kinh tế, đảm bảo đƣợc quá trình
phát triển kinh tế đồng hành với quản lý có trách nhiệm "môi trƣờng vật thể
và con ngƣời" đào tạo nên các thế hệ công dân đƣợc "bắt rễ trong chính nền
văn hoá của họ mà vẫn có ý thức hội nhập với các nền văn hoá khác vì sự tiến
bộ xã hội nói chung".
Hội nghị Quốc tế về giáo dục lần thứ 2 đã xem xét các vấn đề:
- Giáo dục đào tạo và phát triển ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau,
các nền kinh tế đòi hỏi cần đƣợc sử dụng nguồn nhân lực chất lƣợng cao,
với sự đào tạo có thể đáp ứng quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế, ngƣợc lại
giáo dục lại cần đến các nguồn tài chính cung cấp bởi các nền kinh tế ngày
càng phát triển.
- Giáo dục đã và sẽ tiếp tục đảm nhận vai trò quan trọng trong việc đào
tạo nên các công dân có đủ khả năng tham dự vào các hoạt động trong xã hội
đang ngày càng trở nên phức tạp hơn, đa văn hoá với tƣ tƣởng dân chủ, công
bằng xã hội, đoàn kết và hoà bình. Bởi vậy, giáo dục hoàn toàn không chỉ

mình xuất hiện theo. Điều này làm nảy sinh nhu cầu về quản lý. Trải qua tiến
trình lịch sử phát triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh, trình độ sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
xuất, tổ chức, điều hành xã hội cũng phát triển theo. Đó là tất yếu lịch sử,
ngƣợc lại khi trình độ tổ chức điều hành xã hội phát triển sẽ thúc đẩy sự phát
triển của trình độ sản xuất, của nền văn minh xã hội.
Nhƣ vậy, quản lý trở thành nhân tố của sự phát triển. Quản lý trở thành
một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan
đến con ngƣời. Quản lý có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của
xã hội tuỳ theo trình độ quản lý cao hay thấp.
Theo C. Mác, quản lý (QLXH) là chức năng đƣợc sinh ra từ tính chất xã
hội hoá lao động. Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã
hội đều thông qua hoạt động của con ngƣời và thông qua quản lý (con ngƣời
điều khiển con ngƣời). Ông coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về
mặt lịch sử của đời sống xã hội, theo ông: "Bất cứ lao động xã hội trực tiếp
hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu
phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó
phải có một chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác
nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân
của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó. Một nhạc sĩ độc tấu
thì tự điều khiển lấy mình, nhƣng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc
trƣởng ".[6, tr.29-30]
Nhƣ vậy, quản lý là tất yếu tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội.
Khái niệm quản lý đã đƣợc tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau:
Theo Harol Koontz: "Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo sự nỗ lực
của các cá nhân nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức" [16, tr.31].
Theo F. W. Taylor: "Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn
ngƣời khác làm và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động khách thể quản
lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [ 34, tr.24]
Tóm lại những khái niệm nêu trên dù tiếp cận ở góc độ nào, lĩnh vực nào
đi chăng nữa, ở cấp vĩ mô hay vi mô đều có điểm chung thống nhất là coi
quản lý là hoạt động có tổ chức, có chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý, mục
tiêu quản lý và khách thể quản lý; giữa chúng đƣợc quan hệ với nhau bằng
những tác động quản lý, điều này đƣợc biểu thị bằng sơ đồ sau: Sơ đồ: 1.1 Khái niệm quản lý
Qua sơ đồ khái niệm quản lý, tiếp cận theo quan điểm hệ thống thì
“quản lý” là một quá trình bao gồm các thành tố cấu trúc nhƣ: Chủ thể
quản lý, đối tƣợng quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý… Nếu
tiếp cận theo quan điểm hoạt động thì “Quản lý” hoạt động có ý thức của
chủ thể quản lý.
Thông qua việc tiếp cận một số quan điểm nêu trên về quản lý, chúng tôi
cho rằng: Quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều
khiển, tác động lên đối tƣợng, khách thể quản lý để đạt đƣợc mục tiêu của
quản lý.
1.2.2 - Văn hoá
1.2.2.1- Khái niệm văn hoá
Mục tiêu
quản lý

động thực tiễn, trong sự tƣơng tác giữa con ngƣời với môi trƣờng tự nhiên và
xã hội".[38,tr.10]
Với ý nghĩa đó, văn hoá có mặt trong bất cứ hoạt động nào của con
ngƣời dù đó là hoạt động sản xuất vật chất hay sản xuất tinh thần, hay trong
quan hệ giao tiếp ứng xử xã hội, trong thái độ đối với thiên nhiên.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá
VIII nêu ra quan điểm chỉ đạo cơ bản cũng là một khái niệm "Văn hoá là nền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội".[15, tr. 9]
Văn hoá là kết quả của kinh tế đồng thời là động lực của sự phát triển
kinh tế. Các nhân tố của văn hoá phải gắn kết chặt chẽ với đời sống và hoạt
động xã hội trên mọi phƣơng diện chính trị, kinh tế, xã hội, luật pháp kỷ
cƣơng, biến thành nguồn lực nội sinh quan trọng nhất của phát triển.
Trƣớc đây chúng ta hiểu văn hoá một cách phiến diện: coi văn hoá nhƣ
một lĩnh vực hẹp, thuộc quản lý của một bộ, một ngành. Hoạt động văn hoá
thƣờng đƣợc hiểu nhƣ một hoạt động có tính thời vụ nhằm tuyên truyền cổ
động cho một chủ trƣơng chính sách, một phong trào. Thực ra văn hoá gắn
với tất cả các hoạt động nhằm phát triển và hoàn thiện con ngƣời, phát triển
và hoàn thiện xã hội. Nhƣ vậy văn hoá trƣớc hết là những hoạt động nhằm
phát huy những nhu cầu và năng lực tinh thần cơ bản của con ngƣời, tạo ra
những chuẩn mực, các giá trị nâng cao khả năng hiểu biết và sáng tạo của
con ngƣời.
Theo cách hiểu hẹp hơn và đƣợc sử dụng thông thƣờng và khá phổ biến,
khi tách giáo dục khoa học ra thành các lĩnh vực, các ngành có đặc thù riêng:
Văn hoá còn đƣợc coi chủ yếu là các loại hình hoạt động cụ thể của ngành
văn hoá thông tin nhƣ: Bảo tàng, thƣ viện, báo chí, xuất bản, đời sống văn hoá
cơ sở, lễ hội... và các loại hình sáng tạo văn hoá, văn nghệ. Văn hoá là một

Chức năng đƣợc hiểu là công việc mà tổ chức cần thực hiện trong hoạt
động của nó, ví dụ, chức năng lập thời khoá biểu dùng để mô tả cho công việc
công tác nghiệp vụ của nhóm cán bộ phòng đào tạo. Học viên X, có nhiệm vụ
thu thập thông tin về số lớp học, sĩ số và ngành đào tạo, quỹ hội trƣờng, phân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
công nhiệm vụ giảng dạy của từng giáo viên để từ đó sắp xếp, tạo ra một thời
khoá biểu dùng chung cho toàn trƣờng trong một học kỳ.
Nhƣ vậy chức năng không chỉ nêu ra rằng nghiệp vụ đó đƣợc thực hiện ở
đâu, nhƣ thế nào, bởi ai và thời điểm nào. Điều này có nghĩa là khi mô tả chức
năng không cần quan tâm đến các yếu tố vật lý cần thiết để thực hiện công
việc, các khía cạnh vật lý của vấn đề mà chỉ quan tâm đến khía cạnh hình
thức, khía cạnh lô gic của vấn đề.
Các chức năng diễn tả công việc ở nhiều mức độ khác nhau. Chức năng
có thể diễn tả công việc ứng với một lĩnh vực hoạt động nhƣ: "quản lý tài
chính", "quản lý đào tạo", hoặc ứng với một hoạt động trong một tổ chức
nhƣ "lập kế hoạch mua hàng", "lập thời biểu học kỳ trong một trƣờng học"
hoặc một nhiệm vụ nhƣ "tính nhu cầu dự trữ hàng trong kho" "xếp thời khoá
biểu cho một lớp" hoặc cũng có thể chỉ là một hành động nhƣ "thu thập đơn
hàng", "in thời khoá biểu cho lớp ". Rõ ràng là để có cái nhìn tổng quan về
hoạt động của hệ thống thì cần mô tả các chức năng của hệ thống ở mức đại
thể. Nhƣng để hiểu rõ hơn các chức năng nghiệp vụ của hệ thống thì lại cần
phân rã các chức năng trong một hệ thống từ đại thể đến chi tiết gọi là xây
dựng sơ đồ chức năng nghiệp vụ.
Chức năng là vai trò, lý do tồn tại của một (cái gì đó, một sự vật hiện
tƣợng nào đó), ví nhƣ: văn hoá ra đời để làm gì? văn hoá đóng vai trò gì? v.v.
Nhƣ vậy khái niệm "chức năng" là một vấn đề mà hiện nay chƣa thể đƣa
ra một khái niệm chung nhất. Vì vậy chúng tôi xin nêu cách hiểu về "chức
năng" nhƣ trên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status