Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------ LÃ DUY TUẤN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG CƯỜNG HỢP
TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO CỦA
CÁC TRƯỜNG NGHỀ Ở TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHÙNG THỊ HẰNG
Thái Nguyên, năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU 2
1. Tính cấp thiết của đề tài 2
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu và khách thể điều tra 3
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phạm vi nghiên cứu 5
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu 5
8. Cấu trúc của luận văn 6
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
7
1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
7
50
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
51
2.1 Tổng quan về hệ thống trường nghề ở tỉnh Nam Định
51
2.2 Thực trạng hợp tác giữa trường nghề với doanh nghiêp trong đào tạo ở tỉnh
Nam Định.
56
2.2.1 Tiến hành khảo sát 56
2.2.2 Kết quả khảo sát 58
2.2.2.1 Nhận thức của CBQL và hiệu trưởng trường nghề ở tỉnh Nam Định về
ảnh hưởng của sự hợp tác giữa trường nghề với DN đến chất lượng đào tạo nghề
58
2.2.2.2 Thực trạng về sự hợp tác giữa trường nghề với DN trong đào tạo ở
tỉnh Nam Định
60
2.2.2.3 Thực trạng về HĐ quản lý của các trường nghề ở tỉnh Nam Định nhằm
tăng cường sự hợp tác với DN trong đào tạo nghề.
66
2.2.2.4 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến hợp tác … 69
2.2.2.5 Đánh giá chung về hiệu quả của hoạt động quản lý ở các trường nghề
tỉnh Nam Định nhằm tăng cường hợp tác với DN trong đào tạo.
71
2.2.2.6 Nguyên nhân của những hạn chế trong HĐ quản lý nhằm tăng cường
hợp tác với DN trong đào tạo của các trường nghề ở tỉnh Nam Định
Kết luận chương 2
74
76
của các biện pháp đƣợc đề xuất
96
Kết luận chương 3
99
PHẦN III: KẾT LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI VÀ CÁC KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận chung của đề tài
100
100
3.2 Kiến nghị
102 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Stt Viết tắt Viết đầy đủ
1 CĐ Cao đẳng
2 TC Trung cấp
3 SC Sơ cấp
4 CBQL Cán bộ quản lý đào tạo nghề
5 DN Doanh nghiệp
6 LĐTB&XH Lao động Thƣơng binh và Xã hội
7 TBC Trung bình chung
8 HĐ Hoạt động Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
STT Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Mức chất lƣợng đào tạo nghề theo Benjamin Bloom 19
Bảng 2.1 Nhận thức của khách thể điều tra về ảnh hƣởng của sự hợp tác giữa
trƣờng nghề với DN đến chất lƣợng đào tạo nghề (tính theo tỷ lệ %)
58
Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL, hiệu trƣởng trƣờng nghề về các yếu tố ảnh
hƣởng tích cực đến chất lƣợng đào tạo nghề
59
Bảng 2.3 Đánh giá của hiệu trƣởng trƣờng nghề và chủ DN về hình thức hợp
tác giữa trƣờng nghề với DN (theo tỷ lệ %)
60
Bảng 2.4 Đánh giá của khách thể điều tra về mức độ hợp tác giữa trƣờng nghề
với DN (tính theo tỷ lệ %)
61
Bảng 2.5 Đánh giá của khách thể điều tra về kết quả hợp tác giữa trƣờng nghề
với DN (tính theo tỷ lệ % học sinh hƣởng lợi)
64
Bảng 2.6 Đánh giá của khách thể điều tra về về chất lƣợng đội ngũ lao động
đƣợc đào tạo nghề hiện nay (tính theo tỷ lệ %)
65
Bảng 2.7 Thực trạng về HĐ lý của các trƣờng nghề ở tỉnh Nam Định nhằm tăng cƣờng
sự hợp tác với DN trong đào tạo nghề (tính theo tỷ lệ %)
67
Bảng 2.8 Đánh giá của khách thể điều tra về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hợp
tác giữa trƣờng nghề với DN (tính theo tỷ lệ %)
70
Bảng 2.9 Đánh giá hiệu quả của HĐ quản lý ở các trƣờng nghề tỉnh Nam Định
Lã Duy Tuấn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Toàn cầu hóa và hội nhập là xu thế tất yếu. Việt Nam đã gia nhập tổ
chức thƣơng mại thế giới (WTO), quá trình này không có chuyện nƣớc lên thì
thuyền lên mà đó là sự hợp tác trong cạnh tranh quyết liệt. Điều kiện để nƣớc
ta thành công trong cuộc đấu tranh này là phải có một đội ngũ nhân lực đủ sức
đƣơng đầu với cạnh tranh và hợp tác. Giáo dục đào tạo có vai trò then chốt
trong phát huy nguồn lực con ngƣời, cần phải đảm đƣơng cho đƣợc sứ mệnh
đào tạo ra những ngƣời lao động có khả năng thích ứng với những thay đổi
công nghệ, những biến động của việc làm, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế.
Nhận thức đƣợc vấn đề, vài năm trở lại đây, nƣớc ta xây dựng phát triển mạnh
hệ thống các trƣờng nghề, các trƣờng kỹ thuật, mục đích là nhanh chóng đạt
chuẩn khu vực và quốc tế để không ngừng tăng cƣờng nguồn nhân lực cho thị
trƣờng trong nƣớc và khả năng cạnh tranh ở thị trƣờng nƣớc ngoài.
Theo Điều 6 của Luật dạy nghề năm 2006, dạy nghề gồm có ba cấp trình độ
đào tạo là sơ cấp (SC) nghề, trung cấp (TC) nghề, cao đẳng (CĐ) nghề. Mỗi năm,
hệ thống cơ sở dạy nghề trong cả nƣớc đào tạo ra hàng triệu ngƣời lao động có kỹ
năng nghề nghiệp nhằm đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa,
tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo của các trường nghề ở
tỉnh Nam Định” làm đề tài nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp
quản lý nhằm tăng cƣờng hợp tác giữa trƣờng nghề với DN góp phần nâng
cao chất lƣợng đào tạo nghề ở tỉnh Nam định nói riêng và cả nƣớc nói chung
trong giai đoạn hiện nay.
3. ĐỐI TƢỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU, KHÁCH THỂ ĐIỀU TRA
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý quan hệ hợp tác giữa trƣờng nghề
với DN trong đào tạo của các trƣờng nghề ở tỉnh Nam Định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu: Biện pháp quản lý nhằm tăng cƣờng hợp tác với DN
trong đào tạo của các trƣờng nghề ở tỉnh Nam Định.
3.3 Khách thể điều tra: gồm 39 khách thể, trong đó có 10 cán bộ quản lý
đào tạo nghề (CBQL) (4 cán bộ phòng Quản lý Đào tạo nghề thuộc sở Lao
động Thƣơng binh và Xã hội (LĐTB&XH) tỉnh Nam Định; 6 trƣởng phòng
đào tạo của các trƣờng nghề - hệ cao đẳng nghề 3 khách thể và hệ trung cấp
nghề 3 khách thể, riêng hệ sơ cấp không có trƣởng phòng đào tạo); 9 hiệu
trƣởng của các trƣờng nghề (hệ CĐ nghề 3 khách thể, hệ TC nghề 3 khách
thể, hệ SC nghề 3 khách thể); chủ các DN 20 khách thể.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Vấn đề hợp tác giữa trƣờng nghề với DN ở tỉnh Nam Định có những hạn
chế nhất định: nội dung và hình thức hợp tác còn nghèo nàn, mức độ hợp tác
chƣa cao, công tác đào tạo nghề chƣa thực sự gắn với cơ sở sản xuất, đào tạo
chƣa gắn với sử dụng, v.v. Nếu nghiên cứu, đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý
nhằm tăng cƣờng hợp tác giữa trƣờng nghề với DN trong đào tạo sẽ khắc phục
7.1.2 Quan điểm hệ thống - cấu trúc và quan điểm lịch sử - thực tiễn
đƣợc vận dụng trong việc xác định một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng
cƣờng hợp tác giữa trƣờng dạy nghề với DN trong quá trình đào tạo nghề
7.2 Các phƣơng pháp cụ thể:
7.2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu (phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa), các văn bản, tài
liệu thể hiện quan điểm, đƣờng lối chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, những tác phẩm
kinh điển chủ nghĩa Mác - Lênin, các công trình khoa học về mối quan hệ hợp tác giữa
trƣờng nghề với DN trong và ngoài nƣớc để hình thành cơ sở lý luận của đề tài.
7.2.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.2.1 Phƣơng pháp quan sát:
Tiếp cận, quan sát tổng thể, theo dõi những mặt biểu hiện trong quá trình
hợp tác giữa trƣờng dạy nghề với DN; phát hiện yếu tố ảnh hƣởng đến quá
trình hợp tác đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6
7.2.2.2 Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Tìm hiểu thực trạng về mối quan hệ hợp tác giữa trƣờng nghề với DN và
các yếu tố có liên quan; thu thập thông tin về tính khả thi của các biện pháp
đƣợc đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề.
7.2.2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu và sản phẩm hoạt động: Thông qua
các tài liệu lƣu trữ, báo cáo tổng kết của các trƣờng, sở LĐTB&XH tỉnh Nam
Định đi sâu tìm hiểu quá trình tổ chức hợp tác giữa trƣờng dạy nghề và DN
nhằm tổng kết kinh nghiệm để rút ra các nhận định khoa học.
7.2.2.4 Phƣơng pháp đàm thoại: Tiến hành trò chuyện, trao đổi trực tiếp
với một số khách thể có uy tín và kinh nghiệm trong công tác quản lý nhằm
thu thập thêm thông tin cho việc nghiên cứu.
xuất hiện nhiều cuốn sách viết về sự phát triển đa dạng của nghề nghiệp.
Ngƣời ta đã ý thức đƣợc rằng hệ thống nghề trong xã hội rất đa dạng và phức
tạp, sự chuyên môn hóa đƣợc chú trọng. Do vậy, nội dung các cuốn sách
khẳng định tính cấp thiết phải hƣớng nghiệp, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao
động sản xuất, có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình và phù hợp với
yêu cầu của xã hội. [16]
Đối với giáo dục phổ thông, C. Mác đã chỉ ra các nhiệm vụ cơ bản: "Một
là, giáo dục trí tuệ; Hai là, giáo dục thể chất; ba là, dạy kỹ thuật nhằm giúp
học sinh nắm đƣợc những nguyên lý cơ bản của tất cả các quy trình sản xuất,
đồng thời biết sử dụng công cụ sản xuất đơn giản nhất" [30]
Các nƣớc phát triển trên thế giới luôn đề cao công tác đào tạo nghề nên học
sinh đƣợc định hƣớng nghề nghiệp rất tốt ngay khi còn học phổ thông. Ở Nhật,
Mỹ, Đức...ngƣời ta xây dựng nên các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng
lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có sự định hƣớng nghề nghiệp đúng đắn từ
sớm. Cho nên, với họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy mà còn chủ
ý định hƣớng cho học sinh về nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân, đồng
thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8
"Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nƣớc xã hội chủ nghĩa phụ
thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa dạy trong trƣờng với thực tập
sản xuất ở xí nghiệp...Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản
xuất thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo công nhân lành nghề đƣợc" [27]
Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trƣờng đại học Cambridge với
700 năm lịch sử đã bƣớc vào con đƣờng "Công ty đại học"... Ngày nay, xu thế
các trƣờng đại học liên kết với các xí nghiệp ngày càng nhiều ở Mỹ và một số
nƣớc Châu âu, Công ty đại học đang trở thành một xu thế phát triển tất yếu,
Quốc hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ. Theo đó, các trƣờng dạy nghề phải
gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào
việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề. [27]
Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trƣờng thƣơng mại tự do
ASEAN năm 2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề ở Inđônêxia từ
năm 1993 đã đƣợc nghiên cứu và phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp đào tạo
nghề giữa nhà trƣờng với DN đƣợc quan tâm đặc biệt. [27]
Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dựng "Hệ thống
hợp tác đào tạo nghề" (Cosperative training system) để giải quyết tình trạng
bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động và hƣớng tới phát triển nhân
lực kỹ thuật trong tƣơng lai. [13]
Trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệm
quản lý đào tạo nghề của các nƣớc trên thế giới nhằm vận dụng vào thực tiễn
đào tạo nghề ở Việt Nam là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn
nhân lực đủ sức đƣơng đầu với cạnh tranh và hợp tác.
1.1.2 Ở trong nƣớc
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: "Thực tiễn không có lý luận hƣớng dẫn
thì thành thực tiễn mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận
suông". Tƣ tƣởng này đã đƣợc cụ thể hóa trong nguyên lý giáo dục ở Việt
Nam trong suốt lịch sử giáo dục của nƣớc nhà. Tại Đại hội Văn hóa toàn quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
tháng 7 năm 1948, Tổng bí thƣ Trƣờng Chinh đã khẳng định: "Biết và làm đi
đôi; lý luận và hành động phối hợp" [11]
Đảng và Nhà nƣớc ta ngày càng quan tâm tạo điều kiện để cho nhà
trƣờng hợp tác với DN trong đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực có chất
lƣợng cao, nhất là trong những năm gần đây đã ban hành cơ chế chính sách
trong giai đoạn hiện nay (từ năm 2007 đến năm 2015)" [20] đi sâu nghiên cứu
về các biện pháp quản lý đào tạo nghề theo quan điểm hệ thống: Quản lý mục
tiêu, quản lý nội dung, quản lý phƣơng pháp đào tạo nghề,..., quản lý kết quả
và chất lƣợng đào tạo nghề.
Trên đây là sự khái lƣợc về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có
liên quan đến vấn đề hợp tác giữa trƣờng nghề với DN trong đào tạo nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo nghề. Tuy nhiên, vai trò của quản lý đối với việc tăng
cƣờng sự hợp tác giữa trƣờng nghề với DN trong xu thế hội nhập hiện nay vẫn
còn là khoảng trống, ít đƣợc quan tâm nghiên cứu. Vì vậy, chúng tôi chọn vấn
đề: "Biện pháp quản lý nhằm tăng cƣờng hợp tác với DN trong đào tạo của các
trƣờng nghề ở tỉnh Nam Định" làm đề tài nghiên cứu.
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một hoạt động (HĐ) đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu đƣợc
trong đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội
hiện nay thì quản lý có vai trò rất lớn. Sự phân công, hợp tác trong lao động
giúp đạt năng suất cao trong công việc, điều này đòi hỏi phải có sự chỉ huy,
phối hợp, điều hành, kiểm tra...tức là phải có ngƣời đứng đầu. HĐ quản lý
đƣợc nảy sinh từ nhu cầu đó. Theo C.Mác, quản lý (QLXH) là chức năng
đƣợc sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động. Nó có tầm quan trọng đặc biệt
vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua HĐ của con ngƣời và thông qua
quản lý (con ngƣời điều khiển con ngƣời). Ông coi quản lý là một đặc điểm
vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội, theo ông: "Bất cứ lao
động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những HĐ cá nhân.
13
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong điều
kiện chuyển biến của môi trƣờng" [15, tr.43]
Theo tác giả Nguyễn Văn Bình: "Quản lý là một nghệ thuật đạt đƣợc
những mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hƣớng dẫn, chỉ
huy hoạt động của những ngƣời khác" [1, tr.176]
Có thể nhận thấy những khái niệm nêu trên tuy nhấn mạnh mặt này hay
mặt khác, dù tiếp cận ở góc độ nào, lĩnh vực nào đi chăng nữa; ở cấp vĩ mô
hay vi mô đều có điểm chung thống nhất là coi quản lý là hoạt động có tổ
chức, có chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu
quản lý; giữa chúng có mối quan hệ với nhau thông qua những tác động quản
lý. Do vậy, chúng tôi có thể biểu thị sơ đồ khái niệm quản lý nhƣ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về khái niệm quản lý
Qua sơ đồ khái niệm quản lý, tiếp cận theo quan điểm hệ thống thì "quản
lý" là một quá trình bao gồm các thành tố cấu trúc nhƣ: chủ thể quản lý, đối
trƣợng quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý v.v. Nếu tiếp cận theo
quan điểm HĐ thì "quản lý" là HĐ có ý thức của chủ thể quản lý.
Từ việc phân tích các khái niệm và quan điểm tiếp cận khác nhau về
quản lý, chúng tôi hiểu: Quản lý là HĐ có ý thức của chủ thể quản lý nhằm
điều khiển tác động lên đối tượng, khách thể quản lý để đạt được mục tiêu
của quản lý.
Đối
tượng
QL
1.2.2.1 Khái niệm nghề
Nghề là một loại hình HĐ mang tính chất riêng, đặc thù của con ngƣời,
nó đƣợc hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài ngƣời. Đó
là một dạng lao động vừa mang tính xã hội, vừa mang tính cá nhân, trong đó
con ngƣời với tƣ cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi thỏa mãn những yêu cầu
nhất định của xã hội, của cá nhân.
Theo tiếng La tinh "Professio" - nghề có nghĩa là công việc chuyên môn
đƣợc hình thành một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏi một trình độ
học vấn nào đó, là hoạt động cơ bản giúp con ngƣời tồn tại.
Theo E.A Climôv thì: "Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động
vật chất và tinh thần con ngƣời một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
phân công xã hội mà có). Nó tạo cho con ngƣời khẳ năng sử dụng lao động của
mình để thu lấy phƣơng tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển" [27]
Theo từ điển Tiếng Việt, "Nghề là công việc chuyên môn làm theo sự
phân công lao động xã hội" [18, tr.676].Với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật hiện nay, muốn hành nghề tốt, mỗi ngƣời phải trải qua quá trình đào tạo
theo một chƣơng trình quy định với những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần
thiết theo yêu cầu của thị trƣờng lao động để có thể hành nghề.
Nhƣ vậy, theo chúng tôi, nghề là một dạng lao động đòi hỏi con người phải
trải qua một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo chuyên môn nhất định. Nhờ quá trình hoạt động nghề nghiệp, con người có
thể tạo ra sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân và xã hội
1.2.2.2 Đào tạo nghề
* Phát triển nguồn nhân lực: Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn
2001 - 2010 đã định hƣớng cho sự phát triển nguồn nhân lực Việt Nam với
với các trình độ: đại học và sau đại học, CĐ - TC kỹ thuật; công nhân kỹ thuật ở
3 cấp: bán lành nghề (semi - skilled worker), lành nghề (skilled worker) và lành
nghề trình độ cao (highly skilled worker). [7, tr.61-62]
* Đào tạo nghề thực chất là nhằm phát triển nguồn nhân lực. Hiện nay,
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo ra hai loại hình cơ bản: công nhân kỹ
thuật và nhân viên nghiệp vụ. Sản phẩm đào tạo là nhân cách hay nói cách khác
là phẩm chất và năng lực của ngƣời lao động ở một tiêu chuẩn quy định của
nghề đào tạo. Nghề đào tạo là những nghề mà ngƣời lao động cần đƣợc đào tạo
theo một chƣơng trình quy định với những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần
thiết theo yêu cầu của thị trƣờng lao động để có thể hành nghề.
Nhƣ vậy, theo chúng tôi, Đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh
hội một hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp nhất định đã được
khái quát hóa trong nghề đào tạo; là quá trình rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo,
thái độ và năng lực nghề nghiệp ở người học để hình thành nhân cách nghề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17
nghiệp. Quá trình này được thực hiện chủ yếu thông qua việc giảng dạy theo
chuẩn mực của các nghề đào tạo.
1.2.2.3 Chất lượng đào tạo nghề
* Chất lượng: Mỗi một lĩnh vực khác nhau, một góc nhìn khác nhau sẽ
có các khái niệm khác nhau về chất lƣợng:
Theo từ điển tiếng việt, "Chất lƣợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của
mỗi con ngƣời, mỗi sự vật, mỗi sự việc" [18, tr.144]
Có rất nhiều định nghĩa về chất lƣợng:
"Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng" theo W. Edwards Deming
Hay "thích hợp để sử dụng" theo J. M Juran
Hoặc "làm đúng theo yêu cầu" theo Philip B. Crosby