Luận văn: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM - ĐHTN - Pdf 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN VÂN ANH

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG CƢỜNG
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA
SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM - ĐHTN

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số : 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hòan thành luận văn.

Tác giả luận văn
Nguyễn Vân Anh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3 MỤC LỤC

Mở đầu
7

Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động nghiên
cứu khoa học ở trƣờng ĐHSP- ĐHTN
12
1.1
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
12
1.2
Một số khái niệm cơ bản
19

32

Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của sinh viên trƣờng ĐHSP - ĐHTN
34
2.1
Giới thiệu về trƣờng Đại học Sƣ phạm - ĐHTN
34
2.2
Thực trạng về công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
sinh viên trƣờng Đại học Sƣ phạm – ĐHTN
37
2.2.1
Thực trạng quản lý và hƣớng dẫn hoạt động NCKH cho sinh viên của
cán bộ, giảng viên.
43
2.2.2
Thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên điều tra trên góc độ SV
49

Kết luận chƣơng 2
55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4 Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý tăng cƣờng hoạt động
nghiên cứu khoa học của sinh viên trƣờng ĐHSP – ĐHTN
56
3.1

64

3.2.2.1
Nâng cao năng lực NCKH cho cán bộ, giảng viên.
64
3.2.2.2
Tăng cƣờng cơ sở vật chất cho hoạt động NCKH của sinh viên
65
3.2.2.3
Huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho hoạt động NCKH của sinh viên
65
3.2.2.4
Đẩy mạnh công tác thông tin trong hoạt động NCKH của sinh viên; phổ
biến các định hƣớng nghiên cứu của Bộ, đại học, nhà trƣờng để cán bộ,
đơn vị có tính chủ động trong nghiên cứu.
66
3.2.2.5
Đẩy mạnh công tác ứng dụng CNTT trong NCKH của sinh viên và
quản lý NCKH của sinh viên.
67
3.2.3
Nhóm biện pháp thứ ba: Kết hợp NCKH với hoạt động học tập của SV
68
3.2.3.1
Tăng cƣờng chỉ đạo các hoạt động làm bài tập lớn, tiểu luận trong quá
trình dạy học
68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
3.2.3.2

Nội dung khảo nghiệm
77
3.4.3
Các phƣơng pháp khảo nghiệm
77
3.4.4
Kết quả khảo nghiệm
77

Kết luận chƣơng 3
80

Kết luận và kiến nghị
81
I
Kết luận
81
II
Kiến nghị
82

Tài liệu tham khảo
84

Phụ lục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1
Biểu đồ 2.1
Bảng 2.1
Khái niệm quản lý
Đề tài NCKH của sinh viên 2001-2008
Số lƣợng các đề tài NCKH và giải thƣởng sinh viên NCKH
22
36
37
Bảng 2.2
Thống kê giải thƣởng Olympic sinh viên
37
Bảng 2.3
Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về các biện pháp nâng cao
chất lƣợng NCKH của sinh viên
38
Bảng 2.4
Các biện pháp quản lý hoạt động NCKH sinh viên của cán bộ quản
lý đã tiến hành
39
Bảng 2.5
Đánh giá của cán bộ quản lý về quy trình quản lý hoạt động NCKH
sinh viên của trƣờng ĐHSP - ĐHTN
41

51
Bảng 2.15
Tự đánh giá của sinh viên về kỹ năng NCKH của sinh viên
52
Bảng 2.16
Đánh giá của sinh viên về hoạt động hƣớng dẫn NCKH của cán bộ
giáo viên
54
Bảng 3.1
Bảng tổng hợp trƣng cầu ý kiến
78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trên con đƣờng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc trong xu thế
hội nhập toàn cầu hiện nay thì GD&ĐT đóng một vai trò đặc biệt và ngày càng
đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta quan tâm. Nghị quyết TW II Đại hội Đảng lần thứ
VIII đã khẳng định "Đầu tư cho giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ là
quốc sách hàng đầu".
Trong các trƣờng đại học yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến chất
lƣợng giáo dục đại học chính là lòng say mê học hỏi, năng lực sáng tạo, năng
lực tự nghiên cứu của sinh viên - những ngƣời chủ tƣơng lai của đất nƣớc. Mục
đích giáo dục đại học là đào tạo ra những sinh viên có tri thức, biết sử dụng và
làm chủ dƣợc những thành tựu của KHCN hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển
của xã hội. Chất lƣợng gi¸o dục đại học phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức
NCKH của sinh viên. Nghiên cứu không chỉ là một chức năng thứ yếu của giáo
dục đại học mà còn là điều kiện không thể thiếu đƣợc làm cho nhà trƣờng phù

phần nâng cao hiệu quả NCKH của sinh viên và nâng cao chất lƣợng đào tạo
của nhà trƣờng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của sinh viên trƣờng
đại học.
5.2 Tìm hiểu thực trạng của công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên
trƣờng ĐHSP - ĐHTN.
5.3 Các biện pháp đề xuất tăng cƣờng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
của sinh viên trƣờng ĐHSP - ĐHTN.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp các cơ sở, tài liệu lý luận về quản lý
giáo dục và lý luận quản lý nghiên cứu khoa học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Phƣơng pháp lịch sử nghiên cứu lịch sử vấn đề, tìm hiểu, khai thác các
công trình nghiên cứu về quản lý công tác NCKH trong trƣờng và quản lý nhà
trƣờng để làm cơ sở tiếp tục cho các hoạt động nghiên cứu.
6.2 Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp thống kê số liệu các đề tài NCKH của sinh viên và các
nhận xét về kết quả nghiên cứu của các đề tài.
Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm khai thác kinh nghiệm, vốn
hiểu biết của các chuyên gia về các biện pháp quản lý.
Phƣơng pháp trò chuyện, phỏng vấn để thu thập những thông tin về hoạt
động quản lý NCKH của trƣờng.
Phƣơng pháp quan sát sử dụng nhằm hỗ trợ cho các phƣơng pháp khác
trong quá trình nghiên cứu để thấy rõ hơn hoạt động của sinh viên trong quá
trình tổ chức thực hiện hoạt động NCKH.
Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm của sinh viên: các báo cáo khoa học,
bài tập, đề tài khoa học, khoá luận, luận văn tốt nghiệp.

viên
* Kết luận chƣơng 2
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý tăng cƣờng hoạt động NCKH của sinh
viên trƣờng ĐHSP - ĐHTN
3.1 Cơ sở pháp lý của việc đề xuất các biện pháp.
3.2 Hệ thống biện pháp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên trƣờng ĐHSP
– ĐHTN.
3.2.1. Nhóm biện pháp thứ nhất: Tăng cƣờng công tác chỉ đạo và sự phối hợp
giữa các đơn vị trong và ngoài trƣờng tổ chức có hiệu quả hoạt động
NCHK của sinh viên.
3.2.2 Nhóm biện pháp thứ hai: Xây dựng phát triển nguồn nhân lực phục vụ
cho hoạt động NCKH, đa dạng hóa của nguồn lực
3.2.3 Nhóm biện pháp thứ ba: Kết hợp NCKH với học tập của sinh viên
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp và điều kiện để thực hiện các biện pháp.
3.3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
3.3.2 Điều kiện để thực hiện các biện pháp.
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm.
3.4.3 Các phƣơng pháp khảo nghiệm.
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm.
* Kết luận chƣơng 3
9. Kết luận và kiến nghị
I. Kết luận
II. Kiến nghị
10. Tài liệu tham khảo
chức NCKH cho sinh viên, trong đó tổ chức cho sinh viên làm khóa luận, luận
văn tốt nghiệp đƣợc coi là quan trọng nhất.
Trong các công trình triết học, thiên tài Lênin đã xây dựng cơ sở phƣơng
pháp luận khoa học của nền khoa học tự nhiên hiện đại và cũng theo sáng kiến
của Lênin lần đầu tiên trong lịch sử khoa học, Liên Xô bắt đầu kế hoạch hoá
khoa học trong quy mô toàn quốc đề ra và thực hiện thành công chính sách phát
triển khoa học thống nhất trong toàn quốc.
Năm 1971, M.T.Lubixƣna
Năm 1971, M.T.Lubixƣna và A.A. Gơroxepxki trong chuyên khảo Tổ
chức công việc tự học của sinh viên cho rằng NCKH của sinh viên đại học là
một trong những hình thức hoàn thiện nhất về mặt đào tạo khoa học, có hiệu
quả thiết thực đối với việc nâng cao trình độ của sinh viên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Năm 1972, P.T.Prikhodko trong tác phẩm Tổ chức và phương pháp công
tác NCKH [33] đã giới thiệu những nét đặc trƣng cơ bản của hoạt động NCKH
của sinh viên. Tác giả đánh giá tầm quan trọng của việc tổ chức cho sinh viên
làm niên luận, khóa luận tốt nghiệp, coi đây là những hình thức tập dƣợt NCKH
nhờ đó mà sinh viên có khă năng tự học suốt đời.
W.Humboldt (1767 - 1835) ngƣời sáng lập trƣờng Đại học Berlin cũng
đã có ý kiến cho rằng với nhiệm vụ đi tìm tri thức, trƣờng đại học không thể gạt
bỏ toàn bộ lĩnh vực NCKH cho các viện khoa học và nếu làm nhƣ vậy thì đã tự
phủ định mình.
Luật giáo dục Cao đăng của nƣớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, trong
các chƣơng I, điều 10 có ghi: “Nhà nước bảo đảm tự do NCKH, sáng tác văn
học nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác trong các trường cao đẳng theo
đúng pháp luật…”, trong đó có quyền và nghĩa vụ NCKH của sinh viên, coi
đây là một biện pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo [10, tr 257]
Hoa Kỳ trong Chiến lƣợc 1998 – 2000 của Bộ Giáo dục đã ghi nhận
NCKH giáo dục góp phần cải thiện nền giáo dục quốc gia, Hoa kỳ đã xác định

mẽ trên thế giới. Trƣớc bối cảnh đó, triết lý về giáo dục cho thế kỷ 21 có
những biến động to lớn lấy học thƣờng xuyên suốt đời làm nền móng nhằm
hƣớng tới xây dựng một xã hội học tập cùng với đó là sự phát triển nhanh
chóng của giáo dục đại học thế giới. Để đáp ứng sự thay đổi đó giáo dục phải
có các nhiệm vụ và giải pháp đổi mới giáo dục đại học mới hoà nhập cùng với
giáo dục đại học thế giới.
Một là, điều chỉnh cơ cấu trình độ và hệ thống nhà trƣờng nhằm làm cho
giáo dục đại học phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc và
những xu hƣớng phát triển của thế giới.
Hai là, xây dựng quy trình đào tạo mềm dẻo và liên thông, đổi mới mục
tiêu, nội dung, phƣơng pháp giảng dạy và học tập ở đại học.
Ba là, xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục đại học có
bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức và lƣơng tâm nghề nghiệp, có trình độ
chuyên môn cao, phong cách quản lý và giảng dạy tiên tiến hiện đại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
Bốn là, tăng cƣờng hoạt động nghiên cứu và triển khai nhằm nâng cao
chất lƣợng đào tạo, trực tiếp giải quyết những vấn đề từ thực tiễn phát triển
kinh tế - xã hội và tăng nguồn thu cho nhà trƣờng.
Năm là, đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đại học nhằm đa dạng hoá
nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tƣ.
Sáu là, đổi mới quản lý giáo dục đại học theo hƣớng tăng quyền tự chủ,
nâng cao trách nhiệm xã hội và thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các trƣờng
đại học.
Bảy là, nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống giáo dục đại học trong quá
trình hội nhập quốc tế.
Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm đến sự phát triển KHCN, GD&ĐT,
các nghị quyết, các chủ trƣơng đều luôn coi trọng KHCN. Tại Đại hội Đảng lần
thứ VI(1986) đã đề ra đƣờng lối đổi mới, trong đó KHCN đƣợc coi là động lực
thúc đẩy công cuộc đổi mới toàn diện của đất nƣớc; nghị quyết TW2 khoá VIII

Năm 1991 Viện nghiên cứu phát triển giáo dục đƣợc Bộ GD&ĐT giao
cho chủ trì đề tài: “Nghiên cứu những biện pháp để phát triển và nâng cao hiệu
quả hoạt động KHCN và lao động sản xuất trong nhà trường” mã số B91-38-
14 do KS Vũ Tiến Trinh làm chủ nhiệm.
Năm 1995 Viện nghiên cứu phát triển giáo dục đƣợc Bộ GD&ĐT giao
cho chủ trì đề tài: “Điều tra đánh giá hiện trạng tiềm lực khoa học và công
nghệ của các trường đại học và cao đẳng Việt Nam” đề tài độc lập cấp Bộ, do
GS.TS Thân Đức Hiền làm chủ nhiệm.
Các đề tài có tên trên đƣợc tiến hành nghiên cứu và đã có những đóng
góp cho công tác quản lý hoạt động KHCN của ngành giáo dục cũng nhƣ điều
tra thống kê nguồn lực KHCN của các trƣờng đại học. Các biện pháp đƣợc đề
ra cũng chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định do sự nghiệp đổi mới quản
lý kinh tế xã hội có nhiều thay đổi đang đặt ra nhiều yêu cầu mới.
Phan Huy Lê trong bài viết Việc bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu
khoa học cho sinh viên đại học [22], đã đề xuất cách bồi dƣỡng phƣơng pháp
nghiên cứu cho sinh viên khi giảng dạy là kết hợp giảng kiến thức với phƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
18
pháp để họ không chỉ nâng cao kiến thức mà còn đƣợc rèn luyện tƣ duy, bồi
dƣỡng phƣơng pháp khoa học. Bài viết " Công tác nghiên cứu khoa học với
việc nâng cao chất lượng đào tạo" của Nguyễn Tấn Phát [23]; Các tác giả đều
nhấn mạnh việc đƣa NCKH vào trƣờng học sẽ thúc đẩy sự phát triển khoa học
giáo dục, đem lại những tiến bộ vững chắc cho việc dạy học và giáo dục đồng
thời nâng cao hiệu quả đào tạo ở các trƣờng sƣ phạm.
Năm 1992, giáo trình " Phương pháp luận và các phương pháp nghiên
cứu khoa học giáo dục" của tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức [18] đã đƣa
ra những khái niệm chung về phƣơng pháp luận khoa học giáo dục, những
nguyên tắc phƣơng pháp luận và những giai đoạn nghiên cứu một đề tài khoa
häc để trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết về NCKH.
Năm 1995, giáo trình Logic học và phương pháp luận nghiên cứu khoa

học viện [12]. Nội dung công văn bao gồm các tiêu chuẩn, phƣơng pháp đánh
giá, xếp loại các công trình NCKH của sinh viên phân cấp việc đánh giá, xét
thƣởng. Đây là những văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về NCKH của sinh viên
ở tất cả các khâu nhằm giúp nhà quản lý, cán bộ hƣớng dẫn và sinh viên thực
hiện đúng các yêu cầu đối với công tác NCKH của sinh viên.
Công đoàn ngành giáo dục Việt Nam thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo
(1/2008) đã tổ chức Hội thảo: "Tăng cường nhận thức trách nhiệm của cán bộ,
giảng viên nhằm nâng cao hiệu quả công tác NCKH và chuyển giao công
nghệ", đã quy tập đƣợc các ý kiến đóng góp của nhiều trƣờng đại học trong cả
nƣớc với mục đích "tìm ra những giải pháp đồng bộ để góp phần xây dựng đội
ngũ giảng viên, cán bộ NCKH có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức và
lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách quản lý, giảng
dạy và NCKH tiên tiến, hiện đại" [9]. Từ đó tìm ra mô hình quản lý nâng cao
chất lƣợng hoạt động NCKH trong giai đoạn hiện nay, từ cấp đại học quốc gia
đến đại học vùng hay các trƣờng đại học đều nhận thức đƣợc "các yêu cầu đổi
mới về công tác quản lý NCKH đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
20
Trong các chƣơng trình hành động của Đảng bộ ĐHTN (2006-2010) có đƣa
chƣơng trình "Đổi mới công tác quản lý khoa học của Đại học Thái Nguyên"
nhằm từng bƣớc đƣa hoạt động KHCN thực sự trở thành một trong những
nhiệm vụ chính, ngang tầm với nhiệm vụ đào tạo của đại học [26].
Trong những năm gần đây, có khá nhiều bài viết về hoạt động KHCN
của trƣờng đại học, cao đẳng đƣợc đăng trên các tạp chí đều đề cập tới các giải
pháp, biện pháp nâng cao chất lƣợng KHCN với đào tạo và thực tiễn kinh tế xã
hội trong việc thực hiện các mục tiêu của các trƣờng đại học.
Các giáo trình về phƣơng pháp NCKH hay phƣơng pháp luận NCKH của
các tác giả, nhƣ: Phạm Viết Vƣợng, Vũ Cao Đàm, Nguyễn Văn Hộ, Phạm
Hồng Quang, Lƣu Xuân Mới,… đều nhằm cung cấp những kiến thức chung về
phƣơng pháp luận, phƣơng pháp cấu trúc công trình NCKH.

Theo tác giả Trần Quốc Thành có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái
niệm quản lý:
Dƣới góc độ điều khiển học: “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn
lực một cách hợp lý nhất để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất”.
Dƣới góc độ chính trị xã hội: “Quản lý là tổ hợp những cách thức, những
phương hướng, phương pháp tác động vào đối tượng để phát huy khả năng của
đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội”.
Dƣới góc độ hành động: “Quản lý là quá trình điều khiển những đối
tượng quản lý để đạt được mục tiêu mong muốn”
Dƣới góc độ kinh tế học: “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn lực
một cách hợp lý nhất để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất”
Tóm lại quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều
khiÓn tác động lên đối tƣợng, khách thể quản lý để đạt đƣợc mục tiêu quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
22
Toàn bộ hoạt động quản lý đều đƣợc thực hiện th«ng qua các chức năng
quản lý, nếu không xác định đƣợc các chức năng quản lý thì chủ thể quản lý
không thể điều hành đƣợc hệ thống quản lý.
- Quản lý giáo dục: Đƣợc hiểu theo hai cấp độ khác nhau cấp vĩ mô và
cấp vi mô
Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể
quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo
dục là nhà trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát
triển GD&ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể
quản lý nhằm huy động, tổ chƣc, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có
hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục
tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là hệ thống những tác

chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của
tổ chức. Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống hệ quản lý giáo dục. Nó là hệ
thống khác hoặc các ràng buộc của môi trƣờng, v.v… Nó có thể chịu tác động
hoặc tác động trở lại đến hệ thống giáo dục và hệ thống quản lý giáo dục. Vấn
đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là là nhƣ thế nào để có những tác động từ phía
khác thể quản lý giáo dục là tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung.
* Bản chất của quản lý giáo dục:
- Quản lý giáo dục vừa là hoạt động mang tính pháp lý và mang tính s¸ng
tạo: Đó là những quyết định quản lý đúng thẩm quyền, đúng quy luật, chớp
đƣợc thời cơ và hiệu quả cao.
- Quản lý giáo dục là hoạt động có mục đích rõ ràng: nâng cao chất lƣợng
giáo dục đào tạo, thực chất là quản lý con ngƣời và quản lý chất lƣợng giáo dục
đào tạo
Mục
tiêu QL
PP quản lý và
điều kiện QL
Nội dung
quản lý
Chủ thể quản

Khách thể
quản lý
Đối
tƣợng QL
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
24
- Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghề và là một nghệ
thuật. Vì hiệu quả của quản lý phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và trình độ
nghiệp vụ quản lý của chủ thể quản lý nhƣng đồng thời phụ thuộc vào quan hệ

- Theo tác giả Hà Thế Ngữ, " NCKH là một quá trình nghiên cứu hiện
thực khách quan, phát hiện ra những hiểu biết mới có tính quy luật, có tính
chân lý hoặc tìm ra được những quy luật mới, chân lý mới trong hiện thực đó"
[71.tr10].
- Tác giả Phạm Viết Vƣợng đã viết: " NCKH là hoạt động có mục đích, có
kế hoạch, được tổ chức chặt chẽ của các nhà khoa học nhằm khám phá ra bản
chất và quy luật của thế giới khách quan và vận dụng chúng vào việc cải tạo
thế giới" [31.tr21].
- Tác giả Lƣu Xuân Mới trình bày quan điểm của mình nhƣ sau: “ NCKH
là quá trình nhận thức chân lý khoa học, một hoạt động trí tuệ đặc thù bằng
những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm kiếm, để chỉ ra một cách
chính xác và có mục đích những điều mà con người chưa biết đến”.
- Theo PGS.TS Bùi Văn Quân “NCKH là nhằm tìm ra lời giải cho một
tình huống có vấn đề, lời giải đó có thể là một thông tin, một phương pháp…
mà trước đó chưa có”
Theo luật Khoa học và công nghệ “NCKH là một hoạt động phát hiện, tìm
hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, sáng tạo
các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn”
Theo chúng tôi: NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tƣợng, sự
vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tƣ duy, sáng tạo các giải pháp nhằm ứng
dụng vào thực tiễn. NCKH bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng.
Hoạt động NCKH có các đặc trƣng cơ bản, nhƣ sau:
Hoạt động luôn tìm đến cái mới: Tính mới mẻ thể hiện ở quan điểm tiếp
cận, cách đặt vấn đề, phƣơng pháp triển khai, phƣơng pháp thực nghiệm đến
quá trình nhận thức để cải tạo thế giới. Kết quả trong nghiên cứu còn là quá
trình phát triển tƣ duy khoa học một cách mới mẻ, sản phẩm khoa học còn chứa
đựng yếu tố mới.

Trích đoạn Nõng cao năng lực nhận thức của sinh viờn về NCKH: Ban hành một hệ thống cỏc văn bản hƣớng dẫn cho hoạt động NCKH của sinh viờn. Đổi mới phƣơng thức kiểm tra, đỏnh giỏ hoạt động NCKH của S Nõng cao năng lực NCKH cho cỏn bộ, giỏo viờn Huy động cỏc nguồn lực để hỗ trợ cho hoạt động NCKH của sinh viờn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status