TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------
NGUYỄN VĂN TRUNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------
NGUYỄN VĂN TRUNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN BÌNH GIANG
HÀ NỘI - 2013
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng .........................................................10
1.1.3.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng: ...................................................12
1.1.4 Những quy định pháp lý về hoạt động tín dụng .......................................13
1.1.4.1 Nguyên tắc cho vay:...........................................................................13
1.1.4.2 Điều kiện cho vay: .............................................................................14
1.1.4.3 Bảo đảm tiền vay................................................................................15
1.2. Chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ...........................15
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng............................................................15
1.2.2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng ...............18
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.....19
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá mang tính định tính: ........................................19
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mang tính định lượng: ...........................................20
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM: .................24
1.2.4.1 Các nhân tố mang tính chủ quan:.......................................................24
1.2.4.2 Các nhân tố mang tính khách quan:...................................................28
ii
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG......................32
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương VN Chi nhánh Hùng Vương ........................................................................................32
2.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Công Thương VN - Chi nhánh
Hùng Vương ......................................................................................................32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực Vietinbank Hùng Vương .................33
2.1.3. Kết quả hoạt động chủ yếu của Vietinbank Hùng Vương trong những
năm gần đây :.....................................................................................................36
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn :..................................................................36
2.1.3.2. Hoạt động cho vay và đầu tư vốn. ....................................................40
2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ Ngân hàng: ..........................................................44
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Vietinbank Hùng Vương ........................45
pháp bảo đảm đối với khách hàng vay vốn: ......................................................77
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn.........................................................79
3.2.6. Giải pháp về nhân sự và cơ cấu tổ chức: .................................................80
3.3. Kiến nghị: .......................................................................................................83
3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: .............................83
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: ................................................85
3.3.3. Đối với UBND tỉnh Phú Thọ...................................................................88
3.3.4. Đối với Nhà nước ....................................................................................88
PHẦN KẾT LUẬN..................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung
CIC
Trung tâm thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DN NQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Tín dụng
TDNH
Tín dụng ngân hàng
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
NHCT
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Vietinbank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Vietinbank Hùng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi
Vương
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thực hiện công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế nước ta
liên tục phát triển và ngành ngân hàng cũng có sự thay đổi rõ rệt. Các TCTD hình
thành mạng lưới trên hầu khắp các địa bàn cả nước. Ngoài hệ thống NHTM quốc
doanh còn có các NHTM Cổ phần, Ngân hàng liên doanh,Chi nhánh Ngân hàng
nước ngoài…Nghiệp vụ ngân hàng cũng được đổi mới và từng bước hiện đại hoá,
tiếp cận với công nghệ và thông lệ quốc tế. Với hoạt động tín dụng và các dịch vụ
đa dạng, ngân hàng đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của khách hàng, góp phần
đáng kể vào sự nghiiệp phát triển kinh tế đất nước. Cùng với các ngành kinh tế khác
Ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm
phát, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, tạo công ăn việc làm, phát triển thị trường
ngoại hối.
Tín dụng ngân hàng được coi là đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế. Nghiệp
vụ này không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế, mà nó vẫn là nghiệp vụ hàng đầu,
có ý nghĩa quan trọng và quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của hệ thống
ngân hàng tại Việt Nam hiện nay.
Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế thế giới chưa thoát khỏi thời kỳ khủng
hoảng đã ảnh hưởng không nhỏ tới Việt Nam. Mặt khác, trong điều kiện môi trường
kinh tế chưa ổn định, môi trường pháp lý đang dần được hoàn thiện nên hoạt động
kinh doanh của các NHTM đang gặp nhiều khó khăn, nhất là chất lượng tín dụng
chưa cao mà biểu hiện là nợ quá hạn, nợ khó đòi lớn. Việc phân tích một cách chính
xác, khoa học các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng, từ đó đề ra những giải
pháp hữu hiệu nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, đảm bảo an toàn cho hoạt động
tín dụng là một vấn đề được đặt lên hàng đầu của các NHTM.
Trước tình hình trên, là một học viên Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Hùng
Vương”.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Về lý luận: đề tài góp phần nghiên cứu sâu hơn thực trạng công tác tín dụng
2
tại Ngân hàng thương mại hiện nay.
- Về thực tiễn: đề tài góp phần đánh giá thực trạng của công tác tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Hùng Vương từ đó đưa ra
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian tới.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài
được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương
mại.
Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương.
3
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền
kinh tế hàng hoá và sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đã làm
biến đổi mạnh mẽ hệ thống ngân hàng thương mại từ những hệ thống ngân hàng
-
Sử dụng tiền gửi của khách hàng để cho vay, chiết khấu và đầu tư.
- Thực hiện các khoản thanh toán và các dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng.
Như vậy, có thể đưa ra một định nghĩa Khái quát về ngân hàng thương mại
như sau:
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ
- tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các
dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo
lập và cung cấp các dịch vụ tài chính, tiền tệ cho công chúng cũng như thực hiện
nhiều vai trò khác trong nền kinh tế. Có thể chia các hoạt động cơ bản của ngân
hàng thương mại thành 03 nhóm hoạt động chính là:
- Hoạt động huy động vốn.
- Hoạt động sử dụng vốn.
- Hoạt động dịch vụ ngân hàng.
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động mang tính chất tiền đề nhằm tạo lập nguồn vốn hoạt động
của ngân hàng. Bởi vậy, để đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của
mình, các ngân hàng thương mại có thể thực hiện các hoạt động huy động vốn từ
hai bộ phận: vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ
có giá.
1.1.2.1.1 Vốn huy động từ tiền gửi
Bao gồm các loại sau:
Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc
nào. Do tính chất có thể rút ra bất cứ lúc nào nên dạng tiền gửi này thường chỉ được
5
6
sử dụng vốn, xác định thấy khả năng nguồn vốn toàn hệ thống không đủ đáp ứng
nhu cầu sử dụng vốn và sau khi được sự chấp thuận của ngân hàng nhà nước.
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn
kinh doanh của ngân hàng thương mại. Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến
chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn này có xu
hướng ngày càng gia tăng phù hợp với xu hướng tăng trưởng và ổn định của nền
kinh tế, việc cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng, với việc gia
tăng nhu cầu thanh toán của dân cư.
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn:
Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động đem lại nguồn thu cho ngân hàng và bù
đắp các chi phí trong hoạt động. Ngân hàng thường sử dụng nguồn vốn vào các hoạt
động kinh doanh chủ yếu sau:
1.1.2.2.1 Hoạt động cho vay:
Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, là việc ngân hàng
thương mại cho khách hàng vay một số tiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất
định và khi hết hạn vay, người vay phải hoàn trả ngân hàng một khoản tiền bao gồm
cả gốc và lãi.
Hoạt động cho vay hiện nay vẫn là một trong những hoạt động cơ bản, truyền
thống và đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động tạo ra thu nhập của ngân hàng
thương mại. Tuy nhiên hoạt động này cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro (rủi ro thanh
khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro chính trị và rủi ro đạo đức), khi những rủi ro này xảy ra
sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng.
Nghiệp vụ cho vay có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau như:
+ Theo thời hạn cho vay: gồm có cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
+ Theo hình thức đảm bảo tiền vay: gồm cho vay có đảm bảo và cho vay
không có đảm bảo
+ Theo ngành kinh tế: gồm có cho vay nông nghiệp, công nghiệp, thương
Ngoài ra, trước sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, hiện nay các
ngân hàng còn phát triển và cung cấp các dịch vụ mới như các dịch vụ thẻ, internet
banking, phone banking…cũng như phát triển mạnh các dịch vụ ngân hàng quốc tế.
Các hoạt động của ngân hàng thương mại có quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho
8
nhau. Trong đó hoạt động huy động vốn là cơ sở để thực hiện hoạt động cho vay,
hoạt động cho vay làm tăng khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. Trên cơ
sở hoạt động tín dụng, các ngân hàng thương mại có thể thực hiện được các hoạt
động nghiệp vụ trung gian. Nếu thực hiện tốt hoạt động nghiệp vụ trung gian thì
ngân hàng thương mại có điều kiện tăng nguồn vốn vì hoạt động nghiệp vụ trung
gian vừa gần hoạt động cho vay vừa gần hoạt động huy động vốn.
1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Khái niệm và bản chất tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá
trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường
xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Một cách khái quát, tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những
người đi vay và những người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả nhằm thoả mãn
nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống.
Từ định nghĩa trên có thể thấy ngay rằng tín dụng cũng là quan hệ tài chính
cơ bản, với đặc trưng của loại quan hệ này là tính chất có hoàn trả trong phân phối.
Sự hoàn trả của quan hệ phân phối trong tín dụng là bắt buộc và không kèm theo bất
cứ một điều kiện nào, vì vậy còn có thể gọi quan hệ phân phối trong tín dụng là
quan hệ phân phối hoàn trả không điều kiện. Quan hệ này được thực hiện giữa hai
nhóm chủ thể kinh tế cơ bản trong nền kinh tế, đó là giữa những người đang tạm
thời có vốn nhàn rỗi sang những người đang tạm thời thiếu vốn và ngược lại.
Xét về bản chất, tín dụng là một loại quan hệ phát sinh từ nhu cầu thực tế của
con người. Với một người đang có một lượng vốn tạm thời nhàn rỗi thì nhu cầu nảy
Hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp
không ngừng vận động để phù hợp những biến động của thị trường. Trong quá trình
sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng vốn của mình doanh nghiệp phải đi vay ngân
hàng và hoàn trả “gốc và lãi” sau một thì gian nhất định do đó doanh nghiệp cần
phải tìm hiểu và đầu tư vào những ngành có lợi nhuận cao, qua đó vừa duy trì được
hoạt động của mình vừa hoàn trả được vốn vay ngân hàng. Bên cạnh đó tín dụng
ngân hàng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển vì chỉ có tín dụng ngân
10
hàng mới đáp ứng được nhu cầu vốn lớn như vậy cho nền kinh tế nói chung và các
doanh nghiệp nói riêng trở nên năng động, mền dẻo và linh hoạt.
Bên cạnh đó tín dụng ngân hàng tạo điều kiện hội nhập vào kinh tế thế giới.
Tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện để nối liền nền kinh
tế của các nước với nhau. Đặc biệt với các nước đang phát triển, tín dụng ngân hàng
đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá đồng thời nhờ
nguồn vốn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho ngành kinh tế kém phát triển và
các ngành kinh tế mũi nhọn. Bằng việc sử dụng lãi suất ưu đãi với những ngành
kinh tế mũi nhọn cũng như các ngành kinh tế kém phát triển nhưng có lợi thế cho
nền kinh tế, tín dụng ngân hàng thúc đẩy các ngành kinh tế này phát triển. Tín dụng
ngân hàng góp phần hạn chế và xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi.
Tín dụng ngân hàng có vai trò kiểm soát đối với nền kinh tế. Ngân hàng
muốn tồn tại và phát triển thì phải nắm vững hiểu sâu sắc hoạt động của doanh
nghiệp để giảm mức rủi ro trong cho vay. Như vậy ngân hàng có khả năng tổng hợp
được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể đánh giá được mức độ
phát triển của từng ngành từ đó có thể nêu lên ý kiến, góp phần để thực hiện điều
chỉnh khi có sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế.
Tóm lại: Tín dụng ngân hàng là biện pháp cơ bản và chủ yếu để điều hoà
* Phân loại theo hình thức:
- Cho vay: là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
là ngân hàng sang người sử dụng (người vay - khách hàng) với cam kết của khách
hàng là sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
- Chiết khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với
giá trị của chứng từ có giá trừ đi phần thu nhập của ngân hàng (mức chiết khấu) để
sở hữu một chứng từ có giá chưa đến hạn.
- Bảo lãnh: là việc ngân hàng (bên bảo lãnh) cam kết thực hiện các nghĩa vụ
tài chính hộ khách hàng của mình (bên được bảo lãnh) trong trường hợp khách hàng
không có khả năng thanh toán hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với bên yêu
cầu bảo lãnh (bên nhận bảo lãnh).
12
- Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng
cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng thuê. Khi kết thúc
thời hạn thuê, khách hàng có thể mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo điều kiện
đã thoả thuận trong hợp đồng.
* Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn::
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp để bổ sung vốn lưu
động cho các tổ chức kinh tế.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp để hình thành nên tài
sản cố định cho các tổ chức kinh tế.
1.1.4 Những quy định pháp lý về hoạt động tín dụng
Những quy định pháp lý về cho vay là các quy định của luật pháp điều chỉnh
các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể (ngân hàng và khách hàng) khi tham gia hoạt
động cho vay của ngân hàng. Những quy định này quy định tính chất, quy mô,
phạm vi giao dịch trong hoạt động cho vay của ngân hàng, nó có vai trò rất lớn đối
với trạng thái rủi ro và an toàn trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động
- Thứ ba: có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và đời sống.
+ Kinh doanh có hiệu quả, có lãi; trường hợp bị lỗ thì phải có phương án khả
thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Không có nợ khó đòi tại ngân hàng cho vay
+ Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn
(trường hợp Pháp luật bắt buộc phải mua bảo hểm cho tài sản hoặc có sự thoả
thuận giữa ngân hàng và khách hàng).
- Thứ tư: có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi,
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả
nợ khả thi. Đây là điều kiện quan trọng nhất vì đây là căn cứ đánh giá khả năng trả
nợ của khách hàng vay vốn và đưa ra quyết định cho vay của ngân hàng.
- Thứ năm: thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của
chính phủ, ngân hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của ngân hàng cho vay
nhằm nâng cao trách nhiệm của khách hàng trong việc sử dụng vốn.
14
1.1.4.3 Bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm
phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được khoản nợ đã cho
khách hàng vay. Tuỳ từng trường hợp mà ngân hàng có thể áp dụng riêng lẻ hoặc
phối hợp sử dụng các biện pháp cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không
có bảo đảm bằng tài sản.
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của các tổ chức tín
dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực
hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng
vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để
ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu
*Đối với khách hàng:
Tiền vay phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng của người vay, phù hợp
với lãi suất và kỳ hạn nợ hợp lý. Thủ tục đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều
khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng. Ngoài ra, chất lượng tín dụng
còn thể hiện ở sự thoả mãn cơ hội kinh doanh về các khía cạnh không gian, thời
gian và quy mô cho khách hàng.
- Không gian: tín dụng ngân hàng phải luôn gần gũi với khách hàng và có sự
thuận lợi trong giao dịch.
- Thời gian: tín dụng ngân hàng phải thoả mãn được thời điểm kinh doanh
của khách hàng khi giải ngân và khi hoàn vốn.
- Quy mô: tín dụng ngân hàng phải đảm bảo yêu cầu về khối lượng mà khách
hàng mong muốn.
Ngoài các yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, chất lượng tín
dụng ngân hàng còn thể hiện ở nhiều yếu tố phụ trợ: tiết kiệm chi phí đi lại, giao
dịch thuận tiện, điều kiện vay vốn hợp lý…để khách hàng dễ dàng đáp ứng nhưng
vẫn đảm bảo chặt chẽ về việc sử dụng vốn có hiệu quả.
* Đối với NHTM:
Tín dụng ngân hàng phải mang lại lợi ích cho nhà kinh doanh ngân hàng
đồng thời đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của ngân hàng một cách bền vững, ít
rủi ro nhất.
16
Như vậy, chất lượng tín dụng là một nhân tố xuyên suốt trong quá trình hoạt
động của tín dụng ngân hàng. Để đảm bảo tín dụng luôn có chất lượng, đòi hỏi
trong quá trình xét duyệt cho vay, cán bộ tín dụng cần phải thẩm định, phân tích kỹ
lưỡng về các mặt tư cách, khả năng tài chính…để từ đó đi đến quyết định cho vay
hay không. Nếu cho vay thì mức cho vay bao nhiêu để vừa có thể hỗ trợ nhằm đáp
ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng vừa nằm trong giới hạn và phạm vi cho phép.
Mặt khác về phương thức cho vay và thời gian vay cũng phải xác định như