PHẦN THỨ NHẤT
Khái niệm và tầm quan trọng của kĩ năng,
phương pháp rèn luyện kĩ năng
I. Quan niệm về kĩ năng sống
1. Kĩ năng là gì?
Trên một chuyến đò, nhà khoa học tự hào về vốn hiểu biết của mình đã hỏi ông lái đò:
“Ông có biết gì về địa lý không?”. Người lái đò lắc đầu: “Tôi chịu”. Nhà khoa học mỉa mai:
“Vậy là ông đã mất 1/3 cuộc đời. Thế ông có biết gì về sinh vật không?”. Người lái đò lại lắc
đầu: “Tôi chẳng biết gì về sinh vật hết”. Nhà khoa học cười: “Vậy là ông mất tiếp 1/3 cuộc đời
nữa rồi”.
Bỗng nhiên mây đen kéo đến, gió bão nổi lên, con thuyền hai người đi chòng chành,
giật lắc như muốn vỡ tung và chuẩn bị lật úp. Ông lái đò hỏi nhà khoa học: “Ông có biết bơi
không?”. Nhà khoa học hốt hoảng: “Tôi không”. Ông lái đò lắc đầu: “Vậy là ông sắp mất cả
cuộc đời rồi đấy”.
Khi tập đi xe đạp, nếu bạn có cả kho kiến thức những hướng dẫn về thao tác thì mãi
vẫn không thể đi được xe. Chỉ khi bạn trèo lên xe và luyện tập thì bạn mới đi được. Muốn
tăng kiến thức, bạn cần đọc, học hỏi. Muốn tăng kĩ năng, bạn cần rèn luyện.
“Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh” là câu nói của ông cha ta để lại muốn dạy cho chúng
ta rằng “Làm giỏi một việc” còn hơn “Việc nào cũng biết mà không giỏi việc nào” chính là
muốn mỗi chúng ta biết rèn luyện để biến công việc của mình thành những kĩ năng chuyên
nghiệp.
Người có kĩ năng thông qua đào tạo và rèn luyện sẽ tạo kết quả xuất sắc vượt trội gấp
nhiều lần người không có kĩ năng.
Tóm lại: Kĩ năng là khả năng thực hiện một công việc trong những hoàn cảnh nhất
định có hiệu quả gấp nhiều lần người không có kĩ năng, từ đó tạo ra năng suất vượt trội.
2. Kĩ năng xã hội là gì?
a) Những kĩ năng xã hội cần thiết với người Mỹ:
Bộ Lao động Mỹ (The U.S. Department of Labor) và Hiệp hội Đào tạo và Phát triển Mỹ
(The American Society of Training and Development) đã thực hiện một cuộc nghiên cứu về
Kĩ năng quản lý bản thân (Self-management skills)
Kĩ năng học tập (Learning skills)
Kĩ năng công nghệ (Technology skills)
c) Những kĩ năng xã hội mà Singapore chú trọng:
2
Chính phủ Singapore có Cục Phát triển lao động (Workforce Development Agency WDA) đã thiết lập hệ thống các kĩ năng hành nghề ESS (Singapore Employability Skills
System) gồm 10 kĩ năng:
Kĩ năng công sở và tính toán (Workplace literacy & numeracy)
Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information &
communications technology)
Kĩ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định (Problem solving & decision making)
Kĩ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative & enterprise)
Kĩ năng giao tiếp và quản lý quan hệ (Communication & relationship
management)
Kĩ năng học tập suốt đời (Lifelong learning)
Kĩ năng tư duy mở toàn cầu (Global mindset)
Kĩ năng tự quản lý bản thân (Self-management)
Các kĩ năng tổ chức công việc (Workplace-related life)
Kĩ năng an toàn lao động và vệ sinh sức khỏe (Health & workplace safety).
Tóm lại: Kĩ năng xã hội là năng lực tâm lý - xã hội được hình thành qua đào tạo và
rèn luyện, tạo hành vi thích ứng và ứng xử tích cực giúp mỗi mỗi cá nhân đáp ứng nhu cầu
và thách thức của cuộc sống hàng ngày một cách hiệu quả nhất.
3. Kĩ năng sống là gì?
chính xác, rút ngắn thời gian lao động nhiều lần, tạo hiệu quả công việc xuất sắc vượt trội.
Đặc biệt bạn có thể thấy rõ sức mạnh to lớn của kĩ năng trong các môn thể thao: bóng
đá, bơi lội, đua xe, v.v... Các vận động viên có kĩ năng là những người tốc độ, khéo léo, xử lý
tình huống phản xạ tức thì. Chính vì thế, những vận động viên có kĩ năng thường được
đánh giá cao, đạt nhiều thành tích, có nhiều cơ hội phát triển.
3.Tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh:
Kĩ năng sống có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển hoàn thiện nhân cách của
một con người. Nếu được trang bị kĩ năng sống đầy đủ thì học sinh sẽ tự tin hơn trong cuộc
sống và biết hòa nhập với môi trường xung quanh để sinh tồn, để học tập và phát triển theo
hướng học để biết, học để làm việc, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống.
PHẦN THỨ HAI
Giảng dạy kĩ năng sống
cho học sinh ở trường Tiểu học
I. Nguyên tắc dạy thực hành kĩ năng sống:
4
Việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phải trên cơ sở lấy năng lực cụ thể và
hoạt động tích cực của học sinh làm trung tâm, thông qua các hoạt động tương tác
với người khác và trải nghiệm với các tình huống thực tế theo quan hệ đa chiều với
nhiều hình thức khác nhau:
1.
2.
3.
4.
5.
rất nhiều thời gian vì những động tác và thao tác không chuẩn.
Bạn tưởng tượng và thiết kế những gì cho một kĩ năng:
Động tác chuẩn
Thao tác chuẩn
Cấu trúc chuẩn
Hoạt động, động tác bổ trợ.
Những động tác, thao tác, cấu trúc mới thiết kế phải vượt trội so với những gì ta đã có
trước đây. Thế giới luôn thay đổi nên để bảo đảm dòng chảy nỗ lực liên tục tiến bộ xuất sắc
vượt trội, mỗi chúng ta cần liên tục tăng cấp.
Trước khi bắt đầu rèn luyện một kĩ năng, bạn luôn luôn tưởng tượng ra mình sẽ rèn
luyện kĩ năng đó như thế nào. Quá trình này là quá trình thiết kế, kết hợp giữa những gì bạn
ghi nhớ từ trước với ý tưởng mới. Tưởng tượng thật cụ thể:
Từng động tác chi tiết.
Những thao tác chuẩn
Những động tác bổ trợ tạo nên một cấu trúc cơ bản
Những hình ảnh liên quan
Những sự kiện tương đương
Nhờ có quá trình tổng hợp, thiết kế một cấu trúc cơ bản, khi rèn luyện, ta có thể tập
trung vào những bài tập hiệu quả, có ích cho việc hình thành kĩ năng, hạn chế thời gian hao
phí bởi những hành động thừa mà không hiệu quả.
3. Kiên định tập luyện
Các động tác, thao tác chuẩn đã được thiết kế như bộ khung xương cho sự hình
thành và phát triển một sinh thể. Nhiệm vụ bây giờ là tất cả các bộ phận của cơ thể sẽ cùng
kết nối và vận hành. Quá trình hoàn thiện ấy là một quá trình tôi luyện, lưu chuyển gian nan,
thử thách.
Khi bước vào luyện tập các động tác, bạn cần:
7
Thói quen mạnh như một tính cách
Nhu cầu thiết yếu
Bản năng.
5. Thưởng phạt – Thúc đẩy
Bạn sẽ trở nên hưng phấn và ham muốn hành động xuất sắc hơn khi được ban
thưởng; và bạn sẽ cảm thấy xấu hổ, lo lắng sợ hãi khi tự trừng phạt mình, từ đó mà có thêm
động lực để nỗ lực, kiên định rèn luyện và nâng cấp mình.
Liên tục khích lệ khi cá nhân làm được kết quả tốt và có phạt (phê bình) khi làm kết
quả không tốt.
PHẦN THỨ BA
Hướng dẫn giảng dạy
Thực hành kĩ năng sống
(Theo bộ sách Thực hành kĩ năng sống dùng cho học sinh
Tiểu học (5 cuốn) do TS. Phan Quốc Việt chủ biên, NXBGD Việt Nam xuất bản)
Bộ sách Thực hành kĩ năng sống dùng cho học sinh Tiểu học được biên soạn
cho 5 khối lớp, từ lớp 1 đến lớp 5, nhằm cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về
các kĩ năng và hướng dẫn cách thực hành những kĩ năng đó một cách thành thạo, đó là
những kĩ năng thiết thực, phổ biến trong cuộc sống hằng ngày, như các nhóm kĩ năng
phát triển bản thân, quan hệ bạn bè, ứng xử trong gia đình, nhà trường và xã hội...
I. Bộ công cụ trong sách “Thực hành kĩ năng sống”
Biểu tượng
Sau các hoạt động của lớp học, giáo viên tổng hợp, gợi mở để học
sinh tự rút ra bài học (theo đội hoặc cá nhân)
Giáo viên đánh giá, khen thưởng và khích lệ.
Giáo viên đưa ra những gợi ý để học sinh có hướng cơ bản áp dụng
bài học (trong gia đình, trong xã hội)
Các dạng nội dung:
- Câu chuyện ý nghĩa
- Tình huống thực tế
- Video, bài hát, tranh, ảnh
II. Một số bài soạn mẫu theo sách
Thực hành kĩ năng sống từ lớp 1 đến lớp 5
9
LỚP 1
Bài 5: Nghi thức giao tiếp
(Trang 21-24 sách Thực hành kĩ năng sống lớp 1)
Giúp học sinh:
Đưa đồ vật đúng cách theo quy tắc “Một chạm” sau khi học;
Tạo thói quen xếp đặt đồ dùng và dụng cụ học tập gọn gàng, ngăn nắp;
Chia sẻ với người thân, bạn bè về quy tắc đưa đồ vật.
Mục
Hoạt động dạy học
Chú ý
1. Quy tắc “Một chạm”
Sau mỗi đồ vật, giáo viên nhận xét và chỉnh
sửa cách đưa sao cho đúng
Yêu cầu các em điền lại đáp án đúng vào
sách
Xoay người sang
phía bạn
Mắt nhìn vào
mắt bạn
Đưa đồ bằng hai
tay
Người nhận nói:
“Mình cảm ơn!”
Đáp án bài tập:
• Đuôi bút hướng
về phía người
nhận
• Đưa sách xuôi
chiều về phía
người nhận
• Đuôi kéo xuôi
chiều về phía
người nhận
10
Mục
•
•
Tr. 23
xe máy như thế nào? Em xếp dép thế nào
cho gọn gàng, thuận tiện nhất?)
Chia lớp thành nhiều đội, mỗi đội 2 em để
thực hiện đưa chìa khóa và xếp dép
Gợi ý cho học sinh
Đưa chìa khóa xe thì nên chọn đúng chiếc
chìa mà bạn em cần để bạn cầm dùng
được ngay, không cần phải tìm lại chìa
trong cả chùm.
Đối với giầy, dép em để sao cho mình
bước chân ra cửa nếu xỏ chân vào là đi
được luôn.
Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc bài Giọng đọc biểu
thơ Quy tắc “Một chạm”
cảm.Sử dụng một
số động tác để minh
Đưa đồ vật thật khéo
họa cho từng hành
Bạn cầm dùng được ngay
động, chi tiết, diễn
…
biến trong nội dung
Thực hành chia bát, đũa, thìa (muỗng) cho
bố mẹ, người thân, bạn bè đúng cách.
LỚP 2
Bài 6: Đôi tay kì diệu
(Trang 33-37 sách Thực hành kĩ năng sống lớp 2)
Giúp học sinh:
Trình bày được tầm quan trọng của đôi tay trong thuyết trình
Dùng tay thuần thục, chuyên nghiệp để minh họa cho bài thuyết trình
Mục
Hoạt động dạy học
Chú ý
3. Đôi tay thuyết trình
Tình huống:
Tr. 33
Ngoài 3 câu hỏi
trên, giáo viên có
Cho cả lớp tự đọc hoặc 1 bạn đọc cho cả
thể đặt thêm một số
tay có quan trọng khi thuyết trình không?
Tại sao?
Các đội cử 2 bạn đại diện lên trình bày ý
kiến của đội mình
Bài tập:
Đôi tay giúp gì cho em trong thuyết trình?
Các bạn chọn phương án phù hợp.
2 bạn trao đổi với nhau về đáp án của
Học sinh sử dụng
động tác tay minh
họa khi trình bày
mình
Bài học:
Giáo viên đặt câu
Đôi tay giúp em tạo sự chú ý của người hỏi và định hướng
nghe và minh họa cho nội dung bài thuyết đáp án để học sinh
nắm được bài học
trình
phần này
4. Đôi tay biết nói
a. Đổi tay tạo sự khác biệt
Thảo luận:
Giáo viên có thể tạo
Mục
Hoạt động dạy học
Chú ý
Bài hát: Người tôi yêu thương
Bên trái tôi đây là người tôi yêu tôi thương
Bên phải tôi đây là người tôi yêu tôi thương,…
Tr. 35
Cả lớp xếp thành vòng tròn
Vừa hát vừa thể hiện
Dùng các động tác tay đã học
b. Chào hội trường
Thảo luận:
Chia lớp thành các đội, mỗi đội 4 hoặc 5 Học sinh trao đổi
Tr. 35
với bạn mới, tìm
em
Yêu cầu các đội thảo luận câu hỏi trong nhóm mới.
sách
Mời đại diện một vài nhóm trình bày trước lớp
Thực hành:
Học sinh tự do chọn
- Vung trong khoảng từ thắt lưng đến cằm;
2. Những điều tay nên tránh:
- Chỉ 1 ngón: thể hiện sự không tôn trọng
14
Giáo viên đặt câu
hỏi để học sinh tự
rút bài học
Cả lớp sẽ cùng thực
hiện các động tác
trong bài học
Mục
Hoạt động dạy học
Chú ý
- Khoanh tay: thể hiện sự phòng thủ, không
cởi mở;
- ……….
Luyện tập
Bài thơ: Đôi tay em
Tr. 37
hiện nét mặt như thế nào?
nét mặt không đồng
nhất để học sinh
thấy rõ sự khác biệt
Thảo luận:
Giáo viên chia lớp thành nhiều đội, mỗi đội
3-4 em
Học sinh thảo luận
Giáo viên mời đại diện một vài đội trình
bày ý kiến của mình
Bài tập 1: Điền từ thích hợp vào ô trống
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
Học sinh làm bài tập trong sách
Giáo viên mời 2 em lên trình bày bài làm
của mình và giải thích
Bài tập 2:
Giáo viên mời 6 em học sinh
15
Điều chỉnh cách sử
dụng tay của học
sinh khi các em
đứng lên trình bày
Giáo viên có thể
nêu thêm một số ví
dụ khác khi các em
nghĩ, như khi nào ta
vui, khi nào ta buồn,
khi nào ta lo lắng,…
b. Nét mặt biết thuyết phục
Thảo luận: Để người khác tin tưởng em, nét
mặt của em phải như thế nào với lời nói của
em?
Học sinh trình bày
cần có ví dụ cụ thể
Giáo viên chia lớp thành nhiều đội, mỗi đội
3-4 em
Học sinh thảo luận
Giáo viên mời đại diện một vài đội trình
bày ý kiến của mình
Bài tập
Giáo viên chia lớp thành các đội, mỗi đội 2
em
Giáo viên mời một em lên cùng làm mẫu
theo yêu cầu: Hai tay nắm chặt, cả người
• Biểu cảm khuôn mặt giúp chúng ta thể
hiện điều gì?
• Để lời lẽ thuyết phục, biểu cảm khuôn
mặt và lời nói phải như thế nào?
Kết luận : Lời nói và nét mặt phải thống
nhất và đi liền với nhau để người khác có
thể hiểu và tin tưởng những gì em nói.
Bài thơ: Nụ cười
Cả lớp đồng thanh đọc bài thơ 2 hoặc 3
Chú ý
Giáo viên nên mời
nhiều em trả lời, sau
đó kết luận lại nội
dung quan trọng
nhất
Giáo viên vừa theo
dõi, vừa hướng dẫn
các em thực hiện.
lần
Giáo viên mời một số em lên đọc, vừa
đọc vừa biểu cảm khuôn mặt, thể hiện
động tác minh họa
2. Cách thể hiện nét mặt (tr. 27)
a. Biểu cảm
Thảo luận: Thế nào là khuôn mặt biểu cảm?
Mục
Hoạt động dạy học
Chú ý
Bài tập 1, 2: Nối và điền vào chỗ trống
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
Học sinh làm bài tập trong sách
Giáo viên mời một vài em trình bày kết
quả
Thực hành
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
Học sinh tự vẽ vào sách
Giáo viên mời một vài em trình bày kết
Giáo viên vẽ mẫu
cho học sinh một
khuôn mặt khác
những hình đã có
trong sách
quả trước lớp
b. Tươi cười
Thảo luận: Vì sao em cần tươi cười?
làm mẫu trước khi
cả lớp thực hành
Mục
Hoạt động dạy học
Chú ý
Giáo viên tổng kết bài học và dặn dò học
sinh:
• Sử dụng thường xuyên biểu cảm khuôn
mặt khi thuyết trình
• Tích cực, vui vẻ với người thân, bạn bè,
những người xung quanh
5. Luyện tập
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập, dặn dò
học sinh về thực hiện và lưu ý thực
hành biểu cảm, thái độ tích cực hàng
ngày chứ không chỉ sau buổi học này.
LỚP 4
Bài 1: Thái độ khi lắng nghe
(Trang 4-7 sách Thực hành kĩ năng sống lớp 4)
Mục
Hoạt động dạy học
Giúp học sinh:
động
3) và tự trả lời đáp án, sau đó giải thích tại gợi ý khích lệ các
em trong khi các em
sao em lại chọn đáp án đó
trao đổi, hoặc suy
Học sinh:
nghĩ trước khi đưa
ra các cấu trả lời,
Trao đổi về việc lựa chọn đáp án của
tạo không khí sôi
mình với bạn bên cạnh
nổi trong lớp học
Trả lời tình huống 2 vào sách.
Làm bài tập (trang 3)
Giải thích những lựa chọn của mình với 3 bạn khác
Đáp án: Thái độ mong muốn được nghe;
Tư thế ngồi nghe, hướng về phía người
nói.
19
Mục
Hoạt động dạy học
Giáo viên:
Đa số chúng ta khi gặp người khác đều
chỉ muốn nói cho họ nghe, có thể kể về
thành tích, những điều đặc biệt, hoặc
Hỏi đáp án của một số em và yêu cầu
giải thích đáp án đưa ra.
Bài tập trang 4
Học sinh chọn các phương án hợp lý
Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích lý do
Học sinh giải thích
lý do cho câu trả lời
của mình
+ Bài tập “lắng nghe
như thế nào là tích
cực nhiệt tình”
+ Học sinh có thể
viết
thêm
các
phương án ngoài
sách đã nêu
chọn
Đáp án
Tập trung chăm chú, quan tâm và quan
sát, khen ngợi và khích lệ, hưởng ứng câu
chuyên.
Bài thơ (trang 5)
Giáo viên có thể hỏi
cả lớp và mời một
số em trả lời một số
gì?
Các đội trình bày ý kiến của đội mình.
Thảo luận trả lời bài tập trang 5
Bài tập 1: Lắng nghe để thấu hiểu người
nói.
Bài tập 2: Các đội thảo luận và đưa ra ý
kiến.
Giáo viên:
Trong sáu thông điệp mà Liên hợp quốc đưa
ra có 1 thông điệp về lắng nghe đó là: lắng
nghe để thấu hiểu (Listen to Understand)
Giáo viên nhấn mạnh tầm quan trọng của lắng
nghe và cho học sinh nhắc lại thông điệp
“Lắng nghe để thấu hiểu”
b. Thể hiện đồng cảm (Trang 6)
Giáo viên mời một em đứng lên đọc lại câu
chuyện trang 6 – 7.
Giáo viên:
Chia lớp thành nhiều đội, mỗi đội 2 em để
thực hành bài tập trong sách.”Em hỏi bạn
về khó khăn mà bạn đang gặp phải và em
Chú ý
Giáo viên có thể giải
thích thêm ý nghĩa
thực tế của bài học
này
8. Luyện tập
Giáo viên gợi ý cho học sinh cách để lắng
nghe đồng cảm với những người thân trong
gia đình (ông, bà, bố mẹ) sau đó viết lại cảm
nhận của mình vào sách
Giáo viên chủ động
tìm kiếm ví dụ thực
tế
(trong
nhà
trường, trên tivi,
Ngoài ra, lắng nghe đồng cảm, lắng nghe tích sách báo…) để giới
cực áp dụng vào cuộc sống sẽ đem lại những thiệu với cám em
lợi ích tốt đẹp với người biết lắng nghe.
LỚP 4
Bài 11: Học cách tiết kiệm
(Trang 56-63 sách Thực hành kĩ năng sống lớp 4)
Mục
Hoạt động dạy học
Giúp học sinh:
22
Giáo viên có thể để
các em tự trình bày
lại bài của mình trên
bảng hoặc giúp các
em viết lại trên
Mục
Hoạt động dạy học
Chú ý
Cần: ăn, yêu thương, ngủ, uống, tôn trọng, bảng, từ đó đưa ra
suy nghĩ, phát biểu, giải đáp thắc mắc,
thở, vệ sinh, quyết định, hoạt động, giao
tiếp, giải trí, thông tin, niềm tin
Muốn: uống côca -côla, chơi trò chơi điện
tử, đá bóng
đáp án đúng, hợp
lý.
Giáo viên tổng kết bài học và đưa ra một
Giáo viên có thể
đưa ra gợi ý để các
em suy nghĩ, trả lời
Giáo viên cho các em thảo luận theo từng
đội (3-4 em/đội)
Giáo viên mời đại diện một số đội trình bày
câu trả lời
Giáo viên tổng kết bài học bằng việc nêu nội
dung bài học trong sách.
Thực hành:
“Em hãy liệt kê ra những thứ mình thật sự cần
mua trong tháng này”
4. Sử dụng tiền (tr. 59)
c. Nhận biết các loại tiền
23
Giáo viên nhấn
mạnh chữ “thật sự
cần” khi học sinh
viết các thứ cần
mua
Mục
Hoạt động dạy học
Thảo luận: Có những mệnh giá tiền nào?
Giáo viên chia lớp thành nhiều đội, mỗi đội
3-4 em
mua những đồ vật gì?
2) Em và các bạn trong lớp, mỗi bạn có 5.000
đồng. Làm thế nào để mua được nhiều đồ
nhất?
Giáo viên chia lớp thành các đội, mỗi đội
3-4 em và hướng dẫn các em thảo luận
Giáo viên mời đại diện một vài đội trình
bày ý kiến của mình
Bài tập: Chọn đáp án phù hợp
Học sinh làm bài tập trong sách
Giáo viên mời một số em trả lời đáp án
của mình
Đáp án
Bài 1: Nhìn giá trên sản phẩm; Hỏi người bán;
Tìm trên internet
Bài 2: Đúng
Giáo viên mời một em đọc to bài học cho
cả lớp cùng nghe
Giáo viên tổng kết
e. Cách tiết kiệm tiền
24
Giáo viên có thể giải
thích rõ thêm từng
đáp án để giúp các
Giáo viên có thể yêu
cầu một số em biểu
diễn múa phụ họa
trong khi cả lớp hát.
Giáo viên mời một em đọc bài thơ về cách
tiết kiệm cho cả lớp nghe.
Giáo viên yêu cầu cả lớp học thuộc bài
thơ.
5. Luyện tập (tr. 63)
Thực hiện tại nhà:
a) Đi siêu thị, em sẽ chọn mua gì?
b) Mỗi ngày em tiết kiệm được bao nhiêu tiền
cho chú lợn (heo) đất?
c) Nhận xét của bố mẹ về việc chi tiêu của
Với câu a, giáo viên
nhắc nhở các em về
việc mua đồ với tiêu
chí “thực sự cần
thiết”.
em?
LỚP 5
Bài 9: Tạo cảm hứng học tập