Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xi măng la hiên - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
của riêng bản thân tôi, các số liệu nêu trong luận văn đều trung thực, được
thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tiếp thu các kiến thức khoa
học, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế và dưới sự hướng dẫn tận tình của
Thầy giáo TS. Nguyễn Quốc Tiến.
Các số liệu, bảng biểu trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, được
phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở kiến thức tôi đã tiếp thu được trong quá
trình học tập, không phải là sản phẩm sao chép, không trùng lặp với các
nghiên cứu đã được công bố trước đây.
Một lần nữa tôi xin khẳng định sự trung thực của bản luận văn và
lời cam kết trên. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Tác giả

Vũ Thành Sơn

i


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa kinh tế và quản lý trường Đại
học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và rèn luyện tại trường.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ – Nguyễn Quốc Tiến đã
tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện hoàn
thành luận văn.
Mặc dù với sự cố gắng của bản thân, với những hạn chế nhất định của mình
về lý luận, cũng như thực tiễn, bản luận văn này không thể tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến chỉ dạy, đóng góp của các
thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn cùng quan tâm nhằm bổ sung – hoàn thiện


H

Hiệu quả sản xuất kinh doanh

K

Kết quả sản xuất kinh doanh

KCS

Phòng Thanh tra

KH

Kế hoạch

LHC

Công ty cổ phần xi măng La Hiên

NS

Ngân sách

NSLĐ

Năng suất lao động

P


TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TH

Thực hiện

TSCĐ

Tài sản cố định

TSLĐ

Tài sản lưu động

VAT

Thuế giá trị gia tăng

VLĐ

Vốn lưu động

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i

1.2.2.3. Về mặt định lượng........................................................................................23
1.2.2.4. Về mặt chất lượng .......................................................................................23
1.2.2.5. Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật và mặt giá trị
của hàng hoá..............................................................................................................23
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh ..............................................24
1.3.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp.......................................................................24
1.3.1.1 Vốn kinh doanh .............................................................................................24
1.3.1.2 Kỹ thuật công nghệ........................................................................................25
1.3.1.3. Bộ máy tổ chức, quản lý và lao động ...........................................................26
1.3.1.4. Nghệ thuật kinh doanh .................................................................................27
1.3.1.5. Mạng lưới kinh doanh ..................................................................................27
1.3.1.6. Mỗi quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường ...........................28
1.3.2. Môi trường vĩ mô ............................................................................................28
1.3.2.1. Yếu tố kinh tế................................................................................................28
1.3.2.2. Yếu tố chính phủ, chính trị và luật pháp ......................................................28
1.3.2.3. Yếu tố xã hội.................................................................................................29
1.3.2.4. Yếu tố tự nhiên .............................................................................................29
1.3.2.5. Yếu tố công nghệ ..........................................................................................30
1.3.3. Môi trường vi mô ............................................................................................30
1.3.3.1. Các đối thủ cạnh tranh.................................................................................30
1.3.3.2. Khách hàng ..................................................................................................31
1.3.3.3. Nhà cung cấp................................................................................................31
1.3.3.4. Sản phẩm thay thế ........................................................................................32
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ..........................................................................................33
Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA
HIÊN. ........................................................................................................................34
2.1. Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty cổ phần xi
măng La Hiên:...........................................................................................................34


2.2.5.2. Tình hình sử dụng nguồn vốn.......................................................................68

vi


2.2.6. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và nguyên nhân
của tình hình. .............................................................................................................70
2.2.6.1. Điểm mạnh của Công ty...............................................................................70
2.2.6.2. Điểm hạn chế của Công ty ...........................................................................70
KẾT LUẬN CHƯƠNG II.........................................................................................72
CHƯƠNG III ............................................................................................................73
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN ...........................................................73
3.1. Phương hướng phát triển của ngành xi măng Việt Nam và xi măng La Hiên..........74
3.1.1. Phương hướng phát triển ngành xi măng Việt Nam .......................................73
3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty cổ phần xi măng La Hiên. ..........75
3.1.2.1. Mục tiêu của Công ty ...................................................................................75
3.1.2.2. Định hướng phát triển chủ yếu của Công ty ................................................75
3.1.2.2. Chiến lượng phát triển trung và dài hạn .....................................................77
3.1.2.3. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty...........78
3.1.2.4. Kế hoạch phát triển trong tương lai. ...........................................................78
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ
phần xi măng La Hiên. ..............................................................................................80
3.2.1. Các giải pháp tăng doanh thu. .........................................................................80
3.2.1.1. Căn cứ đề xuất giải pháp .............................................................................80
3.2.1.2. Nội dung giải pháp.......................................................................................80
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện giải pháp ......................................................................82
3.2.1.4. Kết quả dự kiến của giải pháp .....................................................................86
3.2.2. Các giải pháp huy động vốn và sử dụng vốn. .................................................86
3.2.2.1. Căn cứ đề xuất giải pháp .............................................................................86

Bảng 2.7: Các chỉ số hiệu quả sử dụng TSCĐ..........................................................64
Bảng 2.8: Số lượng và trình độ cán bộ công nhân viên qua các năm ......................65
Bảng 2.9: Thu nhập của CBCNV thuộc Công ty cổ phần xi măng La Hiên.............67
Bảng 2.10 : Cơ cấu vốn(%).......................................................................................67
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh chủ yếu đến năm 2017.........79

ix


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế trị trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế, việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh (gọi tắt là hiệu quả kinh doanh) là vấn đề quan trọng
hàng đầu, có ý nghĩa sống còn với bất kỳ doanh nghiệp nào. Vì thế, việc thường
xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
để tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động là rất cần thiết.
Là một doanh nghiệp sản xuất xi măng – vật liệu cơ bản trong ngành xây
dựng, Công ty cổ phần xi măng La Hiên đã rất quan tâm tới việc nâng cao năng suất
lao động, tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. Tuy
nhiên, do nhiều nguyên nhân, hiệu quả kinh doanh của Công ty còn hạn chế. Đặc
biệt trong điều kiện thị trường bất động sản ở nước ta đang bị “đóng băng”, việc
tiêu thụ vật liệu xây dựng nói chung và xi măng nói riêng đang gặp rất nhiều khó
khăn, thì việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty càng trở nên bức thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xi măng La Hiên"
làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình, với hi vọng cùng Công ty tháo gỡ khó
khăn, tiếp tục kinh doanh có hiệu quả cao hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên.
- Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty cổ phần xi măng La Hiên.

2


Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ VẤN
ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và phân loại
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng: “ Hiệu quả là kết quả đạt
được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” và nhà kinh tế
học người Pháp Ogiephri cũng quan niệm như vậy. Ở đây hiệu quả đồng nhất với
chỉ tiêu phản ánh kết quả kết quả kinh doanh. Rõ ràng quan điểm này khó giải thích
kết quả kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng các nguồn sản xuất. Nếu
cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng cùng
có hiệu quả. Quan điểm này phản ánh tư tưởng trọng thương.
Theo P.Samerelson và W.Nordhaus thì: “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt sản lượng
khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó”.
Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ hiệu quả các nguồn lực
của nền sản xuất xã hội. Việc phân biệt và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên
đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao. Có thể
nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có
mức hiệu quả nào cao hơn nữa.
Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khâu với các
mối liên hệ, tác động qua lại mang tính chất quyết định và hỗ trợ cùng nhau thực
hiện mục tiêu tổng thể của hoạt động kinh doanh. Nâng cao hoạt động của tất cả các
khâu trong kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tổ chức điều hành hoạt
động của bất cứ một doanh nghiệp nào.
Xét theo nghĩa rộng hơn thì hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của
vấn đề hiệu quả. Chính vì khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh
tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai
thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh,

4


các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu
năng của yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Bên cạnh đó cần hiểu phạm trù hiệu quả một cách toàn diện trên cả hai mặt
định lượng và định tính.
Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện ở mối tương quan giữa kết
quả thu được và chi phí bỏ ra. Nếu xét về tổng lượng thì kinh doanh chỉ đạt hiệu
quả khi kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn hiệu quả kinh doanh càng
cao và ngược lại.
Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh cao phản ánh sự cố gắng, nỗ lực, trình
độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trừu
tượng, nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý cần phải định lượng thành
các chỉ tiêu, con số để tính toán so sánh; nếu là phạm trù trừu tượng phải được định
tính thành các mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực kinh doanh.
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh rất phức tạp vì bản thân kết quả kinh
doanh và chi phí kinh doanh nhiều khi không được phản ánh chính xác. Nguyên do

1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Phân loại hiệu quả kinh doanh là một việc làm hết sức thiết thực, nó là phương
cách để các doanh nghiệp xem xét đánh giá những kết quả mà mình đạt được và là cơ
sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp.
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau,
mỗi dạng thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó. Việc phân loại hiệu quả
kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong việc điều
hành tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp.
a) Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh
nghiệp, với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận kinh doanh và chất lượng thực hiện
những yêu cầu xã hội đặt ra cho nó. Hiệu quả kinh tế quốc dân được tính cho toàn
bộ nền kinh tế, về cơ bản nó là sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản
phẩm xã hội mà đất nước thu được trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao
động xã hội và tài nguyên đã hao phí.

6


Trong việc thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, không
những cần tính toán và đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của từng doanh
nghiệp, mà còn cần phải đạt được hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; mức
hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu quả cá biệt. Nghĩa là phụ
thuộc vào sự cố gắng của mỗi người lao động và mỗi doanh nghiệp. Đồng thời xã
hội thông qua hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước cũng có tác động trực tiếp
đến hiệu quả cá biệt. Một cơ chế quản lý đúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng
cao hiệu quả cá biệt, ngược lại một chính sách lạc hậu, sai lầm lại trở thành lực cản
kìm hãm nâng cao hiệu quả cá biệt.
b) Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị
trường nhất là trong một nền kinh tế mở. Do vậy mà để thấy được vai trò của nâng
cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế trước hết chúng ta xem
xét cơ chế thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thị trường.
Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh với động cơ là kiếm lợi
nhuận. Trong cơ chế thị trường, thì lợi nhuận là mục tiêu của kinh doanh, là động
lực kinh tế để doanh nghiệp cũng như mỗi người lao động không ngừng sử dụng
hợp lý tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh. Thật
vậy, nhu cầu của người tiêu dùng, các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất
định. Họ phải thuê đất đai, lao động và tiến vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
hàng hoá và dịch vụ. Họ muốn hàng hoá và dịch vụ của mình được bán ra với giá
cao để bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra. Nếu xét về mặt định lượng hiệu quả kinh
doanh chính là khoản chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra, và nâng
cao hiệu quả kinh doanh nghĩa là tăng khoản chênh lệch này lên tối đa trong điều
kiện cho phép. Vậy có thể thấy được hiệu quả kinh doanh chính là chỉ tiêu biểu hiện
mục tiêu thực hiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh là công cụ để thực hiện mục tiêu.
Nếu xét về mặt định tính thì hiệu quả kinh doanh biểu hiện chất lượng đạt
được của mục tiêu, nó phản ánh trình độ của lực lượng sản xuất bao gồm tất cả các
khâu, các bộ phận và từng cá nhân riêng lẻ của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả
kinh doanh về mặt định tính tức nâng cao trình độ khai thác, quản lý và sử dụng các

8


nguồn lực trong sản xuất, đảm bảo sự tăng trưởng về mặt lượng gắn liền với sự phát
triển về chất. Đây chính là lý do buộc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhằm thực hiện phát triển bền vững trong xu hướng chung.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy khả năng cạnh tranh
trong kinh doanh của doanh nghiệp. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận cạnh
tranh. Thị trường càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại càng khốc

lý vĩ mô của Nhà nước theo hệ thống pháp luật hiện hành.
Phải kết hợp hài hoà giữa ba loại lợi ích: cá nhân, tập thể và Nhà nước. Tuyệt
đối không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại tới lợi ích tập thể và xã hội.
Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh, tức là việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát và đảm bảo yêu cầu
nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội của ngành, địa phương và của bản thân
doanh nghiệp.
Bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, khi đánh giá
và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc
điểm, điều kiện kinh tế-xã hội của ngành, địa phương, và của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ.
Lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm được phải dựa trên cơ sở vận dụng linh
hoạt, sáng tạo các quy luật của nền sản xuất hàng hoá.
1.2.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Thông thường để đánh giá tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp người ta thường hay quan tâm tới các số liệu ở các báo cáo tài chính.
Tuy nhiên để có thể đưa ra được một cách nhìn khái quát phù hợp về mọi hoạt động
của doanh nghiệp, các nhà quản trị kinh tế không chỉ quan tâm tới các số liệu trong
báo cáo tài chính đơn thuần mà còn quan tâm tới một lượng khá lớn các chỉ số tài
chính để giải thích cho các mối quan hệ tài chính.
H=

K
C

10


Trong đó:
H là hiệu quả sản xuất kinh doanh

trong kho càng ít và ngược lại. Thời gian này càng giảm thì khả năng chuyển hóa
thành tiền của hàng tồn kho càng nhanh.

11


Thông qua việc phân tích tình hình luân chuyển của hàng tồn kho, các nhà
quản trị đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn
kho. Tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho là rút ngắn thời gian hàng tồn kho nằm
trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh như dự trữ, sản xuất và lưu thông,
đồng thời là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh mà không cần tăng vốn đầu tư.
Mặt khác, tăng tốc độ luân chuyển hàng tồ kho còn góp phần giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thỏa mãn các nhu cầu sản
xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân hàng ngày

Các khoản phải thu x 360
=
Doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân (hay số ngày luân chuyển các khoản phải thu, số ngày
tồn đọng các khoản phải thu, số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ số tài chính
đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết doanh nghiệp
mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Tài sản cố định
Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Lợi nhuận ròng

Doanh lợi toàn bộ (ROS) =

Doanh thu thuần

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ
số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa
là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.
Hệ số sinh lợi của tổng tài sản (ROA) =

Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết khi đầu tư 1 đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng
lãi ròng. Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả
hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả
của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao
thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.

13


Lợi nhuận ròng

Hệ số sinh lợi của vốn sở hữu (ROE) =

Vốn sở hữu

Đây là chỉ tiêu phổ biến để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh


Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi
vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà
quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả
năng tự chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết

14


khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi
vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài
chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi
ro của doanh nghiệp cao hơn.
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn sở hữu =

Tổng nợ dài hạn
Tổng vốn sở hữu

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở
hữu. Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn
bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy nhiên, nó cũng có
thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích
của hiệu quả tiết kiệm thuế.
Khả năng thanh toán lãi vay =

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Lãi vay

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp.
Trong đó:

- Tỷ lệ tăng trưởng của công ty về doanh thu tiêu thụ, chính là phần trăm
tăng trưởng hàng năm của doanh thu tiêu thụ.
- Tỷ lệ tăng trưởng về lợi nhuận của công ty là phần trăm tăng trưởng hàng
năm về lợi nhuận
- Tỷ lệ tăng trưởng của công ty về EPS (đối với công ty cổ phần): Là tỷ lệ
tăng trưởng thu nhập trên cổ phiếu cho biết mức tăng trưởng tương đối thu nhập
trên cổ phiếu (tính theo phần trăm) qua các thời kỳ.
- Tỷ lệ tăng trưởng của tỷ số P/E (viết tắt của cụm từ Price to Earning Ratio),
(đối với công ty cổ phần): là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị
giá hiện tại của một cổ phiếu (giá cổ phiếu ở chợ chứng khoán) và tỷ số thu nhập
trên cổ phần, hay cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu
trên thị trường chứng khoán.
* Phân tích theo quy cách chung
Phân tích theo đúng cách chung hay còn gọi là phân tích cơ cấu là phương
pháp phân tích theo số tương đối nhằm loại bỏ ảnh hưởng của sự khác biệt về quy
mô khi so sánh theo thời gian và trong cùng ngành. Thông thường người ta chỉ lập
bảng cân đối kế toán theo quy cách chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
theo quy cách chung.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status