BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGUYỄN THỊ MINH HUYỀN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN THỊ MINH HUYỀN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
2011A
Hà Nội – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN THỊ MINH HUYỀN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG NINH
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh
khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy
cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày 02 tháng 09 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................................... 3
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ............................................................ 3
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại ............................................................... 3
1.1.2 Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại ....................................... 4
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại..................................... 7
1.1.4 Đặc điểm của ngân hàng thương mại ......................................................... 9
1.2 Hiệu quả kinh doanh trong các ngân hàng thương mại ................................ 10
1.2.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh ........................................................... 10
1.2.2 Hiệu quả kinh doanh trong các ngân hàng thương mại .............................. 13
1.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại ..................... 23
1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích ........................................................ 23
1.3.2 Nội dung và trình tự phân tích .................................................................. 24
1.3.3 Tài liệu và phương pháp phân tích ............................................................ 26
1.4 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
thương mại ........................................................................................................ 27
.......................................................................................................................... 92
3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Agribank Việt Nam ...................... 92
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển của Chi nhánh Agribank Quảng Ninh . 94
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh
Agribank Quảng Ninh ....................................................................................... 96
3.2.1. Nâng cao năng lực tài chính ..................................................................... 96
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành ...................................... 103
3.2.3. Hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ............................................... 108
3.2.4. Sử dụng chi phí hoạt động hợp lý và tiết kiệm ....................................... 116
3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh
Agribank Quảng Ninh ..................................................................................... 119
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam ................................................................................................................ 119
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam .................................. 119
Tóm tắt Chương 3 ............................................................................................... 121
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 123
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK
: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BIDV
: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
: Sức sinh lợi tổng tài sản
ROE
: Sức sinh lợi vốn chủ sở hữu
TMCP
: Thương mại cổ phần
VIETINBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số liệu lao động của Chi nhánh Agribank Quảng Ninh ......................... 34
Bảng 2.2: Bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh Agribank Quảng Ninh ........... 34
Bảng 2.3: Bảng cân đối Tài sản – Nguồn vốn của Chi nhánh Agribank Quảng Ninh
.............................................................................................................................. 37
Bảng 2.4: Bảng tính toán các chỉ tiêu sinh lợi từ năm 2010 đến năm 2012............. 40
Bảng 2.5: Bảng so sánh chỉ tiêu sinh lợi của chi nhánh Agribank .......................... 43
Quảng Ninh và Agribank Việt Nam ....................................................................... 43
Bảng 2.6: Bảng chỉ tiêu sinh lợi của ngân hàng khác ............................................. 44
Bảng 2.7: Bảng tính chỉ tiêu NIM của chi nhánh từ năm 2010 đến năm 2012 ........ 45
Bảng 2.8: Bảng kết quả kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012 ............................ 47
Bảng 2.9: Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng .................................. 50
Bảng 2.10: Bảng chi phí kinh doanh của Chi nhánh Agribank Quảng Ninh ........... 55
Bảng 2.11: Bảng tính các chỉ tiêu năng suất từ năm 2010 đến năm 2012. .............. 59
Bảng 2.12: Bảng so sánh chỉ tiêu năng suất của chi nhánh Agribank Quảng Ninh và
nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt
động kinh doanh có hiệu quả.
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh
cũng không nằm ngoài vòng cạnh tranh khốc liệt đó. Là doanh nghiệp kinh doanh
tiền tệ, có đặc thù riêng trong hoạt động kinh tế tài chính, nhưng cũng giống như
các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, đều sử dụng các yếu tố sản xuất như lao
động, tư liệu lao động, đối tượng lao động làm yếu tố đầu vào để sản xuất ra những
đầu ra dưới hình thức dịch vụ tài chính mà khách hàng yêu cầu, vì vậy muốn tồn tại
và phát triển thì Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng
Ninh buộc phải hoạt động kinh doanh hiệu quả. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay,
thị trường tài chính phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng thành lập ngày càng nhiều,
mức độ cạnh tranh ngày càng cao làm cho hoạt động kinh doanh càng trở nên khó
khăn hơn, vì vậy hiệu quả kinh doanh là mục tiêu quyết định sự thành công cho mỗi
ngân hàng nói chung và Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quảng Ninh nói riêng.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phân tích
và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh” làm đề tài nghiên
cứu luận văn tốt nghiệp.
1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt
động kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung và trong các ngân hàng thương
mại nói riêng. Trên cơ sơ đó phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh để đề xuất một số giải pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Quảng Ninh.
khu vực trên thế giới. Vì vậy trong quá trình hình thành và phát triển từ thế kỷ 15
đến nay, đã có rất nhiều khái niệm về NHTM như sau:
Ở Mỹ: ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp
các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính.
Theo luật Ngân hàng của Pháp năm 1941: “Ngân hàng thương mại là những
xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng
dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho
chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Ở Ấn Độ: Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vay
hay tài trợ và đầu tư.
Ở Thổ Nhĩ Kì: Ngân hàng thương mại là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập
nhằm mục đích nhận tiền kí thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ
công hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mượn khác…
Theo pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam năm 1990: “ Ngân hàng thương mại là
một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết
khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Theo Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010:
3
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục
tiêu lợi nhuận. [Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày16 tháng
6 năm 2010, điều 4, khoản 3].
Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số
hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản
xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất. Chức năng trung gian tín
dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.
Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai
trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu
cầu của khách hàng như trích tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá,
dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các
khoản thu khác theo lệnh của họ. Việc ngân hàng thương mại thực hiện chức năng
trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với chức
năng này, ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh
toán tiện lợi như: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ
tín dụng,… Tuỳ theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh
toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang
theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử
dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ
thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại bảo đảm thanh toán an
toàn. Chức năng này mô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc
độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời
thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong
lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận,
bảo quản… ngân hàng thương mại sẽ thu phí thanh toán. Thêm nữa nó lại làm tăng
nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của
khách hàng.
5
hàng trung ương thông qua chính sách tiền tệ.
6
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo
tập và cung cấp các dịch vụ tài chính, tiền tệ cho công chúng cũng như thực hiện
nhiều vai trò khác trong nền kinh tế. Thành công trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực, khả năng cung cấo các dịch vụ theo
giá cả cạnh tranh trên thị trường. Dựa trên chức năng của NHTM, chúng ta có thể
phân chia các hoạt động kinh doanh cơ bản của các NHTM như được mô tả tóm tắt
trong sơ đồ 1.1 dưới đây:
Sơ đồ 1.1: Khái quát hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động mang tính chất tiền đề nhằm lập nguồn vốn hoạt động của
ngân hàng. Để đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng
thương mại có thể thực hiện các hoạt động huy động vốn từ:
- Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình
hoạt động, chiếm tỷ trọng không lớn nhưng có vai trò quan trọng trong hoạt động
7
của ngân hàng, nó là điều kiện cho phép các ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới
kinh doanh, quy mô hoạt động, mua sắm tài sản cố định khác và là thước đo năng
lực tài chính của mỗi ngân hàng. Nguồn vốn chủ sở hữu gồm có vốn điều lệ, các
quỹ của ngân hàng hình thành trong quá trình và các tài sản khác theo quy định của
Nhà nước.
tiếp ( các hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán thông qua việc mua bán các
chứng khoán do chính phủ, công ty phát hành), hoặc các hoạt động đầu tư trực tiếp
(góp vốn vào các doanh nghiệp, các công ty tài chính...)
1.1.3.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác
Cùng với sự phát triển kinh tế, các hoạt cung cấp dịch vụ ngày càng đóng vai
trò quan trọng trong việc đa dạng hoá các hoạt động của ngân hàng, đồng thời mang
lại cho ngân hàng những khoản thu nhập không nhỏ. Các hoạt động này bao gồm
các hoạt động như dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ,
uỷ thác, đại lý, kinh doanh chứng khoán, tư vấn tài chính, cung ứng các dịch vụ bảo
hiểm...Ngoài ra, trước sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, hiện nay các
ngân hàng còn phát triển và cung cấp các dịch vụ mới như các dịch vụ thẻ, Internet
Banking, Phonebanking...cũng như phát triển mạnh các dịch vụ ngân hàng quốc tế.
1.1.4 Đặc điểm của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cũng có những đặc điểm chung giống như các doanh
nghiệp khác trong nền kinh tế. Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp khác, NHTM
là loại hình doanh nghiệp đặc biệt thể hiện qua các đặc điểm sau:
- Vốn và tiền vừa làm phương tiện, vừa làm mục đích kinh doanh nhưng
đồng thời cũng là đối tượng kinh doanh của NHTM. Và chính đặc điểm này sẽ bao
trùm hơn và rộng hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.
- Ngân hàng Thương mại kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác. Vốn
tự có của NHTM chiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc
kinh doanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp
nhận với một mức độ bảo hiểm nhất định. Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hằng
ngày của mình, NHTM không những phải đảm bảo nhu cầu thanh toán, chi trả như
mọi loại hình doanh nghiệp khác, mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi
cho khách hàng. Từ đó cho thấy tính thanh khoản của NHTM có ý nghĩa rất quan
trọng.
các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết
10
quả cao nhất. Hay đơn giản hơn thì hiệu quả kinh doanh là sự so sánh gữa kết quả
kinh doanh với nguồn lực đầu vào. Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện các
mục tiêu của doanh nghiệp và được thể hiện qua công thức sau:
Kết quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh =
Nguồn lực đầu vào được sử dụng
Hiệu quả kinh doanh mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận
được và chi phí bỏ ra hoặc các nguồn lực được huy động để nhận được lợi ích kinh
tế đó.
Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế phụ thuộc vào chủ thể và mục tiêu mà
chủ thể đặt ra. Đối với chủ thể doanh nghiệp, đó có thể là doanh thu bán hàng và
những chi phí gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để có được doanh thu bán
hàng đó.
Hiệu quả kinh doanh được biểu hiện trên cả hai mặt lượng và chất:
Về mặt lượng: hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa kết quả
thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đó.
Về mặt chất: Việc đạt được hiệu quả kinh doanh cao phản ánh năng lực và
trình độ quản lý, đồng thời đòi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt được những mục tiêu
kinh tế với việc đạt được những mục tiêu xã hội.
1.2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu so sánh giữa kết quả kinh doanh và nguồn
lực đầu vào. Kết quả của hoạt động kinh doanh bao gồm: Số lượng sản phẩm tiêu
thụ, doanh thu và lợi nhuận, nguồn lực đầu vào của hoạt động kinh doanh bao gồm:
Lao động, tài sản, nguồn vốn.
Như vậy, hiệu quả kinh doanh được đánh giá bằng 2 nhóm chỉ tiêu sau:
dụng tài sản thực sự đem lại lợi nhuận. Do đó, hệ số này càng cao thì càng tốt.
Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản hợp lý
và hiệu quả. Còn càng thấp thì thể hiện vốn đang được sử dụng càng không hiệu
quả.
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi lao động =
Số lao động bình quân
Chỉ tiêu này nói lên trong một kỳ kinh doanh, một lao động tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn thì càng có hiệu quả.
Nhóm chỉ tiêu hoạt động (năng suất)
Doanh thu thuần
Năng suất lao động
( tính theo giá trị )
=
Tổng số lao động bình quân
12
Sản lượng tiêu thụ
Năng suất lao động
=
(tính theo hiện vật)
Tổng số lao động bình quân
Chỉ tiêu này nói lên trong một kỳ kinh doanh, một lao động tạo ra được bao
- Dịch vụ huy động vốn: có đặc thù vừa là kết quả đầu ra vừa là yếu tố đầu.
Trong đó số tiền huy động là nguồn lực đầu vào có khả năng tạo ra lợi nhuận lớn
13
nhất trong các NHTM hiện nay còn lãi suất huy động là chi phí kinh doanh đồng
thời lại là kết quả đầu ra của dịch vụ huy động vốn. Lãi suất huy động vốn càng
thấp thì lợi nhuận kinh doanh càng cao và ngược lại.
- Tài sản có sinh lời là tài sản được sử dụng vào kinh doanh trực tiếp để thu
về lợi nhuận cho ngân hàng, do vậy tài sản có sinh lời càng cao thì khả năng tạo ra
lợi nhuận cho ngân hàng càng cao và ngược lại.
Tài sản có sinh lời = Tổng tài sản có – (tiền mặt + Tài sản cố định)
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại
cũng gồm có các chỉ tiêu như các doanh nghiệp ngành khác nói chung:
- Nhóm chỉ tiêu sinh lợi: sức sinh lợi nguồn vốn chủ sở hữu (ROE), sức sinh
lợi tổng tài sản (ROA) và sức sinh lợi của lao động.
- Nhóm chỉ tiêu năng suất bao gồm: năng suất lao động và năng suất sử dụng
tài sản.
Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả kinh doanh còn được đánh giá thêm một số
chỉ tiêu sau đây:
- Tỷ lệ thu lãi biên ròng (NIM):
Thu lãi cho vay và đầu tư chứng khoán – Chi trả lãi tiền gửi và nợ khác
NIM =
Tổng tài sản sinh lời bình quân
NIM phản ánh năng lực của NHTM trong việc duy trì sự tăng trưởng của các
nguồn thu (chủ yếu từ các khoản cho vay, đầu tư và phí dịch vụ) so với mức tăng
của chi phí (chủ yếu là chi trả lãi tiền gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ,
tiền lương nhân viên và phúc lợi). Tỷ lệ thu lãi biên ròng đo lường mức chênh lệch
cơ cấu tiền gửi; đòn bẩy tài chính; mở rộng các dịch vụ thu phí; tăng trưởng về tài
sản, tiền gửi và các khoản cho vay. Tuy nhiên không nên coi tiêu chí tăng trưởng về
15
tài sản, tiền gửi và các khoản cho vay như là một chỉ tiêu tốt cho lợi nhuận vì sự
tăng trưởng quá mức có thể dẫn tới tình trạng mất khả năng kiểm soát.
1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM
Hiệu quả là điều kiện quyết định sự sống còn và phát triển của một ngân
hàng, bởi vậy nâng cao hiệu quả cũng có ý nghĩa là tăng cường năng lực tài chính,
năng lực điều hành để tạo ra tích luỹ và có điều kiện mở rộng các hoạt động kinh
doanh góp phần củng cố và nâng cao thương hiệu của các NHTM. Tuy nhiên, để
NHTM hoạt động có hiệu quả hơn, đòi hỏi phải xác định được các nhân tố ảnh
hưởng tới hiệu quả hoạt động của các NHTM nhằm hạn chế được các hoạt động
mang tính chất rủi ro, bảo toàn vốn, nâng cao thu nhập và lợi nhuận từ các hoạt
động kinh doanh của NHTM. Các nhân tố này được chia làm hai nhóm: nhóm nhân
tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng ngân
hàng mà hai nhóm nhân tố này có những ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả hoạt
động của chính các NHTM.
* Nhóm nhân tố khách quan
Môi trường về kinh tế, chính trị và xã hội trong và ngoài nước
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữa khu vực
tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, do vậy những biến động của môi
trường kinh tế, chính trị và xã hội có những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
của các ngân hàng. Nếu môi trường kinh tế, chính trị và xã hội ổn định sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động của các ngân hàng thương mại, vì đây cũng là điều