BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
PHẠM ĐỨC HUY
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN VĂN THANH
HÀ NỘI - 2013
Luận văn CH QTKD
Viện Ktế & Qlý ĐHBK HN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế: “Ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động Y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình” là
kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc.
Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc
rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí,
1.2.2. Những lợi ích của công nghệ thông tin trông hoạt động Y tế của
Bệnh viện .............................................................................................................. 17
1.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG Y TẾ BỆNH VIỆN .................. 20
1.3.1. Về thực trạng ................................................................................................. 20
1.3.2. Đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động Y tế Bệnh viện ............ 23
1.4. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN. .......... 25
1.4.1. Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh: ............................................................ 25
1.4.2. Đánh giá kết quả ứng dụng CNTT thông qua chất lượng dịch vụ khám chữa
bệnh ......................................................................................................................... 26
1.5. Tóm tắt chương I và nhiệm vụ chương II ................................................ 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG Y TẾVÀ
ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TỈNH HÒA BÌNH ..................................................................................... 28
2.1. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÒA BÌNH ................ 28
Phạm Đức Huy, CH 2010 – 2012
Luận văn CH QTKD
Viện Ktế & Qlý ĐHBK HN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển................................................................... 28
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ..................................................................................... 31
2.2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NHU CẦU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
HOẠT ĐỘNG Y TẾ VÀ NHU CẦU HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG HOẠT ĐỘNG Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÒA
BÌNH. ........................................................................................................... 32
3.1. XU HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT
ĐỘNG Y TẾ TRÊN THẾ GIỚI, CÁC NƯỚC ASEAN, TRONG NƯỚC TẠI
BỆNH VIỆN. ................................................................................................ 55
3.1.1. Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt Y tế trên thế giới và các
nước ASEAN. ......................................................................................................... 55
3.1.2. Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động y tế tại các Bệnh
viện trong nước........................................................................................................ 60
3.2. NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA
BỆNH VIỆN BƯU ĐIỆN HÀ NỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÒA BÌNH
TRONG THỜI GIAN TỚI............................................................................. 62
3.2.1. Mô hình ứng dụng CNTT của Bệnh viện Bưu Điện Hà Nội ......................... 62
3.2.2. Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa
Bình trong thời gian tới ........................................................................................... 65
3.3. CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
HOẠT ĐỘNG Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN
NĂM 2015 VÀ GIAI ĐOẠN TIẾP THEO. .................................................... 66
3.3.1. Giải pháp 1: Nghiên cứu định hướng ứng dụng công nghệ thông tin ở các bệnh
viện tiên tiến, khu vực phía Bắc và xây dựng điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin của
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình. .................................................................................. 66
3.3.2. Giải pháp 2: Xây dựng lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình từ năm 2013 – 2015 và giai đoạn tiếp theo.
................................................................................................................................. 77
3.3.3. Giải pháp 3: Dịch vụ hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Y
tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình. ................................................................... 87
3.5. Tóm tắt nội dung và lợi ích các giải pháp đề xuất ở chương 3 ................. 93
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 96
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 99
PHỤ LỤC
KHCN
Khoa học công nghệ
CBNV
Cán bộ nhân viên
CBVC
Cán bộ viên chức
QLBV
Quản lý Bệnh viện
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
BN
Bệnh nhân
CBCNV
34
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Tổng thu từ dịch vụ KCB của Bệnh viện đa khoa
tỉnh Hòa Bình
Chỉ số giường bệnh giữa Bệnh viện Bưu Điện Hà Nội
và Hòa Bình
Bảng 2.5: Cơ cấu BN khám và điều trị tại bệnh viện
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
36
38
39
Cơ sở vật chất cho công nghệ thông tin của các
khoa, phòng trong bệnh viện năm 2009 – 2012
43
Tình hình đầu tư hạ tầng CNTT trong Bệnh viện giai
đoạn 2009 -2012
44
Luận văn CH QTKD
Viện Ktế & Qlý ĐHBK HN
Danh mục hình
TÊN HÌNH
Hình 1.1:
Tr.g
Mối quan hệ giữa các hệ thống CNTT Y tế tại Bệnh viện
hoạt động dựa trên chuẩn hình ảnh DICOM và chuẩn trao
đổi dữ liệu HL7
6
Hình 1.2:
Quy trình tạo ra Profile tích hợp trong IHE
7
Hình 3.1:
Máy ảnh kỹ thuật số quét hình ảnh khuôn mặt lên máy
tính để phân tích màu da
Tr.g
32
tỉnh Hòa Bình
Sơ đồ 3.1:
Sơ đồ thực hiện các nội dung giải pháp
69
Sơ đồ 3.2:
Sơ đồ thực hiện các nội dung giải pháp
77
Sơ đồ 3.3:
Sơ đồ thực hiện các nội dung giải pháp
84
Phạm Đức Huy, CH 2010 – 2012
Luận văn CH QTKD
Viện Ktế & Qlý ĐHBK HN
PHẦN MỞ ĐẦU
Luận văn CH QTKD
Viện Ktế & Qlý ĐHBK HN
trong công tác quản lý Bệnh viện, đặc biệt là chưa đáp ứng được công tác
quản lý, điều hành Bệnh viện trong giai đoạn mới cần một mô hình ứng dụng
CNTT tổng thể đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn.
Ý thức sâu sắc được những vẫn đề nêu trên, chúng tôi thấy cần phải đầu
tư nghiên cứu đưa ra những giải pháp định hướng phát triển dựa trên cơ sở lý
luận thực tiễn để góp phần vào công tác phát triển ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động Y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình. Do vậy chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Y tế tại Bệnh viện
đa khoa tỉnh Hòa Bình”
2.
Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Mục đích nghiên cứu:
- Phân tích thực trạng và điều kiện ứng dụng CNTT trong hoạt động Y
tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình, nhằm xác định được những thuận lợi
và khó khăn khi xây dựng mô hình và đề ra hướng giải quyết.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng đó đề xuất các giải pháp xây dựng mô
hình ứng dụng CNTT, góp phần thúc đẩy ứng dụng CNTT trong hoạt động y
tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình. Số liệu
thống kê của Bệnh viện tiếp cận các năm 2009 – 2012, số liệu mục tiêu dựa
văn tại Chương 2.
- Phương pháp phân tích, so sánh xử lý các số liệu của đề tài để rút ra
kết luận, đánh giá ở Chương 2, Chương 3.
4.
Những đóng góp của đề tài và giải pháp đề xuất
- Chương 1: Hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản của lý thuyết về ứng
dụng CNTT trong hoạt động Y tế, các nội dung về mô hình ứng dụng CNTT
trong hoạt động y tế góp phần thúc đẩy quá trình phát triển ứng dụng CNTT.
- Chương 2: Trình bày về thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động Y tế tại
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình từ đó nhận thấy được những điều kiện thuận
lợi và khó khăn trong việc ứng dụng CNTT trong hoạt động Y tế tại Bệnh
viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.
Phạm Đức Huy, CH 2010 – 2012
3
Luận văn CH QTKD
Viện Ktế & Qlý ĐHBK HN
- Chương 3: Trên cơ sở các nội dung phân tích ở Chương 2, luận văn đề xuất
các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong hoạt động Y tế tại Bệnh viện đa
khoa tỉnh Hòa Bình đến năm 2015 và giai đoạn tiếp theo cụ thể như sau:
Giải pháp 1: Nghiên cứu định hướng ứng dụng công nghệ thông tin ở các Bệnh
viện tiên tiến, khu vực phía Bắc và xây dựng điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.
Giải pháp 2: Xây dựng lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG Y TẾ.
1.1.1. Khái niệm về CNTT [1]
Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information
Technology hay là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin
CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển
đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin. Người làm việc trong
ngành này thường được gọi là dân CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình
doanh nghiệp (Business Process Consultant).
Ở Việt Nam: Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị
quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp
các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ
yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và và tiềm năng trong
mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
1.1.2. Khái niệm CNTT Y tế Bệnh viện[3]
Trong những năm qua, ứng dụng CNTT trong y tế ngày càng phát triển
mạnh mẽ, các hệ thống thông tin y tế HIS, RIS và PACS được triển khai ứng dụng
rộng rãi và hiệu quả, xây dựng dựa trên tiêu chuẩn DICOM và HL7 nhằm hướng
tới thống nhất về trao đổi và xử lý thông tin dữ liệu giữa các cơ sở y tế phục vụ
công tác quản lý, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc sức khỏe. Sau đây là một số khái
niệm về hệ thống, tiêu chuẩn CNTT y tế ứng dụng phổ biến trên thế giới cũng như
tại Việt Nam hiện nay.
Phạm Đức Huy, CH 2010 – 2012
5
Luận văn CH QTKD
PACS (Picture Archiving and Communication System): Hệ thống thông
tin lưu trữ và truyền hình ảnh, có nhiệm vụ: quản lý, lưu trữ và truyền hình
ảnh từ những thiết bị như: siêu âm, X-quang, chụp cắt lớp, cộng hưởng từ hạt
nhân... với định dạng ảnh phổ biến nhất hiện nay là DICOM. PACS khác RIS là
chỉ quan tâm đến quản lý lưu trữ và truyền hình ảnh mà không quan tâm đến các
dữ liệu dạng Text như: số lần chụp chiếu, bệnh án, liệu trình điều trị...
DICOM (Digital Imaging and Communication in Medicine): Tiêu chuẩn
ảnh và truyền thông trong y tế, được phát triển từ năm 1988 dựa trên chuẩn
ACR-NEMA; là qui chuẩn về định dạng và trao đổi ảnh y tế cùng các thông
tin liên quan, từ đó tạo ra một phương thức chung nhằm đáp ứng nhu cầu
của các nhà sản xuất cũng như người sử dụng trong kết nối, lưu trữ, trao đổi,
in ấn ảnh y tế. Hiểu một cách đơn giản, tập tin ảnh DICOM ngoài dữ liệu hình
ảnh giống như các tiêu chuẩn JPG, BMP, GIF... còn chứa thêm một số thông
tin dạng Text như: tên bệnh nhân, loại thiết bị chụp chiếu tạo ra hình ảnh….
HL7 (Health Level Seven): Tên gọi HL7 bắt nguồn từ mô hình mạng truyền
thông OSI 7 lớp trong đó lớp 7 là lớp ứng dụng (Application Level). HL7
là chuẩn dùng cho trao đổi dữ liệu dạng Text; chia sẻ, kết hợp, truy xuất các
thông tin y tế điện tử giữa các bệnh viện cũng như các cơ sở y tế. Ra đời từ
năm 1987, trải qua nhiều phiên bản, cho đến nay HL7 ngày càng được hoàn
thiện và ứng dụng rộng rãi.
Hình 1.2: Quy trình tạo ra Profile tích hợp trong IHE
Phạm Đức Huy, CH 2010 – 2012
7
Luận văn CH QTKD
Luận văn CH QTKD
Viện Ktế & Qlý ĐHBK HN
Cũng như trong y học thì việc khám và chữa bệnh nhờ các kĩ thuật hiện đại
đã thực sự không thể thiếu, nhờ có nó mà một số căn bệnh trươc đây y học
phải bó tay mà giờ đây đã trở nên hết sức dễ dàng…
Ta có thể thấy vai trò không thể thiếu của các tri thức khoa học công
nghệ trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội hiện đại. Với sự phát triển của
các lĩnh vực đó thì nó càng thể hiện rõ được vai trò của nó. Tri thức khoa
học, công nghệ luôn khẳng định được vai trò chủ đạo của nó với sự phát triển
đi lên của các lĩnh vực trong xã hội hiện đại ngày nay. Việc ứng dụng các
thành tựu của khoa học vào mục tiêu phát triển là một điều tất yếu không thể
thiếu vì những gì mà KHCN đem lại là hết sức to lớn, góp phần cho sự
phát triển nhanh chóng và hiệu quả.
Cụ thể ta có thể thấy được hiệu quả của việc áp dụng Công nghệ thông
tin (CNTT) vào lĩnh vực Y tế như thế nào. Vai trò của CNTT với sự phát triển
của ngành Y tế là hết sức to lớn và cần thiết. CNTT đã dần trở thành một yếu
tố không thể thiếu trong sự nghiệp phát triển ngành Y tế của một quốc gia, nó
nắm giữ một vai trò chủ đạo.
Công nghệ thông tin (CNTT) đang dần chứng tỏ tầm ảnh hưởng rất lớn
đến mọi mặt của đời sống xã hội. Đối với hoạt động của ngành y tế, có thể
thấy rằng, CNTT ngày càng đóng vai trò quan trọng, không chỉ là mũi nhọn
cho quá trình cải cách hành chính trong công tác quản lý, điều hành của cơ
quan quản lý mà còn “đỡ đầu” cho việc triển khai và ứng dụng thành công các
kỹ thuật cao trong KCB như chụp cắt lớp, mổ nội soi... thăm khám cho bệnh
nhân qua hệ thống điện tử...
Ta có thể thấy được những hiệu quả vô cùng to lớn mà Công nghệ thông
khoảng 10 phút; thời gian làm thủ tục xuất viện trước từ 2-4 giờ, nay chỉ
còn... 15 phút.
Việc kê đơn thuốc trước đây nhiều người kêu ca về chữ bác sĩ xấu, khó
đọc nay nhờ áp dụng CNTT, đơn thuốc được in trên giấy không chỉ dễ đọc,
lãnh đạo BV lại dễ dàng quản lý việc kê đơn đã làm giảm đáng kể tình trạng
các đơn thuốc chưa hợp lý cho người bệnh.” “Với BV Gang thép Thái
Nguyên, 100% bệnh nhân đã được quản lý trên mạng của BV với mã số riêng
Phạm Đức Huy, CH 2010 – 2012
10
Luận văn CH QTKD
Viện Ktế & Qlý ĐHBK HN
giúp cho việc tra cứu các kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh từ những
lần khám trước rất nhanh chóng trong thời gian khoảng 1 phút thay cho việc
phải chờ đợi các thủ tục hành chính để rút các hồ sơ bệnh án như trước (kéo
dài gần 1 ngày);
Việc ứng dụng CNTT cũng đã giúp phòng chức năng kiểm tra được các
thất thu về tài chính, làm giảm tỷ lệ thất thu trong toàn BV từ trung bình >10
triệu đồng/tháng xuống còn < 1 triệu đồng/ tháng... và làm giảm 2/3 thời gian
giải quyết thủ tục hành chính tạo điều kiện cho cho các thầy thuốc có thêm
thời gian chăm sóc bệnh nhân”
Trong công cuộc đổi mới của đất nước hơn 10 năm qua, dưới sự lãnh
đạo của Đảng, sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư của Chính phủ cho sự nghiệp
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân và sự phấn đấu vượt lên trên mọi gian
khó của đội ngũ cán bộ khoa học, các giáo sư, tiến sỹ, bác sỹ, dược sỹ, điều
phẫu thuật nội soi, tán sỏi, ghép thận, ghép tuỷ, thay chỏm xương đùi, hồi sức
cấp cứu, phẫu thuật lấy thể thuỷ tinh ngoài bao (phương pháp Phaco), các kỹ
thuật vi phẫu tạo hình, công nghệ cao về nha khoa, ứng dụng công nghệ laser
vào y học, ứng dụng máy gia tốc trong điều trị ung thư, về sản khoa, đã thành
công thụ tinh trong ống nghiệm.
Đặc biệt, trong chuyên ngành Tim mạch đã tiếp thu, ứng dụng thành
công nhiều kỹ thuật tiên tiến. Đó là các kỹ thuật không xâm hiện đại như Siêu
âm Doppler màu, siêu âm ba chiều, siêu âm trong thực quản. Ngành tim mạch
Việt Nam đã thực hiện thành công nhiều kỹ thuật tim mạch can thiệp như mổ
tim hở, thay van tim, chụp buồng tim, nong động mạch vành, bắc cầu nối
động mạch vành, nong van 2 lá bằng bóng Inoue, ghi điện sinh lý trong buồng
tim và triệt bỏ các cầu nối phụ để điều trị loạn nhịp tim”
Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp các bệnh viện quản lý và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực, thống thất thu viện phí, công khai minh bạch tài
chính bệnh nhân, giúp kiểm soát sử dụng thuốc hợp lý an toàn
Chẩn đoán hình ảnh đã góp phần quan trọng nâng cao tính chính xác, kịp
thời và hiệu quả cao trong chẩn đoán bệnh. Như dựa trên hình ảnh siêu âm,
người thầy thuốc có thể đo được tương đối chính xác kích thước các tạng đặc
trong ổ bụng (gan, lách, thận, tuỵ, ...) và phát hiện các khối bất thường nếu có.
Từ hình ảnh siêu âm tim có thể xác định cấu trúc, kích thước các buồng
Phạm Đức Huy, CH 2010 – 2012
12
Luận văn CH QTKD
Viện Ktế & Qlý ĐHBK HN
tim, van tim và các mạch máu lớn. Trong sản khoa, siêu âm giúp xác định và
tự động, nhanh chóng và chí`nh xác. Việc ứng dụng CNTT cho phép nâng cao
hiệu quả trong quản lý. CNTT được ứng dụng vào bệnh viện trên rất nhiều
Phạm Đức Huy, CH 2010 – 2012
14
Luận văn CH QTKD
Viện Ktế & Qlý ĐHBK HN
các lĩnh vực, khía cạnh như: khám, điều trị ngoại trú, nội trú, quản lý, thống
kê, cận lâm sàng.
Đặc biệt là trong quản lý, ứng dụng nổi bật nhất là việc hình thành các
hệ thống thông tin. Hệ thống thông tin là tập hợp những con người, các thiết
bị phần cứng, dữ liệu … cùng thực hiện các hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý,
truyền đạt thông tin trong một tập các ràng buộc gọi là môi trường [4].
Hệ thống thông tin được chia làm hai loại là hệ thống thông tin tác
nghiệp và hệ thống thông tin quản lý.
1.2.1.1. Hệ thống thông tin tác nghiệp:
Hệ thống thông tin tác nghiệp (OIS – Operations Information Systems)
gắn liền với việc xử lý các hoạt động tác nghiệp của một chức năng nghiệp vụ
xác định. Nó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động có tính thường xuyên trong
một đơn vị [5].
Hệ thống thông tin tác nghiệp chịu trách nhiệm xử lý các hoạt động
giao dịch, công việc điều khiển các quá trình hoặc các hệ thống tự động hóa
văn phòng. Hệ thống xử lý tác nghiệp có các đực trưng sau: Khối lượng công
việc giao dịch nhiều; các quy trình để xử lý giao dịch là rõ rang, chặt chẽ, có
thể mô tả một cách chi tiết; ít có trường hợp ngoại lệ [5].
Hoạt động văn phòng tin học hóa (OAS Office Automation Systems) là
dẻo hơn, có nhiều chức năng xử lý dữ liệu hơn. Có hai loại hệ thống thông tin
quả lý sau [5]:
Hệ thống thông tin tổng hợp thông báo (IRS. Information Reporting
Systems) là dạng chung nhất của hệ thống thông tin quản lý, nó cung cấp cho
nhà quản lý các sản phẩm thông tin hỗ trợ việc ra quyết định hang ngày của
họ. Các hệ thống thông tin này tìm các thông tin về hoạt động nội bộ từ các cơ
sở dữ liệu được cập nhật bởi hệ thống xử lý các hoạt động giao dịch. Chúng
cũng có thể nhận dữ liệu về môi trường xung quanh từ các nguồn bên ngoài.
Hệ thống phải cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin theo yêu
cầu, những thông tin mang tính định kỳ hoặc theo một danh mục đã xác định
từ trước. Ngoài ra còn cung cấp những thông tin đặc biệt mang tính ngoại lệ,
những bản báo cáo theo yêu cầu và những câu trả lời tức thì cho những câu
Phạm Đức Huy, CH 2010 – 2012
16
Luận văn CH QTKD
Viện Ktế & Qlý ĐHBK HN
hỏi. Ví dụ, Ban giám đốc có thể nhận được câu trả lời tức thì về số lượng
bệnh nhân đến khám tại một phòng khám nào đó.
Các chương trình ứng dụng và các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu của
IRS sẽ cho phép nhà quản lý tiếp cận tới các cơ sở dữ liệu hợp thành của tổ
chức và cả những cơ sở dữ liệu bên ngoài khi cầ thiết.
Hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định (DSS. Decision Support Systems):
Hệ thống này thường được xây dựng trên hệ thống thông tin tác nghiệp và hệ
thống thông tin thông báo tồn tại trong tổ chức. Hệ thống này cung cấp cho