Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

LƯU THỊ THÚY VÂN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CẤU TRÚC VỐN CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH BẤT ĐỘNG SẢN - NGHIÊN CỨU TẠI
TỔNG CÔNG TY PHÁT TRIỂN KHU CÔNG
NGHIỆP (TỔNG CÔNG TY SONADEZI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đồng Nai, Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

LƯU THỊ THÚY VÂN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CẤU TRÚC VỐN CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH BẤT ĐỘNG SẢN - NGHIÊN CỨU TẠI
TỔNG CÔNG TY PHÁT TRIỂN KHU CÔNG
NGHIỆP (TỔNG CÔNG TY SONADEZI)
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn các
doanh nghiệp kinh doanh bất động sản – nghiên cứu tại Tổng công ty Phát triển
khu công nghiệp (Tổng công ty Sonadezi)” là công trình nghiên cứu do tôi thực
hiện, được xuất phát từ tình hình thực tiễn với sự hướng dẫn, hỗ trợ từ Thầy TS.
Đoàn Đỉnh Lam. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết
quả trình bày trong luận văn. Số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung
thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Đồng Nai, ngày 05 tháng 11 năm 2015
Học viên

Lưu Thị Thúy Vân


MỤC LỤC
Bìa chính
Bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Tóm tắt luận văn
Doanh mục viết tắt
Doanh mục bảng biểu
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..........................................1
1.1 Lý do thực hiện đề tài ............................................................................................1
1.2 Các nghiên cứu có liên quan .................................................................................2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................................4
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu chung. ...........................................................................4

3.3 Thu thập dữ liệu và mô hình nghiên cứu thực nghiệm .......................................24
3.3.1 Thu thập dữ liệu ............................................................................................24
3.3.2 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm ................................................................25
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu. ..........................................................................26
3.4.1 Phân tích thống kê mô tả ..............................................................................26
3.4.2 Phân tích ma trận tương quan .......................................................................27
3.4.3 Phân tích hồi quy ..........................................................................................27
3.4.3.1 Kiểm định đa cộng tuyến .......................................................................27


3.4.3.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan.....................................................28
3.4.3.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .......................................................28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................29
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................30
4.1 Giới thiệu tổng quan và phân tích cấu trúc vốn của một số công ty kinh doanh
bất động sản thuộc Tổng công ty Sonadezi...............................................................30
4.1.1 Giới thiệu tổng quan về tổng công ty Sonadezi ...........................................30
4.1.2 Phân tích cấu trúc vốn công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2
(D2D). ....................................................................................................................30
4.1.3 Phân tích cấu trúc vốn công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành (SZL). ......31
4.1.4 Phân tích cấu trúc vốn công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình (SZB). .........32
4.2 Kết quả phân tích thống kê mô tả các biến. ........................................................33
4.2.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả các biến cho toàn ngành Bất động sản. ..34
4.2.2 Kết quả phân tích thống kê mô tả các biến cho công ty kinh doanh bất động
sản thuộc Tổng công ty Sonadezi. .........................................................................35
4.3 Phân tích ma trận tương quan .............................................................................37
4.3.1 Phân tích ma trận tương quan cho toàn ngành Bất động sản. ......................37
4.3.2 Phân tích ma trận tương quan cho công ty kinh doanh bất động sản thuộc
Tổng công ty Sonadezi. .........................................................................................38
4.4 Kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy..................................................................40

4.6.1.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến cho các công ty kinh doanh bất
động sản thuộc tổng công ty Sonadezi ..............................................................50
4.6.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan. ..........................................................51
4.6.2.1 Kiểm định hiện tượng tự tương quan cho toàn ngành BĐS. .................51


4.6.2.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan cho các công ty kinh doanh bất
động sản thuộc tổng công ty Sonadezi ..............................................................51
4.6.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình. ............................................................52
4.6.3.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình cho toàn ngành BĐS. ...................52
4.6.3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình với dữ liệu các công ty kinh doanh
bất động sản thuộc tổng công ty Sonadezi. .......................................................53
4.7 Thảo luận. ............................................................................................................54
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................57
5.1 Kết luận ...............................................................................................................57
5.2 Giải pháp và Kiến nghị .......................................................................................58
5.2.1 Giải pháp đối với Tổng công ty ....................................................................58
5.2.2 Kiến nghị với Chính Phủ, Cơ quan ban ngành. ............................................61
5.3 Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo .....................................62
5.3.1 Hạn chế của đề tài.........................................................................................62
5.3.2 Định hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................................63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5..........................................................................................64
KẾT LUẬN ...............................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................66
PHỤ LỤC ..................................................................................................................67


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay, mỗi ngành nghề đều có những đặc thù riêng và cấu trúc vốn đặc trưng
riêng. Sự phát triển của thị trường bất động sản ở Việt Nam ngày nay còn nhiều

BĐS

:

Bất động sản

DN

:

Doanh nghiệp

D2D

:

Công ty Cổ phần phát triển Đô thị công nghiệp số 2

FEM

:

Mô hình tác động cố định

OLS

:

Phương pháp bình phương bé nhất


Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu của công ty SZB .......................................................... 33
Bảng 4.4: Kết quả phân tích thống kê mô tả các biến cho toàn ngành ................. 34
Bảng 4.5: Kết quả phân tích thống kê mô tả các biến cho công ty kinh doanh bất
động sản thuộc Tổng công ty Sonadezi .................................................................... 35
Bảng 4.6: Kết quả phân tích thống kê mô tả các biến cho toàn ngành ................. 37
Bảng 4.7: Kết quả phân tích thống kê mô tả các biến cho dữ liệu các công ty kinh
doanh bất động sản thuộc Tổng công ty Sonadezi ...................................................... 39

Bảng 4.8: Kết quả kiểm định Hausman cho mô hình 1 ........................................ 40
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định Hausman cho mô hình 2 ........................................ 40
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định Hausman cho mô hình 3 ..................................... 41
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định Hausman cho mô hình 1 cho các công ty kinh
doanh bất động sản thuộc tổng công ty Sonadezi ..................................................... 42
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định Hausman cho mô hình 2 cho các công ty kinh
doanh bất động sản thuộc tổng công ty Sonadezi ..................................................... 42
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định Hausman cho mô hình 3 cho các công ty kinh
doanh bất động sản thuộc tổng công ty Sonadezi ..................................................... 43
Bảng 4.14: Kết quả hồi quy mô hình 1 cho ngành BĐS ..................................... 44
Bảng 4.15: Kết quả hồi quy mô hình 2 cho ngành BĐS ..................................... 45
Bảng 4.16: Kết quả hồi quy mô hình 3 cho ngành BĐS ..................................... 46


Bảng 4.17: Kết quả hồi quy mô hình 1 cho các công ty kinh doanh bất động sản
thuộc tổng công ty Sonadezi .................................................................................... 47
Bảng 4.18: Kết quả hồi quy mô hình 2 cho các công ty kinh doanh bất động sản
thuộc tổng công ty Sonadezi .................................................................................... 48
Bảng 4.19: Kết quả hồi quy mô hình 3 cho các công ty kinh doanh bất động sản
thuộc tổng công ty Sonadezi .................................................................................... 49
Bảng 4.20: Hệ số VIF mô hình cho toàn ngành BĐS .......................................... 50
Bảng 4.21: Hệ số VIF mô hình cho các công ty kinh doanh bất động sản thuộc

ngành nghề đều có những đặc thù riêng và cấu trúc vốn đặc trưng riêng, do đó
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của một ngành cụ thể là thật
sự cần thiết.
Thị trường bất động sản Việt Nam hiện nay cũng đã có những bước phát
triển đáng ghi nhận. Tuy nhiên, sự phát triển của thị trường này còn nhiều bất cập
và khó khăn, nhất là nhu cầu về vốn. Với đặc điểm là một ngành đòi hỏi vốn lớn và
phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn đi vay. Trong khi đó tín dụng ngày càng bị
quản lý thắt chặt từ cơ quan ban ngành nhà nước. Mặt khác mặt bằng lãi suất cho
vay lại hay biến động theo cung cầu thị trường nên các doanh nghiệp ngành bất
động sản cần tìm một cấu trúc vốn tối ưu phù hợp sao cho tối đa hóa được lợi
nhuận và gia tăng giá trị doanh nghiệp.
Để hiểu rõ hơn sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn ngành
bất động sản, tác giả chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc
vốn các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản - Nghiên cứu tại Tổng công ty
Phát triển khu công nghiệp (Tổng công ty Sonadezi)” làm đề tài nghiên cứu của
mình.


2

1.2 Các nghiên cứu có liên quan
Ở nước ta việc nghiên cứu về cấu trúc vốn, các nhân tố ảnh hưởng và mối quan
hệ của chúng không phải là chủ đề mới, vấn đề này đã và đang được xem xét hằng
ngày trong các quyết định của Ban lãnh đạo cũng như giám đốc tài chính các công
ty. Trước đây, khi thị trường Bất động sản bùng nổ, doanh nghiệp chỉ cần kiếm
được dự án là có lãi. Vì lợi nhuận thu được rất lớn nên thu hút nhiều doanh nghiệp
tham gia kinh doanh lĩnh vực này. Hiện tại, ở tất cả các phân khúc của thị trường
như bất động sản công nghiệp, căn hộ chung cư, văn phòng cho thuê, … đều có dấu
hiệu dư thừa. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn thị
trường bất động sản trầm lắng, các công ty kinh doanh bất động sản Việt Nam đang

doanh thu: DTHU và vốn chủ sở hữu: VCSH), cấu trúc tài sản (đánh giá chỉ tiêu tỷ
trọng tài sản cố định: TT.TSCĐ), hiệu qủa hoạt động (đánh giá qua chỉ tiêu tỷ suất
sinh lời trên tài sản: ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: ROE), rủi ro kinh
doanh (đánh giá qua chỉ tiêu hệ số biến thiên ROA: BT.ROA), sự tăng trưởng của
doanh nghiệp (đánh giá chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tài sản qua các năm, TgT.TS),
đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp (đánh giá chỉ tiêu tỷ lệ giá vốn hàng bán:
GVHB), hình thức sở hữu của doanh nghiệp (đánh giá chỉ tiêu tỷ lệ sở hữu nhà
nước, HTSH)
- Nguyễn Thị Thanh Nga (2010), Luận văn thạc sĩ (Đại học Kinh tế TP Hồ Chí
Minh), “Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại Sở giao
dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh”. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố
ảnh hưởng đến cấu trúc vốn bao gồm: đòn bẩy tài chính, lợi nhuận ròng trên tổng tài
sản (ROA), tài sản cố định hữu hình (Tangibility), thuế (Tax), quy mô của công ty
(Size), các cơ hội tăng trưởng (Growth opportunities), đặc điểm riêng của tài sản
công ty (Uniqueness), tính thanh khoản (Liquidity), …
Ngoài các nghiên cứu trong nước, có các công trình nghiên cứu ngoài nước tiêu
biểu như:
Talat Afza (2011), International Journal of Humanities and Social Science,
Determinants of Capital Structure across Selected Manufacturing Sectors of
Pakistan. Trong nghiên cứu này chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của
các công ty sản xuất Pakistan bao gồm: tác dụng của đòn bẩy (LG), tài sản hữu hình
(TG), quy mô doanh nghiệp (SZ), lợi nhuận (PF), thuế (Taxes), tính thanh khoản
(LQ), chi phí lãi (CD),…
Muhammad Sajid Amin (2014), European Journal of Accounting Auditing and
Finance Research, Determinants of Capital Structure. Trong nghiên cứu này, tác


4

giả chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty bao gồm: lợi


Việt Nam như ảnh hưởng như thế nào, mức độ ra sao (cùng chiều hay ngược chiều)
và nguyên nhân ảnh hưởng.
- Kiểm định tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp
kinh doanh bất động sản trong Tổng công ty Sonadezi và trên thị trường chứng
khoán Việt Nam rồi rút ra kết luận.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn là các công ty kinh
doanh bất động sản trong Tổng công ty Sonadezi và các công ty kinh doanh bất
động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là tác giả đã sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính đã được kiểm
toán hợp nhất của của 07 công ty kinh doanh bất động sản trong Tổng công ty
Sonadezi và các doanh nghiệp cùng ngành niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014.
1.5 Phương pháp thực hiện
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng trong quá trình thực hiện
gồm: phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp nghiên cứu hiện trường (quan
sát, phỏng vấn), phương pháp nghiên cứu chuyên gia. Một số phương pháp cụ thể
được thể hiện trong quá trình nghiên cứu như sau:
- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu:
Nguồn dữ liệu thứ cấp: thu thập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp từ các
trang website của công ty, thông tin trên báo đài, trang điện tử,…
- Phương pháp xử lý thông tin dữ liệu:
Sau khi dữ liệu được thu thập và đối chiếu từ các nguồn để tăng độ tin cậy của dữ
liệu, tác giả dùng các phần mềm để xử lý và phân tích dữ liệu như Eviews,…
Sau khi có kết quả tác giả tiến hành phân tích, biện luận kết quả.
1.6 Những đóng góp mới của đề tài


nghiên cứu,… và các vấn đề liên quan tới đề tài.
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài cũng như để có được sự hiểu biết
toàn diện nhất cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của các công
ty kinh doanh bất động sản thuộc Tổng công ty Sonadezi và các công ty kinh doanh
bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong chương 2, tác
giả xin đề cập tới các cơ sở lý thuyết liên quan: cấu trúc vốn, các nhân tố ảnh
hưởng, mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng.


8

CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ĐÂY
2.1 Tổng quan về cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng.
2.1.1 Tổng quan cấu trúc vốn.
Cấu trúc vốn là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu trong tổng
nguồn vốn của công ty. Các khoản nợ vay hình thành từ việc đi vay các tổ chức tín
dụng, phát hành trái phiếu,... Đối với các doanh nghiệp sở hữu tư nhân, vốn cổ phần
được hình thành từ nguồn vốn tự có của cá nhân. Đối với các doanh nghiệp sở hữu
quần chúng, vốn cổ phần hình thành từ việc phát hành cổ phần. Ngoài ra còn có các
sản phẩm mang tính chất lưỡng tính như trái phiếu có thể chuyển đổi hay cổ phần
ưu đãi. Các sản phẩm này vừa mang những đặc điểm của nợ vay, vừa mang những
đặc điểm của vốn cổ phần.
Theo Damodaran (2003), điểm khác biệt giữa nợ vay và vốn cổ phần là quyền lợi
đối với dòng tiền của doanh nghiệp. Thứ nhất là, chủ nợ có quyền lợi đối với dòng
tiền của doanh nghiệp (phần chi trả lãi vay và nợ gốc), còn cổ đông chỉ có quyền lợi
với dòng tiền của doanh nghiệp sau khi đã giải quyết tất cả các quyền của chủ nợ.
Thứ hai là, chủ nợ có quyền lợi đối với dòng tiền của doanh nghiệp trong tất cả các
trường hợp (có lợi nhuận hay thua lỗ), có quyền lợi ưu tiên khi doanh nghiệp thanh
lý tài sản. Cổ đông không có quyền lợi gì khi doanh nghiệp thua lỗ, và không có

những chi phí khác.
Các lý thuyết về cấu trúc vốn:
Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại bắt đầu với bài viết của Modigliani và Miller vào
năm 1958 (gọi tắt là học thuyết M&M). Theo học thuyết M&M, sự lựa chọn giữa
VCSH và nợ không liên quan đến giá trị của công ty. Nói một cách khác, học thuyết
này chỉ ra một hướng là các giả thuyết về cấu trúc vốn nên tốt hơn bằng cách nào,
cho thấy dưới điều kiện nào thì cấu trúc vốn không liên quan đến giá trị doanh
nghiệp. Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại được tiếp tục phát triển vào những năm sau
đó, bao gồm lý thuyết trật tự phân hạng trong tài trợ của doanh nghiệp của Meyers,
lý thuyết đánh đổi trong cấu trúc vốn của công ty của Meyers, lý thuyết chi phí đại
diện... Theo đó, phần tiếp theo đây sẽ trình bày cụ thể các lý thuyết để tìm hiểu tại
sao, trong trường hợp nào và các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc vốn.
Theo quan điểm truyền thống:


10

Quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống cho rằng khi một doanh nghiệp bắt đầu
vay mượn, thuận lợi lớn hơn bất lợi. Chi phí nợ thấp, kết hợp với thuận lợi về thuế
sẽ khiến WACC (Chi phí vốn bình quân gia quyền) giảm khi nợ tăng.
Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu tăng, tác động của tỷ lệ vốn
vay so với tổng vốn buộc các chủ sở hữu tăng lợi tức yêu cầu của họ (nghĩa là chi
phí vốn chủ sở hữu tăng). Ở mức tỷ lệ vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao, chi phí nợ
cũng tăng bởi vì khả năng doanh nghiệp không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá
sản cao hơn). Vì vậy, ở mức tỷ số giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao hơn, chi phí
sử dụng vốn bình quân (WACC) sẽ tăng.
Nhìn chung, vấn đề chính của quan điểm truyền thống là không có một lý thuyết
cơ sở thể hiện chi phí vốn chủ sở hữu (VCSH) tăng bao nhiêu do tỷ lệ giữa vốn nợ
và vốn chủ sở hữu hay chi phí nợ sẽ tăng bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ. Các hạn chế
nêu trên đã được khắc phục trong lý thuyết M&M và lý thuyết đánh đổi cấu trúc

chi phí sử dụng vốn trung bình giảm trong khi chi phí sử dụng vốn cổ phần tăng lên
khi công ty gia tăng tỷ số nợ.
Tuy nhiên, lý thuyết M&M chưa xem xét tác động của một số chi phí khác khiến
cho lợi ích của lá chắn thuế bị giảm dần và đi đến triệt tiêu khi công ty gia tăng tỷ
số nợ. Đó chính là tác động của chi phí khốn khó tài chính. Khi công ty gia tăng sử
dụng nợ làm cho rủi ro của công ty tăng theo. Điều này làm phát sinh chi phí khốn
khó tài chính tác động đồng thời với lợi ích của lá chắn thuế. Đến một điểm nào đó
thì chi phí khốn khó tài chính sẽ vượt qua lợi ích của lá chắn thuế. Ở điểm đó, gọi là
điểm cơ cấu vốn tối ưu, giá trị công ty đạt cực đại và chi phí sử dụng vốn trung bình
đạt cực tiểu. Khi công ty tiếp tục gia tăng sử dụng nợ, công ty sẽ vượt qua điểm tối
ưu, ở đó giá trị công ty bắt đầu giảm và chi phí sử dụng vốn trung bình của công ty
bắt đầu tăng, lợi ích của lá chắn thuế không đủ bù đắp cho chi phí khốn khó về tài
chính.
Tuy nhiên, trên thực tiễn rất khó quan sát chi phí khốn khó về tài chính và xác
định được tất cả các loại chi phí có liên quan đến chi phí khốn khó tài chính. Chỉ có
những loại chi phí khốn khó tài chính trực tiếp như chi phí luật sư, kế toán theo dõi
và giải quyết phá sản mới có thể quan sát và xác định được, còn các loại chi phí
khốn khó tài chính gián tiếp khác như chi phí do mất khách hàng, mất nhà cung cấp,
mất nhân viên giỏi, mất thời gian và công sức của ban quản lý vào việc đối phó với
khó khăn tài chính thì rất khó quan sát và xác định cụ thể.
Lý thuyết đánh đổi trong cấu trúc vốn của công ty:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status