THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

---------------------------------

---------------------------------

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY
ĂN QUẢ TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY
ĂN QUẢ TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mó số
: 60 – 31 – 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


thác đƣợc lợi thế so sánh của các huyện miền núi nói riêng và nông thôn Việt
Nam nói chung.

của huyện.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả trên cơ sở
thực tiễn tại huyện Đoan Hùng. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả, góp phần cải thiện và nâng cao
đời sống cho ngƣời nông dân, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn huyện Đoan Hùng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế,
nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất cây
ăn quả trên địa bàn huyện Đoan Hùng năm 2005 - 2007.
- Đƣa ra định hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả

Xuất phát từ thực tế đó, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những chính sách cụ
thể khuyến khích đầu tƣ cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên cơ sở phát
huy lợi thế vùng, đặc biệt chú trọng đến các vùng có loài cây ăn quả đặc sản.
Đoan Hùng là huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ đƣợc chọn là vùng

kinh tế sản xuất cây ăn quả huyện Đoan Hùng đến năm 2015.
3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.l. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về hiệu quả kinh tế và nâng

trọng điểm để phát triển các loại cây ăn quả, tiềm năng phát triển cây ăn quả rất


- Về thời gian: 2005 - 2007

Chƣơng 1

- Về nội dung:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ,

Nghiên cứu về thực trạng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ;

cây ăn quả tại huyện. Từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

tế sản xuất cây ăn quả của huyện.
Tuy vậy, vấn đề hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả là rất rộng, vì vậy
luận văn tập trung nghiên cứu, giải quyết chủ yếu ba cây ăn quả chính là cây
bƣởi, cây xoài và cây vải.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn là tài liệu
tham khảo giúp huyện Đoan Hùng xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển
nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả. Luận văn nghiên cứu tƣơng đối
toàn diện về hệ thống, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình sản xuất cây ăn quả tại
huyện Đoan Hùng và đối với các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
5. BỐ CỤC CỦA LẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 3
chƣơng chính:
- Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế, nâng cao hiệu

- Phát triển CĂQ gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ
thƣơng mại nhƣ bao bì, thuỷ tinh, đồ hộp, dịch vụ vận chuyển... Góp phần xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bƣớc hình thành nông thôn mới văn
minh hiện đại.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất cây ăn quả
Cây ăn quả thƣờng đƣợc trồng rải rác trên địa bàn rộng, cây sống lâu năm
và có chu kỳ kinh tế dài. Tuy nhiên, với mỗi loài, mỗi giống CĂQ lại có tính
thích ứng với từng tiểu vùng khí hậu, tính chất đất đai khác nhau, hình thành nên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


5

6

các vùng chuyên sản xuất CĂQ đặc sản có hƣơng vị đặc trƣng riêng [33].
Các yếu tố đất đai, nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ ẩm không khí, và các hiện
tƣợng đặc biệt của thời tiết nhƣ giông bão, sƣơng muối, mƣa đá ảnh hƣởng lớn
đến năng suất, sản lƣợng và phẩm chất quả thu hoạch đƣợc. Sự khác nhau về
yếu tố khí hậu giữa các vùng sinh thái tạo nên các kiểu thời tiết đặc trƣng và
cũng hình thành nên các vùng trồng cây ăn quả đặc trƣng rất thích hợp với quá
trình sinh trƣởng và phát triển một số giống cây trồng đặc thù đem lại hiệu quả
kinh tế cao (đầu tƣ chi phí ít mà năng suất, sản lƣợng, chất lƣợng quả thu đƣợc
cao, bán đƣợc giá vì đƣợc thị trƣờng ƣa thích) [1].
Cây ăn quả thƣờng là loại cây sinh trƣởng trải qua hai thời kỳ: Kiến thiết
cơ bản (KTCB) và kinh doanh. Thời kỳ KTCB dài hay ngắn còn phụ thuộc vào
giống cây có đặc tính sinh học riêng, điều kiện sinh thái, và chế độ chăm sóc của
con ngƣời, thông thƣờng ở những năm đầu cây chỉ có sinh trƣởng mà chƣa có sự

Với bất cứ ngành sản xuất vật chất nào, sản phẩm hàng hoá dịch vụ đƣợc
tạo ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào với trình độ công nghệ, kỹ
thuật sản xuất nhất định [7]. Tuy vậy khi bắt tay vào thực tế sản xuất, con ngƣời
có nhiều cách phối hợp các yếu tố đầu vào với những công nghệ sản xuất khác
nhau.
Khi phân tích hiệu quả kinh tế mà mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh thu
đƣợc không thể tách rời phân tích rủi ro. Với mỗi câu hỏi đặt ra cho nhà sản xuất
là sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất nhƣ thế nào? Thì câu hỏi sản xuất
nhƣ thế nào hay bằng cách nào chính là trình độ sản xuất, trình độ kỹ thật công
nghệ …
Việc lựa chọn để ứng dụng kỹ thuật công nghệ phụ thuộc vào điều kiện
trình độ sản xuất và khả năng tài chính để tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất và
đồng thời hạn chế đƣợc rủi ro ở mức thấp nhất. Nền kinh tế chịu sự chi phối bởi
quy luật nguồn lực khan hiếm, trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hoá dịch
vụ ngày càng tăng và đa dạng. Do vậy, đòi hỏi xã hội phải lựa chọn, từng cơ sở
sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho với một lƣợng nguồn lực nhất định,
phải tạo ra đƣợc khối lƣợng hàng hoá và dịch vụ cao nhất. Đây là mục tiêu của xã
hội và của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh [6].
Trong mọi hình thái kinh tế xã hội, vấn đề HQKT luôn là một phạm trù
kinh tế tồn tại khách quan. Nó xuất phát từ mục đích của sản xuất và sự phát
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Hiệu quả kinh tế đƣợc bắt nguồn từ sự
thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành
viên trong xã hội cũng nhƣ khả năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình
độ phát triển của lực lƣợng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực. Quá trình tái
sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra là kết qủa của sự
phối hợp các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định [5].
Khi bắt tay vào sản xuất, nhà sản xuất có nhiều cách phối hợp các yếu tố
đầu vào với các công nghệ khác nhau. C.Mác nói rằng “Xã hội này khác xã hội
khác không phải sản xuất ra cái gì mà sản xuất ra cái đó bằng cách nào” [5]. Thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

trọng tâm nhất.
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lƣợng các hoạt động
kinh tế. Vì vậy nâng cao chất lƣợng hoạt động kinh tế là nâng cao hiệu quả kinh
tế. HQKT là thƣớc đo, một chỉ tiêu chất lƣợng, phản ánh trình độ tổ chức sản
xuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào
của sản xuất của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng nhƣ toàn bộ nền kinh tế. Có thể
nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lƣợng
hiệu quả kinh tế và phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là đặc trƣng của mọi
nền sản xuất xã hội [6].
Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi hiệu
quả kinh tế của các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có tác
động đến hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Với nền kinh tế nƣớc

ta là nền kinh tế nhiều thành phần, phát triển theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý
của Nhà nƣớc, theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Vì vậy các thành phần kinh tế
này có quan hệ với nhau, tác động đến nhau, bổ sung cho nhau đồng thời phụ
thuộc lẫn nhau. Mỗi thành phần kinh tế tồn tại trong xã hội ở các thời kỳ khác
nhau luôn có mục tiêu và yêu cầu riêng của mình, tuy nhiên vấn đề hiệu quả kinh
tế là mối quan tâm hàng đầu để các thành phần kinh tế này có thể tồn tại và phát
triển đi lên. Song, hiệu quả kinh tế không đơn thuần là một phạm trù kinh tế chỉ
đề cập đến kinh tế tài chính mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội [5].
Cơ sở của sự phát tiển xã hội chính là sự tăng lên không ngừng của lực
lƣợng vật chất và phát triển kinh tế có hiệu quả tăng khả năng tích luỹ và tiêu
dùng, tạo điều không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học, chăm sóc sức
khoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, an ninh quốc gia…[13]. Khi xác
định phân tích hiệu quả kinh tế phải tính tới các vấn đề xã hội phức tạp. Chính vì
vậy, việc giải bài toán xác định, đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế là vấn đề hết
sức khó khăn và đôi lúc mang tính chất tƣơng đối nhƣ giải pháp về tổ chức kinh
tế và chính sách kinh tế trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế …
Do đó, trong quá trình sản xuất của con ngƣời không chỉ đơn thuần quan


dịch vụ sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trƣờng, với chi phí nguồn lực
bỏ ra thấp và đạt đƣợc mục tiêu sống còn của cơ sở sản xuất, kinh doanh là lợi
nhuận và tối đa hoá lợi nhuận.
- Hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện
mọi mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với
chi phí để có đƣợc những kết quả đó. Hiệu quả kinh tế biểu thị mối tƣơng quan
giữa các kết quả đạt đƣợc tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội, với chi phí bỏ
ra để đạt đƣợc kết quả đó. Do vậy, hiệu quả kinh tế - xã hội phản ánh một cách
tổng quát dƣới góc độ xã hội.
- Hiệu quả xã hội biểu thị mối tƣơng quan giữa kết quả sản xuất với các
lợi ích xã hội do sản xuất mang lại. Cùng với sự công bằng trong xã hội, nó
kích thích phát triển sản xuất có hiệu quả kinh tế cao. Nhờ phát triển sản xuất
mà xã hội ngày càng nâng cao đƣợc mức sống của ngƣời lao động cả về mặt
vật chất và tinh thần, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp giảm, các mối quan hệ xã hội
đƣợc cải thiện, môi trƣờng sống, điều kiện làm việc, trình độ xã hội cũng đều
đƣợc nâng lên.
- Hiệu quả phát triển phản ánh sự phát triển của các tế bào kinh tế, các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, các khu vực, vùng kinh tế trong tổng thể nền kinh tế.
Sự phát triển này là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố nhƣ: đời sống vật chất,
đời sống tinh thần, trình độ dân trí, môi trƣờng sống v.v.. Do kết quả phát triển
sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế mang lại.
Khi xem xét các loại hiệu quả cho thấy hiệu quả kinh tế luôn là trọng tâm
và quyết định nhất. Và hiệu quả kinh tế chỉ đƣợc nhìn nhận đánh giá một cách
toàn diện đầy đủ nhất khi có sự kết hợp hài hoà với hiệu quả xã hội, hiệu quả
của việc bảo vệ, giữ gìn môi trƣờng sinh thái trong lành bền vững và hiệu quả
phát triển.
Nhìn nhận hiệu quả trên khía cạnh là đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, hiệu
quả còn có thể chia thành hai loại: hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành,
hiệu quả kinh tế vùng, hiệu quả kinh tế theo qui mô và hệu quả kinh tế của từng biện

Trong đó: H - HQKT, Q - Kết quả sản xuất thu đƣợc, K - Chi phí nguồn
lực,  Q - Phần tăng lên của kết quả,  K - Phần tăng lên của chi phí
Chỉ tiêu này có thể tính theo hiện vật, hoặc tính theo giá trị (tiền).
Vấn đề cần thống nhất cách xác định Q và K để tính toán HQKT.
* Q - có thể biểu hiện là:
- Tổng giá trị sản xuất (GO)
- Tổng giá trị gia tăng (VA)
- Thu nhập hỗn hợp (MI)
- Lợi nhuận (Pr)
- Phần tăng lên của kết quả (  Q).
* K - có thể biểu hiện là:
- Tổng chi phí sản xuất (TC)
- Chi phí cố định (FC)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

http://www.lrc-tnu.edu.vn


11

12

- Tổng lợi nhuận (TPr): TPr = TR – TC

- Chi phí biến đổi (VC)

Pr

GO/TC
GO/FC
GO/VC
GO/IC
GO/LĐ

VA/TC
VA/FC
VA/VC
VA/IC
VA/LĐ

MI/TC
MI/FC
MI/VC
MI/IC
MI/LĐ

Pr/TC
Pr/FC
Pr/VC
Pr/IC
Pr/LĐ

Q

1.3. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT
CÂY ĂN QUẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

tạo giống cùng một lúc đƣa vào một thực vật những gen mong muốn từ những

- Năng suất đất đai: ND = GO(N)/D(CT)

sinh vật khác nhau đƣa ra giống nhanh và vƣợt qua giới hạn của tạo giống truyền

Trong đó: GO(N) - Giá trị sản xuất ngành trồng trọt.

thống từ đó tăng sản lƣợng, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, cải thiện môi

D(CT) - Diện tích đất canh tác sử dụng trong ngành trồng trọt

trƣờng. Nâng cao sản lƣợng cây trồng bảo toàn sự đa dạng sinh học [13].

Trong quá trình đánh giá, phân tích không chỉ đơn thuần phân tích, đánh giá

Nghề làm vƣờn và kinh doanh quả tƣơi là nghề có nhiều rủi ro vì sản

HQKT mà phải chú ý đến hiệu quả xã hội, nhƣ mức sống dân cƣ, vấn đề việc làm,

phẩm quả tƣơi dễ bị hƣ hỏng nhanh chóng. Để thành công trong kinh doanh

nâng cao dân trí, góp phần xoá đói giảm nghèo v.v…Đồng thời phải chú ý đến hiệu

ngƣời sản xuất và kinh doanh quả cần biết những công việc, cách quản lý kỹ thuật

quả môi trƣờng sinh thái nhƣ giảm gây ô nhiễm môi trƣờng, phủ xanh đất trống,

của mọi thành viên trong hệ thống đảm bảo chất lƣợng. Trên thế giới, đặc biệt ở



14

sản phẩm đạt tiêu chuẩn rất cao. Hệ thống của xử lý sau thu hoạch đƣợc thiết kế để

Nƣớc ta chƣa có những vƣờn nhân giống tiêu chuẩn, các vƣờn chƣa đáp ứng

giảm thiểu các chi phí về lao động, giảm thiểu các thiệt hại trong quá trình giữ gìn

đƣợc nhu cầu về số lƣợng và chất lƣợng cây giống để phát triển sản xuất. Hiện

chất lƣợng sản phẩm quả [23].

tƣợng phát triển diệnt tích CĂQ một cách tràn lan theo hƣớng quảng canh là phổ

Cây ăn quả là loại cây đƣợc xếp vào loại những cây có giá trị kinh tế cao
hơn cây lƣơng thực, có giá trị sử dụng, giá trị thƣơng phẩm, nhu cầu tiêu dùng
của thị trƣờng về các loại quả trong đời sống hàng ngày dần tăng lên đáng kể.
Theo Fao (2005), sản lƣợng một số loại quả của một số nƣớc trên thế giới

biến. Chính vì vậy, huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang gần 100% diện tích cam
sành trồng từ những năm 85 - 90 đã bị tàn lụi hoàn toàn. Thậm chí, có nhiều
vƣờn chƣa qua thời kỳ kiến thiết cơ bản đã phải huỷ bỏ vì sâu bệnh. Nguyên
nhân chủ yếu là do gần 90% cây giống trong vùng do nhân dân trợ sản xuất bằng
những phƣơng pháp hết sức thô sơ và lạc hậu. Việc nhập nội giống táo tây, nho

đƣợc thể hiện qua bảng 1.2.
Bảng 1.2. Sản lƣợng và giá trị một số cây ăn quả ở trên thế giới năm 2005

Pháp từ nƣớc ngoài vào trong nƣớc mà không tuân thủ các quy trình về sản xuất

Số lƣợng
(triệu tấn)

Cam

Chanh

Số lƣợng
(triệu tấn)

Giá trị
(triệu USD)

Số lƣợng
(triệu tấn)

Giá trị
(triệu USD)

8266,27
17804,6
3969,81
3100
170
2412

1452,714
3128,98
697,654
544,794


xuất bƣởi nhiều nhất thế giới là 914,44 triệu tấn, giá trị đem lại là 155,94 triệu

quả của thế giới, cho đến nay Viện Bảo vệ thực vật cùng một số cơ quan phối

USD, tuy BraZil là nƣớc sản xuất bƣởi thấp nhất, lại tạo ra lƣợng quả cam cao

hợp đã tiến hành nghiên cứu và đã đƣa xuống một số địa phƣơng ứng dụng các

nhất (đạt 17.804,6 triệu tấn tƣơng đƣơng 3.128,98 triệu USD). Trong 3 loại cây

chế phẩm sinh học và sử dụng côn trùng thiên địch. Việc tạo công nghệ sản xuất

có múi trên cây cam mang lại giá trị sản xuất cao nhất, cây bƣởi có giá trị sản

các chế phẩm sinh học đã mở ra triển vọng về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả

xuất thấp hơn. Tuy nhiên thị trƣờng thế giới về các loại bƣởi ở Mỹ và Châu

kinh tế, bƣớc đầu khắc phục đƣợc tình trạng kháng thuốc hoá học của một số

Mỹ trong vài năm vừa qua về sản phẩm bƣởi bị hạn chế bởi cây bƣởi chùm có

loại sâu và dần thay đổi đƣợc tập quán lạm dụng thuốc hoá học nhằm bảo vệ

độc tố gây ung thƣ làm cho sự ƣa thích về loại quả này bị giảm sút.

môi trƣờng sinh thái và sức khoẻ cộng đồng. Đây cũng là điều kiện quan trọng

1.3.2. Kinh nghiệm nâng cao HQKT sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam

Tháng 3 năm 1989, Hội nghị Trung ƣơng lần thứ 6 khoá VI, đã ra nghị

Những năm gần đây, Việt Nam gặp phải khá nhiều khó khăn về đầu ra cho
nông sản đó là hệ thống kiến thức về bảo quản, sơ chế nông sản của nƣớc ta còn
hạn chế. Theo thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu
hàng rau quả của Việt Nam trong cả năm 2006 đã đạt 259 triệu USD, tăng 10%
so với năm 2005. Trong đó, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Đài Loan và Nga là
những thị trƣờng xuất khẩu rau quả lớn nhất của nƣớc ta. Mặc dù có tiềm năng
xuất khẩu rau quả nhiệt đới, song Việt Nam còn những yếu điểm điển hình là
sản xuất phân tán, năng suất thấp, chƣa giải quyết dứt điểm đƣợc khâu tạo
giống, thu hoạch, công nghệ bảo quản trƣớc, sau thu hoạch kém phát triển, khâu
kiểm dịch giữa nƣớc ta và thị trƣờng nhập khẩu chƣa thống nhất. Do đó thiếu
tính bền vững, nông sản xuất khẩu bị thua thiệt khi ra thị trƣờng thế giới [23].
Trong môi trƣờng hội nhập, rõ ràng việc quan tầm hàng đầu là chất lƣợng

quyết tiếp tục khẳng định công cuộc đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp,
xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, xây dựng nền nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp sinh thái. Nhờ đƣờng
lối, chủ trƣơng đổi mới đúng đắn của Đảng, kinh tế đất nƣớc phát triển không
ngừng, nông nghiệp đạt đƣợc những thành tựu vƣợt bậc. Việt Nam đang từ nƣớc
thiếu đói về lƣơng thực, vƣơn lên thành một nƣớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên
thế giới [9]. Cùng với thành tựu đó ngành sản xuất cây ăn quả cũng có những
bƣớc tiến đáng kể, tổng diện tích trồng CĂQ tăng nhanh, đáp ứng nhu cầu về
sản phẩm quả tƣơi ngày một tăng của xã hội.
Tổng diện tích cây ăn qủa cả nƣớc tính đến 12/2007 là 775,5 nghìn ha
tăng 100,5% so với cùng kỳ năm trƣớc, làm tốt công tác cải tạo vƣờn tạp, huỷ bỏ

sản phẩm, chế biến, bảo quản và xây dựng thƣơng hiệu nông sản Việt Nam.

diện tích cây già cỗi, năng suất thấp nên sản lƣợng một số cây ăn quả đạt đƣợc


1.4.1. Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trƣờng

Ở thành phố Hà Nội khu vực nội thành hàng năm tiêu thụ 60 - 70 nghìn tấn

Cây ăn quả là một bộ phận trong hệ thống cây trồng của hệ sinh thái nông

quả. Dự đoán đến năm 2010 với 90 triệu dân, số dân đô thị trên 31 triệu ngƣời,

nghiệp, có sự trao đổi vật chất với môi trƣờng bên ngoài và có tính mẫn cảm lớn

lƣợng quả tiêu thụ là 80 kg/ngƣời/năm, lƣợng quả tiêu thụ kể cả khách du lịch là

với các yếu tố sinh thái nhƣ: khí hậu, đất đai, cây trồng, con ngƣời,…Vì vậy,

7 - 8 triệu tấn. Phát triển cây ăn quả cung cấp cho thị trƣờng nội địa là một trong

muốn có một vùng chuyên môn hoá sản xuất cây ăn quả đặc sản nhƣ Đoan Hùng

những hƣớng để chuyển đổi cơ cấu cây trồng của các vùng đặc biệt là ở vùng

phải theo quan điểm sinh thái bền vững.

Đồng Bằng, vùng núi trung du nơi có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển cây

Trong hệ sinh thái nông nghiệp, đất đóng vai trò là nơi cung cấp nƣớc,

ăn quả [36].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Đối tƣợng chịu tác động sản xuất nông nghiệp là cây trồng có quá trình

quyết định sản xuất, nhà sản xuất phải nghiên cứu kỹ thị trƣờng và nắm vững

sinh trƣởng, phát triển theo quy luật tự nhiên, trải rộng trên quy mô rộng lớn, vì

dung lƣợng thị trƣờng, nhu cầu thị trƣờng và môi trƣờng kinh doanh sẽ tham

vậy chúng gắn bó chặt chẽ và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Cho nên

gia…[7].

việc tập trung sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả phải

Trong nông nghiệp, do yêu cầu của thị trƣờng, giá cả sản phẩm là đòi hỏi

dựa trên quan điểm hệ sinh thái bền vững, tức là phát triển phải đảm bảo ổn

tất yếu để lựa chọn cơ cấu cây trồng để đạt lợi nhuận và hiệu quả kinh tế cao

định, tận dụng tối đa các mặt thuận lợi và tránh các mặt không thuận lợi của thời

nhất. Thị trƣờng là một phạm trù kinh tế gắn liền với sự ra đời và phát triển của

tiết, củng cố độ phì của đất, cung cấp chất dinh dƣỡng và không ngừng cải tạo

sản xuất và trao đổi hàng hoá. Chức năng của thị trƣờng là thực hiện sản phẩm

nâng cao chất lƣợng của đất.


Đặc biệt là thị trƣờng xuất khẩu thì yêu cầu về chất lƣợng sản phẩm lại càng

từ hệ thống nông nghiệp lạc hậu lên hiện đại.

khắt khe và nghiêm ngặt, tuy vậy nếu ta đáp ứng đƣợc các quy định, yêu cầu đó

1.4.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội

thì kết quả và HQKT thu đƣợc sẽ rất cao.

- Thị trường tiêu thụ
Trong sản xuất kinh doanh, vấn đề thị trƣờng có ý nghĩa sống còn đối với
mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh, mỗi nhà sản xuất. Bởi lẽ trong kinh tế thị trƣờng
nhà sản xuất cung cấp hàng hoá và dịch vụ, bán cái mà thị trƣờng cần chứ không

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Giá cả
Trong kinh tế thị trƣờng giá luôn thay đổi đã ảnh hƣởng rất lớn đến kết
quả và HQKT sản xuất cây ăn quả. Tác động của thị trƣờng đến sản xuất kinh
doanh trƣớc hết là thị trƣờng đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) chƣa ổn định đối với các
loại sản phẩm quả vì sản xuất CĂQ ở nƣớc ta chƣa đáp ứng tốt nhu cầu của thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn



cách nhìn trung và dài hạn đối với sản phẩm quả trong điều kiện môi trƣờng

giảm giá bán.

kinh doanh biến đổi với tốc độ nhanh, để đạt hiệu quả.

- Vốn

Kinh doanh vƣờn quả cần từ bỏ mô hình trƣớc đây chỉ lấy sản xuất làm

Vốn là yếu tố quan trọng không những để tăng trƣởng kinh tế, phát triển

phƣơng hƣớng chủ đạo mà coi nhẹ việc tiêu thụ, lấy lợi nhuận làm trọng tâm mà

sản xuất nông nghiệp, trồng CĂQ cần lƣợng vốn đầu tƣ ban đầu lớn hơn so với

không xem xét khả năng của ngành để đẩy mạnh sức cạnh tranh. Diện tích vƣờn

các loại cây trồng khác. Hơn nữa, vốn giúp cho các hộ sản xuất CĂQ có điều

CĂQ, lao động và sách lƣợc kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau.

kiện thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, trên cơ sở đó

Vƣờn có diện tích lớn, phải đầu tƣ sức lao động nhiều, có thể thực thi sách lƣợc

mới có điều kiện giảm chi phí sản xuất và nâng cao HQKT. Phát triển sản xuất

kinh doanh chủng loại cây ăn quả để thu hoạch và tiêu thụ rải vụ. Vƣờn có diện


Muốn nâng cao chất lƣợng sản xuất CĂQ đủ sức cạnh tranh trên thị

học vấn, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất nhất định nhƣ: Hiểu biết về chế độ,

trƣờng và phát huy thế mạnh của những sản phẩm đặc sản truyền thống, cần

kỹ thuật chăm sóc, bón phân hợp lý, năm nào sai quả bón phân tăng lên, đáp ứng nhu

phải tổ chức quy hoạch vùng sản xuất, tổ chức các trung tâm sản xuất cây giống

cầu dinh dƣỡng của cây, phòng chống sâu bệnh hại, giữ cho bộ rế phát triển mạnh,

chất lƣợng đạt tiêu chuẩn, ứng dụng các tiến bộ về bảo quản và chế biến sản

bộ khung tán phát triển hợp lý, khi thu hoạch quả không bẻ quá nhiều ảnh hƣởng đến

phẩm để sản phẩm quả trở thành hàng hoá phù hợp với ngƣời tiêu dùng, đủ sức

sinh lý của cây. CĂQ là loại cây trồng cạn đòi hỏi thích nghi đất có độ màu mỡ, nhẹ

cạnh tranh với các sản phẩm quả ngoại nhập.

xốp, tầng canh tác dầy, đất phải thoát nƣớc kịp thời khi sâu bệnh phát sinh nhiều, cây
đến thời vụ quả dễ gây dụng quả, tuổi thọ ngắn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Ngoài những yếu tố trên ảnh hƣởng đến kết quả và HQKT trong sản xuất
CĂQ còn một số nhân tố khác cũng ảnh hƣởng không nhỏ đó là: Chính sách vĩ

http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Đổi mới công nghệ sản xuất: Công nghệ là một hệ thống các kiến thức

1.4.3. Nhóm nhân tố kỹ thuật
- Giống: Chọn những giống có năng suất cao, ổn định, không sâu bệnh,
phẩm chất tốt. Chọn đƣợc những giống chín sớm, chín muộn để kéo dài thời
gian cung cấp quả tƣơi cho thị trƣờng [2].

về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin, hoặc công nghệ
là một tập hợp những kỹ thuật sẵn có hoặc trình độ kiến thức về mối quan hệ
giữa các yếu tố đầu vào và sản lƣợng đầu ra bằng vật chất nhất định. Đổi mới
công nghệ là cải tiến trình độ kiến thức sao cho nâng cao đƣợc năng lực sản xuất

- Thời vụ trồng cây: CĂQ đƣợc trồng vào hai vụ trong năm vụ xuân trồng
tháng 2, tháng 3 và đầu tháng 4, vụ thu trồng tháng 8, tháng 9, tháng 10. Nhƣng

có thể làm ra sản phẩm nhiều hơn với một số lƣợng đầu vào nhƣ trƣớc hoặc có
thể làm ra một lƣợng sản phẩm nhƣ cũ với khối lƣợng đầu vào ít hơn [12].

có điều kiện chuẩn bị đầy đủ về giống, vật tƣ, phân bón thì nên trồng cây vào vụ

Đổi mới quy trình sản xuất (đặc biệt là khâu tuyển chọn và phục tráng

xuân hơn vì thời tiết thuận lợi hơn cho việc trồng cây, cây nhanh bén rễ và ra

giống cây đặc sản có năng suất và phẩm chất cao đƣợc ngƣời tiêu dùng rất ƣa

mầm, cây đạt tỷ lệ sống cao hơn.

chuộng nhƣ giống bƣởi Sửu, bƣởi Khả Lĩnh…), để phát huy tính tích cực của


1.5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.5.2.1. Chọn điểm nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, các điểm chọn nghiên cứu phải đại diện
cho các vùng sinh thái kinh tế trồng cây ăn quả trong huyện trên phƣơng diện về

- Thu hoạch và bảo quản: Đối với từng loại CĂQ cần thu hoạch kịp thời

các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và những đặc điểm chung ở các tiểu

để không gây ảnh hƣởng đến phẩm chất quả, không nên thu hoạch quá sớm hoặc

vùng…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

http://www.lrc-tnu.edu.vn


23

24

- Xã Bằng Luân đại diện cho tiểu vùng Thƣợng huyện (gồm 9 xã).

1.5.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu


Hội Cựu chiến binh, nông hộ sản xuất cây ăn quả…
Trên cơ sở các số liệu thu thập tiến hành phân tích, đánh giá tìm ra những

kinh tế sản xuất cây ăn quả của huyện.

yếu tố tác động, xu hƣớng phát triển sản xuất cây ăn quả (chủ yếu là cây bƣởi

Bảng 1.3. Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tại các điểm nghiên cứu

đặc sản) và đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quả

Đặc điểm
1. Điều kiện tự nhiên đối
với phát triển sản xuất
CĂQ
2. Độ dốc tung bình
3. Đất đai cho phát triển
sản xuất CĂQ
4. Tầng dày đất canh tác
5. Chất lƣợng đất
6. Khả năng tƣới
7. Các CĂQ chính
8. Giao thông
9. Thị trƣờng tiêu thụ
10. Tập quán sản xuất

Các điểm nghiên cứu
Vùng ven sông Lô,
Vùng thƣợng huyện
sông Chảy (xã Vân


30 – 120 cm
Tốt

30 – 100 cm
Tốt vừa

Tiêu Sơn thông qua Phòng Nông nghiệp, Hội Nông dân, Chi hội Làm vƣờn để

Tƣới kém chủ động

Tƣới chủ động

Bƣởi, xoài, nhãn,
dứa,..
Thuận lợi vừa
Thuận lợi
Truyền thống địa
phƣơng

Bƣởi, xoài, nhãn,
vải,..
Thuận lợi
Rất thuận lợi
Truyền thống địa
phƣơng

30 – 100 cm
Tốt vừa
Tƣới kém chủ

thập tại các hộ bằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra; các thông tin
đƣợc tập hợp trong bảng 1.4.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


25

26

tiềm năng về nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả ở các xã trọng điểm

Bảng 1.4. Nguồn thông tin số liệu
Cấp

Nguồn

- Bộ NN&PTNT
- Tổng cục thống kê
- Tổ chức Nông lƣơng thế
giới (FAO).
- Mạng internet

Bộ

Tỉnh

Huyện

vƣờn cây ăn quả, nghề trồng cây ăn
quả, hệ sinh thái tập đoàn cây ăn
quả, vƣờn đồi.
- Các kết quả nghiên cứu, các báo
cáo khoa học, các chính sách, nghị
quyết, quyết định, thông tƣ, báo,
tạp chí liên quan đến hiệu quả kinh
tế vƣờn đồi, nông lâm nghiệp, đặc
biệt là cây ăn quả.
- Các báo cáo tổng kết và định
hƣớng: Các dự án, chƣơng trình
phát triển cây ăn quả trong tỉnh,
huyện Đoan Hùng.
- Các chủ trƣơng, chính sách, định
hƣớng, quy hoạch sử dụng đất, đất
đồi núi, phát triển kinh tế nông
nghiệp
- Niên giám thống kê tỉnh
- Các nghị quyết, quyết định, thông
tƣ hƣớng dẫn, báo, tạp chí liên
quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Các báo cáo chi tiết, tổng kết về
tình hình phát triển kinh tế, xã hội,
dân sinh, môi trƣờng.
- Các chính sách hỗ trợ phát triển
cây ăn quả
- Nghị quyết, quyết định, thông tƣ,
bản quy hoạch đất đai.

Cách thu thập

ghi chép và chọn lọc các
thông tin cần thiết.
- thông qua các tài liệu
có sẵn.
- Trực tiếp thu thập.

Trực tiếp đến các hộ
phỏng vấn điều tra các
hộ nông dân.
- Các báo cáo tổng kết, chi tiết.
- Tham gia sinh hoạt và
- Sổ sách ghi chép, theo dõi các học hỏi kinh nghiệm
thông tin điều tra về hộ.
trồng trọt cây ăn quả
cũng nhƣ các phƣơng
pháp canh tác của ngƣời
dân địa phƣơng.

Số lƣợng mẫu

C.cấu
(%)

30

100

Hộ trồng bƣởi

17

Tổng cộng
Số
lƣợng
(hộ)

C.cấu
(%)

30

100

30

100

90

100

56,60

7

23,30

10

33,30


34,40

Nguồn: Tác giả tổng hợp
- Xây dựng phiếu điều tra:
Phiếu điều tra là một tập hợp các biểu mẫu, đƣợc xây dựng phục vụ cho
quá trình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho luận văn bao gồm một số
nội dung sau:
+ Những thông tin căn bản về hộ: Họ tên, địa chỉ của chủ hộ, tuổi, số nhân
khẩu, lao động, các lớp huấn luyện kỹ thuật, tập huấn đã qua…

Nguồn:Tác giả tổng hợp
- Chọn mẫu điều tra: Căn cứ vào số lƣợng, quy mô, diện tích đất trồng

+ Đất đai của hộ: Đất đai bao gồm đất thổ cƣ, đất nhận khoán, đất đấu

CĂQ, cách tổ chức sản xuất, bố trí cây trồng cây ăn quả, kết quả, xu hƣớng và

thầu, đất thuê v.v..

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

http://www.lrc-tnu.edu.vn


27


dụng hệ thống câu hỏi đóng và mở phù hợp với tình hình thực tế.Sử dụng ph-

tả số liệu thu thập đƣợc. Phƣơng pháp này đƣợc chúng tôi sử dụng để phân tichs

ƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA), phƣơng pháp đánh giá nông thôn

các hộ, nhóm hộ sản xuất cây ăn quả của huyện. Trên cơ sở số liệu điều tra, tổng

có ngƣời dân tham gia (PRA) trong quá trình khảo sát [19].

hợp phân tích theo từng thời gian và không gian, sau đó tổng hợp khái quát để

Tại huyện có tiếp xúc với Phòng Kinh tế, Phòng nông nghiệp, Phòng

thấy đƣợc xu thế phát triển của hiện tƣợng, sự vật.

Thống kê, Hội làm vƣờn, trung tâm Khuyến nông đã giới thiệu mục đích, nội

- Phương pháp phân tổ thống kê

dung nghiên cứu và thảo luận về tình hình trồng CĂQ của địa phƣơng, bàn luận

Phƣơng pháp này đƣợc dùng để phân tổ các mẫu điều tra, tổng hợp kết

về yêu cầu của các vấn đề nghiên cứu trong việc chọn địa điểm và các hộ điều

quả điều tra nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản về tình hình sản xuất và hiệu

tra. Các tiểu vùng của huyện chọn tối thiểu 1 xã đại diện, riêng tiểu vùng ven


quả kinh tế trong sản xuất cây ăn quả địa phƣơng đã làm. Sau khi thảo luận xong

giữa các nhóm hộ phân theo tiêu chuẩn đầu tƣ cao, thấp, trung bình, so sánh hiệu quả
của cây trồng trái vụ.
Từ kết quả so sánh chúng tôi rút ra nhận xét, kết luận và làm cơ sở để đƣa
ra các khuyến cáo cũng nhƣ các giải pháp phù hợp.
- Phương pháp hàm sản xuất Cobb – Douglas

tiến hành thăm vƣờn hộ đã lựa chọn. Các thông tin bỏ sung đã đƣợc thảo luận sau
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


29

30

Phƣơng pháp này nhằm phân tích tác động cụ thể của các yếu tố ảnh

1.5.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả

hƣởng đến thu nhập của hộ sản xuất cây ăn quả. Sử dụng hàm sản xuất Cobb –

Do tính phức tạp của vấn đề đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất CĂQ đòi


Hàm này đƣợc xây dựng và phân tích cho tất cả các hộ điều tra.

bộ sản phẩm trên một diện tích trong một giống nhất định hoặc nó là giá trị bằng
tiền của các sản phẩm sản xuất ra trong một mô hình kinh tế gồm cả giá trị để lại
tiêu dùng và giá trị bán ra thị trƣờng trong một chu kỳ sản xuất nhất định thƣờng
là một năm. Với CĂQ thì giá trị sản xuất đƣợc tính bằng sản lƣợng thu hoạch
nhân với giá bán thực tế ở địa phƣơng.
- Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất
thƣờng xuyên bằng tiền mà chủ thể phải bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vào
và dịch vụ đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất ra một khối lƣợng sản phẩm
nhƣ: giống, phân bón, thuốc BVTV, thuỷ lợi, lãi suất tiền vay, …

Hệ số 1 , 2 , 3 , 4 cho biết khi tăng 1 % các yếu tố đầu vào (vốn, lao động,

- Giá trị gia tăng (VA - Value Added) là phần giá trị tăng thêm của ngƣời

diện tích đất nông nghiệp, trình độ văn hoá) thì thu nhập của hộ tăng (Với

lao động khi sản xuất trên một đơn vị diện tích, nó đƣợc tính bằng hiệu số giữa

1 , 2 , 3 , 4 > 0) hoặc (Với 1 , 2 , 3 , 4 < 0) giảm bao nhiêu %, riêng nhân tố

giá trị san xuất và giá trị trung gian trong một chu kỳ sản xuất. Nó chính là phần

trình độ văn hoá chỉ nói lên xu hƣớng tăng hoặc giảm thu nhập của hộ.

giá trị sản phẩm xã hội đƣợc tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.

- Phương pháp chuyên gia



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


31

32

A: Giá trị khấu hao; T: Giá trị thuế nông nghiệp (nếu có)
- Lợi nhuận (Pr - Profit): Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp trừ đi
công lao động gia đình.
Pr =

MI

thành môi trƣờng phục hồi, bền vững hơn sẽ có ý nghĩa cao về hiệu qủa xã hội.
Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội gồm:
- Tạo thêm đƣợc các công trình kiến trúc hạ tầng kinh tế và vùng dân sinh
đƣợc hình thành khi sản xuất cây ăn quả.

- L x Pi

- Thực hiện định canh định cƣ, phát triển kinh tế mới làm thay đổi điều
Trong đó:

L: Số công lao động của gia đình

kiện kinh tế và xã hội nông thôn miền núi.

tính trên 1 đồng tổng chi phí.

* Những chỉ tiêu về cải tạo môi trường sinh thái
Sản xuất cây ăn quả trên địa bàn trung du miền núi có ý nghĩa lớn đối với

- Năng suất lao động: Năng suất lao động = GO/LĐ

môi trƣờng sinh thái, trong thời gian qua việc khai thái tài nguyên rừng và nƣớc

- Chi phí trên đơn vị diện tích = IC/1 ha

cạn kiệt làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng sinh thái, vì vậy phát triển

Nói đến vấn đề HQKT của một ngành sản xuất vật chất cụ thể, ngƣời ta

sản xuất CĂQ sẽ góp phần bảo vệ và cải tạo môi trƣờng từ chỗ mất cân bằng

thƣờng quan tâm đến lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.

đến cân bằng và phục hồi hệ sinh thái bền vững.

* Những chỉ tiêu về hiệu quả xã hội

- Bảo vệ đất chống xói mòn bằng các mô hình kinh tế vƣờn đồi, vƣờn nhà,

Khi xem xét vấn đề hiệu quả chúng ta không thể tách HQKT ra khỏi hiệu

vƣờn đồi, mô hình nông lâm kết hợp dải băng cây phân xanh, cây họ đậu giúp

quả xã hội và hiệu quả môi trƣờng sinh thái, hiệu quả kinh tế đề cập đến vấn đề


34

Tây là 14 km. Sự thay đổi độ cao của các vùng trong huyện thấp dần về phía sông

Chƣơng 2

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG,

Lô, sông Chảy, cụ thể địa hình đƣợc chia làm 3 tiểu vùng.
- Tiểu vùng I (tiểu vùng Thƣợng huyện) diện tích 12.347ha (bao gồm 9
xã: Bằng Luân, Minh Lƣơng, Bằng Doãn, Quế Lâm, Phúc Lai, Đông Khê, Tây

TỈNH PHÚ THỌ

Cốc, Ca Đình, Ngọc Quan) chiếm khoảng 41% tổng DTTN. Địa hình nơi đây có
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

nhiều đồi núi cao, rừng tự nhiên suy kiệt, chủ yếu là rừng trồng, độ dốc trung

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Đoan Hùng

bình 12o – 25o với dải gò đồi bát úp mấp mô có độ cao trung bình từ 50m đến

2.1.1.1. Vị trí địa lý

100m tạo nên khoảng giữa là các thung lũng nhỏ hẹp, thích hợp cho trồng rừng

Huyện Đoan Hùng là một huyện Trung Du miền núi, nằm ở phía Bắc của


Nằm ở vị trí này huyện Đoan Hùng có thế mạnh lớn về trồng cây ăn quả,

- Tiểu vùng III (tiểu vùng Hạ huyện) diện tích có 7.097,47 ha, bao gồm 6 xã

đặc biệt là các cây ăn quả đặc sản nhƣ cây bƣởi, xoài, vải, bên cạnh đó việc

(Minh Phú, Chân Mộng, Vân Đồn, Tiêu Sơn, Yên Kiện, Minh Tiến), chiếm khoảng

thông thƣơng đƣờng bộ và đƣờng thuỷ với các tỉnh lân cận rất thuận lợi.

23,5% tổng DTTN, dạng núi thấp, xen kẽ vùng đồi bát úp có nhiều cánh đồng dạng

2.1.1.2. Địa hình

lòng chảo, có độ cao phổ biến từ 25 m đến 50 m, có ƣu thế về chăn nuôi, trồng cây công

Với đặc trƣng của vùng chuyển tiếp từ miền Trung Du và miền đồi núi
cao, huyện Đoan Hùng có tổng diện tích đất tự nhiên là 30.244,47 ha trong đó
diện tích đất gò đồi chiếm phần lớn diện tích. Địa bàn huyện Đoan Hùng nằm
trên trục quốc lộ 2 và quốc lộ 70, địa hình phức tạp, đồi núi xen kẽ các cánh

nghiệp dài ngày và cây nguyên liệu giấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng.
Bảng 2.1. Đặc điểm địa hình của huyện theo dạng địa hình năm 2007
Dạng địa hình
1. Dạng thấp trũng

Diện tích (ha)
6.450



Nguồn: Phòng Địa chính huyện Đoan Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


35

36

- Sông Lô từ Tuyên Quang chảy vào Đoan Hùng tại Chí Đám, Hữu Đô

2.1.1.3. Khí hậu – thuỷ văn
- Khí hậu

theo hƣớng Bắc Nam, chảy qua các xã: Thị trấn Đoan Hùng, Sóc Đăng, Đại

Đoan Hùng thuộc vùng Trung Du Bắc bộ, chịu ảnh hƣởng của khí hậu

Nghĩa, Hùng Long, Vụ Quan, Phú Thứ, chiều dài của sông qua huyện là 24 km.

nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mƣa lƣợng mƣa cao,

Hai con sông này có lƣợng phù sa thấp hơn sông Hồng, nƣớc chảy xiết, vào mùa

cƣờng độ mạnh chiếm khoảng 90% lƣợng mƣa cả năm, trời nắng gắt đôi khi có

mƣa lũ hợp lại gây nên những trận lụt lớn cho vùng, lƣu lƣợng 1.150 m/s.Vì


chất cây trồng, nhìn chung các yếu tố khí tƣợng đều thích hợp về yêu cầu sinh lý

giữa các tháng không lớn từ (4%– 7%), tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 11 và

phát triển của nhiều loại cây trồng, đặc biệt là phù hợp với cây ăn quả trong đó

tháng 12.

có cây bƣởi đặc sản phát triển rất mạnh.

- Tổng lượng bốc hơi trung bình năm: là 1.176 mm thấp hơn lƣợng mƣa
hàng năm, lớn nhất vào tháng 5 (89 mm) và nhỏ nhất vào tháng 3 (52,7 mm).
- Lượng mưa: Tổng lƣợng mƣa trung bbình năm là 1644 mm. Lƣợng mƣa

Do vậy, cùng với sự thuận lợi về mặt khí hậu, thời tiết và giao thông đƣờng
thuỷ, đƣờng bộ đòi hỏi phải tìm ra các giải pháp khai thác có hiệu quả các nguồn
lực của huyện, hạn chế tối đa các điều kiện bất lợi, đƣa Đoan Hùng thành vùng

của huyện Đoan Hùng phụ thuộc vào điều kiện địa hình và tiếp giáp với các

chuyên sản xuất CĂQ hàng hoá đặc sản là yêu cầu bức thiết.

vùng mƣa đầu nguồn nên huyện có lƣợng mƣa trung bình cao hơn tỉnh Phú Thọ,

2.1.1.4. Thổ nhưỡng và các đặc điểm đất đai

song mƣa có tính chất cƣờng độ và thời gian không đều.

Theo số liệu điều tra của Viện Nông hoá thổ nhƣỡng tháng 12/2002 [24]


úng quanh năm, nghèo chất dinh dƣỡng, đất chua, có hàm lƣợng mùn cao, dễ

Du, Chí Đám và đổ vào sông Lô tại Mom Cầy (Ngọc Chúc – Chí Đám).

tiêu, giây ở mức trung bính đến mạnh, yếm khí, phân bố ở hầu hết các xã trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

http://www.lrc-tnu.edu.vn


37

38

huyện nhƣ: Đông Khê, Yên Kiện, Vân Đồn, Chí Đám…đất này thích hợp với

Bảng 2.2. Tình hình đất đai của huyện năm 2007

lúa một vụ chiêm.

(Theo số lượng và chất lượng đất đai)

- Đất tầng mỏng: Loại đất này không đƣợc bồi đắp hàng năm, tập

Chỉ tiêu


- Đất glây

693,33

2,3

- Đất tầng mỏng

920,34

3,04

nghèo chất dinh dƣỡng, bị khô hạn, phân bố tập trung chủ yếu ở xã Chí Đám,

- Đất cát

55,81

0,18

thích hợp với các cây hoa màu (đậu, đỗ, khoai lang).

- Đất xám

20.104,27 66,47 Có thể cải tạo để trồng CĂQ

- Đất đỏ

1.573,05


- Đất có chất lƣợng khá

5.707,93

vùng kinh tế thƣợng huyện nhƣ Tiêu Sơn, Minh Tiến trên nền độ cao trung bình

- Đất có chất lƣợng TB-Khá

5.157,073 17,05 Đất xám, điển hình: Sẫm màu, đỏ nâu

từ 50m đến 100m, thích hợp với các cây công nghiệp, cây lâu năm.

- Đất có chất TB

11.691,98 38,66 Đất xám, loang lổ, kết von, đất glay

- Đất có chất lƣợng TB-kém

4.080,59

13,49 Đất cát, đất glay, đất tầng mỏng

- Đất có chất lƣợng kém

841,107

2,78

- Độ dốc 0-80

Đất glây, đất tầng mỏng

Độ dốc địa hình

- Độ dốc >250

Chủ yếu thuộc nhóm đất tầng mỏng

Độ dày tầng đất mịn
- >100 cm

12.684,45 41,94

- 50 – 100 cm

12.253,08 40,51

- < 50 cm

5.306,94

17,55 Chủ yếu thuộc đất tầng mỏng

Nguồn: Phòng địa chính của huyện Đoan Hùng 2007
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


C.cấu

D.Tích

C.cấu

(ha)

(%)

(ha)

(%)

(ha)

(%)

Tổng diện tích tự nhiên

30.244,47

100

30.244,47

100

30.244.47


ha, trong đó đất nông nghiệp là 11.495,6 ha, chiếm 39,19%, diện tích đất lâm

- Cây lâu năm

4310,09

14,25

4555,24

15,06

4541,7

15,02

nghiệp là 13.432,21 chiếm 44,41%. Đây là hai nguồn đất quan trọng để phát

Trong đó:-Trồng cây ăn quả

1874,9

6,20

2,008,30

6,64

2,190,60


323,3

1,069

356,9

1,18

44,59

13.399,19

44,3

13432,21

44,41

662,1

2,19

570,46

1,886

474,78

1,57


7,674

5. Đất ở

588,38

1,95

636,36

2,104

639,76

2,115

trong đó: Đất ở nông thôn

613,56

2,03

619,42

2,048

622,5

2,058


1353,81

4,48

1.333,81

4,41

1.334,66

4,413

0

0

0,49

0,002

0,49

0,002

nhiên đất chƣa đƣa vào khai thác (chiếm 2,33%), giảm 0,12% so với năm 2006,
trong đó đất chƣa sử dụng có khả năng sản xuất nông, lâm nghiệp là 380,27 ha,
giảm 0,763% so với năm 2006.

- Rừng tự nhiên


0,1067

0,10713

lớn, chiếm trên 87% tổng quỹ đất của huyện, so với năm 2006, năm 2007 diện

- BQ lƣơng thực/ngƣời

tích đất nông lâm nghiệp giảm 5,8 ha do chuyển sang đất chuyên dùng (đất giao

( kg)/năm

418,9

407,7

403,98

410,19

thông, đất ở).

- GTSX Nông nghiệp/ha DTCT
16,711

17,82

18,868

17,8

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đoan Hùng
2.1.2.2. Dân số và lao động
Huyện có 28 đơn vị hành chính, xã Bằng Luân là xã có diện tích lớn nhất
11,76 km2 và nơi tập trung dân cƣ đông nhất là Chí Đám 8.394 ngƣời với mật độ
dân số 658 ngƣời/km2. Trong 8 xã đặc biệt khó khăn (xã 135), xã Bằng Doãn là

87,37%

87,69%

87,31%

Đất nông lâm nghiệp
Đất ở, chuyên dùng

Năm 2005

độ dân số thấp 209 ngƣời/km2, các xã còn lại có số dân từ 1.692 đến 6.694 ngƣời,

Đất chƣa sử dụng

Năm 2006

xã có diện tích tự nhiên lớn hơn cả là 14,36 km2, đứng thứ 5 trong huyện với mật

Năm 2007

diện tích đất tự nhiên bình quân đầu ngƣời là 0,28 ha và bình quân một hộ là 1,16
ha. Mật độ dân số trung bình toàn huyện là 356 ngƣời/km2 phân bố không đồng


Năm 2007 tổng số lao động của huyện là 54.359 ngƣời, trong đó phần lớn

Trong những năm gần đây, nhìn chung ngƣời nông dân đã có những nhìn
nhận mới trong việc sử dụng đất đai, các giống CĂQ cho năng suất cao, thích

là lao động nông nghiệp là 43.199 ngƣời chiếm 79,47%, lao động phi nông
nghiệp là 11.160 ngƣời chiếm 20,53% tổng số lao động.

hợp với điều kiện đất đai của vùng đƣợc đƣa vào trồng với quy mô diện tích lớn,

Số lƣợng lao động của huyện tăng giảm không đều và mức độ biến động

tập trung, đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác (thâm canh, xen

không lớn, tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 1,86%, lao động nông nghiệp

canh) nhằm nâng cao hệ số sử dụng đất. Diện tích đất nông nghiệp lớn thứ hai

giảm 1%. Tuy vậy, số lƣợng lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, cho thấy

sau đất lâm nghiệp (chiếm 39,19% DTTN), tuy vậy việc khai thác, sử dụng hiệu

đây là nguồn nhân lực dồi dào cho phát triển kinh tế nông nghiệp, trong đó có

quả chƣa cao vì bằng chứng cho thấy diện tích vƣờn tạp còn lớn 2.535,66 ha

hiệu quả kinh tế sản xuất CĂQ.

(tƣơng đƣơng 8,38%), so với năm 2007 diện tích đất này đã giảm, nhƣng không



STT

66

Bảng 2.4. Tình hình lao động và sử dụng lao động của huyện năm 2005 - 2007
2005
Chỉ tiêu

ĐVT
Số lƣợng

I.Tổng số nhân khẩu
1. Nhân khẩu nông lâm nghiệp
2. Nhân khẩu phi nông nghiệp
II. Tổng số hộ
1. Số hộ Nông lâm nghiệp
2. Hộ CN – TCN – XDCB
3.Hộ TMDV
4. Hộ khác
III. Tổng số lao động quy
1. Lao động trong tuổi
2. Lao động ngoài tuổi quy
IV. Phân bổ lao động
1. Lao động nông lâm nghiệp, thuỷ sản
2. Lao động CN – TCN – XDCB
3. Thƣơng mại, Dịch vụ
V. Một số chỉ tiêu
1. Tỷ lệ tăng dân số
2. BQ nhân khẩu/hộ

52.395
43.670
3.650
5.075

%
Ng/hộ
Ng/hộ
LĐ/hộ

0,89
4.10
5.14
2.45

2006
Cơcấu
(%)
100
85,7
14.3
100
79,7
6,5
10,13
3,67
100
94,8
5,2
83,35

100
78,2
6,33
11,81
3,66
100
95,4
4,6
81,05
8,64
10,31

Số lƣợng
107.771
92.828
14.943
25.996
19.771
1.528
3.784
913
62.606
61.000
2.606
54.359
43.199
4.466
6.694
1,09
4.15


BQ

100,92
101,80
95,65
100,3
98,36
97,5
117
99,37
100,3
101
88,21
102,7
99,84
127,4
109,26

101,09
100,68
103,71
100,6
97.87
93,46
123,98
96,51
98,83
100,9
89,99

10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
Tổng cộng

Tên xã, thị trấn
TT Đoan Hùng
Đông Khê
Nghinh Xuyên
Hùng Quan
Bằng Luân
Vân Du
Phƣơng Trung
Quế Lâm


5,1320
5,4260
10,650
11,7600
17,6438
9,0251
8,4962
14,8500
13,0153
14,3600
4,9580
14,2000
15,3400
14,1700
14,8682
8,3150
5,2740
6,2730
8,0157
10,7600
11,8400
16,2414
12,0200
6,9200
9,6625
14,0600
6,4020
12,7665
302,4447


1.304
312
359
365
282
487
222
254
202
209
546
420
371
196
217
402
380
485
326
350
340
312
392
387
334
335
417
658
356

Tổng số
Lao động nông nghiệp

trình sản xuất cây ăn quả phải có một lực lƣợng lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm,

Lao động CN, TTCN, XDCB

phải am hiểu kỹ thuật thì sản xuất CĂQ mới đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Lao động TM, dịch vụ

20000
10000

3650

5075

4650

5545

Năm 2007 tiểu vùng II (vùng ven sông Lô, sông Chảy) có dân số 49.893
ngƣời và mật độ dân số 458 ngƣời/km2 cao nhất trong vùng, dân số thấp nhất là

6694
4466

tiểu vùng III (vùng thƣợng huyện) với số dân 24.167 ngƣời, mật độ dân số là


347

- Về đường bộ:
Toàn huyện có có 750,6 km giao thông đƣờng bộ từ liên huyện, liên xã,
liên thôn chia ra:
+ Quốc lộ 2 đi Tuyên Quang – Hà Giang chạy qua Đoan Hùng có chiều
dài 22 km.
+ Quốc lộ 70 đi Yên Bái – Lào cai chạy qua Đoan Hùng có chiều dài 24 km

49893
Tiểu vùng I

458

Tiểu vùng II

Tiểu vùng III

+ Đƣờng tỉnh lộ gồm 2 tuyến (319 và 328) với chiều dài 25,9 km;
Đƣờng huyện lộ có 7 tuyến chính dài 90,6 km với mặt rộng trên 5m, đƣờng
liên xã 61 km và đƣờng liên thôn dài 558,1 km [21]. Các xã đều có đƣờng ô tô chạy

Đồ thị 2.3. Dân số và mật độ dân số của huyện năm 2007
Ngoài ra lao động nông nghiệp giảm chứng tỏ hƣớng chuyển đổi cơ cấu
kinh tế trên địa bàn đã có hƣớng chuyển biến tích cực, tạo việc làm cho lao động
sang các ngành sản xuất khác nhƣ: chế biến, khai thác, xây dựng…, làm tăng
diện tích đất nông nghiệp/lao động nông nghiệp, tạo điều kiện mở rộng quy mô

đến UBND xã, chủ yếu là đƣờng cấp phối rải đá răm còn lại là đƣờng liên thôn,
liên xóm phần lớn là đƣờng đất, nên lụt lội vào mùa mƣa, lầy thụt gây khó khăn



28

100

2

Số xã có trạm xá



28

100

3

Số xã có chợ



28

100

4

Số xã có đƣờng ôtô đến thôn


7

Số xã có trƣờng cấp 3



4

14,28

hao tổn.

8

Số xã có lớp mẫu giáo



28

100

Các công trình thuỷ lợi nhỏ trên địa bàn tƣới đƣợc 2.659 ha, thực tế chỉ

9

Số xã có điện lƣới




1

13

Trạm y tế

cơ sở

28

100

14

Xã đặc biệt khó khăn



8

28,57

15

Số máy điện thoại trên 100 dân

máy

9,6


4

14,29

chƣơng trình kiên cố hoá kênh mƣơng, còn lại một số công trình đã xuống cấp
nhƣ đập Đại Nghĩa, đập Ba gạc Minh Phú, đập Minh Lƣơng,...), công suất công

nông dân phải chủ động tƣới, dùng các biện pháp thuỷ lợi khác để đáp ứng nhu
cầu sản xuất. Điều này đòi hỏi các cấp chính quyền địa phƣơng phải quan tâm,
huy động nguồn vốn kịp thời để nâng cấp cơ sở hạ tầng, tu sửa hệ thống thuỷ lợi
nhằm khai thác tốt công suất các công trình, tiềm năng nguồn nƣớc phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất CĂQ trên vùng đồi núi của huyện.

20,48

- Điện lưới
Hiện nay 100% các xã có điện lƣới và số hộ dùng điện đạt 100%, bên

Nguồn: Phòng thống kê huyện Đoan Hùng

cạnh đó để cung cấp thông tin, liên lạc hàng ngày và sách báo cung cấp cho
nhân dân trong huyện đến nay đã có 25 xã có điểm bƣu điện văn hoá xã đƣợc
xây dựng đạt 89,29%, và 100% xã có đài truyền thanh tại các thôn, số điện thoại

- Đường thuỷ

bình quân trên 100 dân đạt 9,6 máy.

Huyện có hai con sông lớn (sông Chảy và sông Lô) chảy qua với chiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status