BCH ĐOÀN TỈNH BẮC GIANG
***
Số: KH/TĐTN - TNTH&CTTN
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
Bắc Giang, ngày
tháng 6 năm 2016
HỒ SƠ XÉT CHỌN CHƯƠNG TRÌNH “ TRI THỨC TRẺ VÌ
GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2016-2020”
Kính gửi:Tổ chức Chuơng trình “Tri thức trẻ vì giáo dục” giai đoạn
2016 – 2020
Thực hiện Kế hoạch số 475 KH/TWĐTN - TNTH ngày 28/4/2016 của Ban
Chấp hành Trung ương Đoàn về việc “tổ chức chương trình tri thức trẻ vì giáo
dục giai đoạn 2016 – 2020”, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn Bắc Giang triển khai Kế
hoạch tổ chức Chương trình “Tri thức trẻ vì giáo dục” giai đoạn 2016 – 2020 cụ
thể như sau:
I.
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG
STT
Tên tác giả
Ths. Đặng Thị Minh
1
Năm sinh
18.10.1984
xác khoa học, làm thế nào để người học thực hiện một quá trình tự giác, tích cực, tự lực
chiếm lĩnh kiến thức dưới sự điều khiển của giáo viên. Quá trình này thành công sẽ đạt
được 3 mục tiêu dạy học: Trí dục, phát triển tư duy, giáo dục.
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết, yếu tố đặc trưng này
chính là kim chỉ nam cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập môn hóa học. Do
đó, phương pháp nhận thức đúng đắn về hóa học là phải dựa trên những kết quả nghiên
cứu kết hợp chặt chẽ với các lí thuyết cơ bản như các định luật, những học thuyết. Chính
vì vậy việc sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy là một phần không thể thiếu trong dạy
học hóa học. Nhưng hiện nay lại tồn tại một thực tế tổng số tiết thực hành hóa học đối ở
cả ba khối lớp 10,11, 12 đều là: 6 tiết /70 tiết chỉ chiếm 8,6% tổng số tiết thực học, là quá
ít. Mặt khác giáo viên thường áp dụng các hình thức tổ chức một giờ thực hành hóa học
theo kiểu: Nghiên cứu nội dung thí nghiệm trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi ; Quan
sát hình ảnh, tranh vẽ, mô hình, sơ đồ…; Quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn…
Giờ thực hành hóa học bị xem nhẹ, kết quả thu được chỉ là một tờ giấy tường trình đơn
giản và xáo rỗng. 5
Tục ngữ có câu “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm/
một sờ”, đủ nói lên vai trò của quan sát thí nghiệm. Người Ấn Độ và người Trung Hoa
cũng đã nói: “Nghe thì quen, nhìn thì nhớ, làm thì hiểu”. Đối với quá trình dạy học các
môn khoa học tự nhiên, khoa học thực nghiệm, quan sát và thí nghiệm cũng là phương
pháp làm việc của học sinh. Nhưng những bài thực hành hóa học được thiết kế theo mô
hình định hướng sản phẩm, do chính các em tiến hành một cách độc lập theo cách tự
thực hành quan sát, tự thí nghiệm, chủ động thời gian thực hành để tạo ra một sản phẩm
chung dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên là còn quá mới. Xã hội ngày nay đang
“Thừa thầy, thiếu thợ” mẫu chốt của sự phát triển và tăng trưởng của xã hội đó là anh tạo
ra sản phẩm thực tiễn gì cho nhân loại. “Mô hình định hướng sản phẩm” là mô hình
dạy học hướng người học đến việc phải tự tạo ra sản phẩm vật chất bằng tất cả vốn kiến
thức, kỹ năng và những tiềm lực vốn có của bản thân. Giáo viên sẽ là người cung cấp các
kiến thức cơ bản, cung cấp nguồn hóa chất và định hướng, giám sát hoạt động của học
- Chú ý đến hứng thú của người học, tính tự lực cao: học sinh được trực tiếp
tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp khả năng và hứng thú của cá nhân,
khuyến khích tính tích cực, tự lực, tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học.
Giáo viên đóng vai trò là người tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ.
- Người học được cộng tác làm việc, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp: Các dự án
được thực hiện theo nhóm, có sự cộng tác và phân công công việc giữa các thành
viên trong nhóm, rèn luyện tính sẵn sàng và kĩ năng cộng tác làm việc giữa các
thành viên tham gia, giữa giảng viên và học sinh cũng như các lực lượng xã hội
tham gia vào dự án..
4.2. Tính sáng tạo của giải pháp.
Phương pháp dạy học sáng tạo tích cực, các bài thực hành định hướng sản
phẩm sẽ giao việc cho học sinh cụ thể, sau đó học sinh sẽ chủ động lao động trí óc
và chân tay để tạo ra sản phẩm có thể nhìn được, cầm nắm và ứng dụng được vào
thực tế cuộc sống hàng ngày. Phương pháp dạy học này giúp cho các em thấy giá
trị thực tiễn của của các bài học, gắn liền lí thuyết- thực hành- vận dụng. Các sản
phẩm được tạo ra, không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết, mà còn tạo ra
sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành. Những sản phẩm này có thể
sử dụng, công bố, giới thiệu.
5. Phương pháp triển khai thực hiện ý tưởng:
5.1. Phương pháp điều tra và phân tích số liệu: khảo sát chất lượng dạy- học
các giờ thực hành. Đánh giá nhu cầu và mong muốn của học sinh về một giờ học thực
hành. Khảo sát cách thức và phương pháp dạy- học một giờ dạy.
5.2. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu cấu trúc của các bài thực
hành hóa học ở trường THPT. Xác định chuẩn mục tiêu, chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ
năng- thái độ.
5.3. Phương pháp khoa học thực nghiệm: Tiến hành xây dựng các bài thực hành
hóa học theo mô hình định hướng sản phẩm bao gồm mô tả chi tiết về nguyên vật liêu,
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
III- BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT CỦA CÔNG TRÌNH
1. Khảo sát và đánh giá thực trạng dạy- học các tiết thực hành hóa học
Hiện nay số lượng và chất lượng TNTHHH chưa đáp ứng được yêu cầu của việc dạy
học nói chung và đặc biệt là yêu cầu việc đổi mới dạy học nói riêng. Tình trạng đó có thể
có nhiều nguyên nhân, phần vì kinh phí cho khu vực này còn hạn hẹp tuy đã có nhiều cố
gắng, phần vì trách nhiệm của nhà sản xuất (còn mà không dùng được, dùng được thì
cũng chóng hỏng), phần vì thiếu một sự quản lí chỉ đạo, động viên những người tốt, việc
tốt trong sử dụng và cải tiến sáng tạo thí nghiệm thực hành hóa học hiện có…
Như đã phân tích, hiệu quả dạy học còn tùy thuộc vào phương pháp sử dụng các thí
nghiệm thực hành hóa học. Nếu một bức tranh, một thí nghiệm chỉ được sử dụng để
minh họa và củng cố những điều GV đã trình bày đầy đủ về phương diện lý thuyết sẽ
hạn chế mất tư duy sáng tạo của HS, HS hầu như không thu lượm được thêm gì về mặt
kiến thức, nếu không phải chỉ là để rèn luyện kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
Nhưng nếu được sử dụng theo con đường tìm tòi nghiên cứu (khám phá) để đi đến kiến
thức cần lĩnh hội (kiến thức mới) sẽ có ý nghĩa khác cơ bản so với loại hình thí nghiệm
trên, nó giúp HS có điều kiện, cơ hội phát triển tư duy sáng tạo - một phẩm chất và năng
lực cần có ở con người mới mà nhà trường có trách nhiệm đào tạo.
Đi theo con đường này, sau khi đã hiểu được nhiệm vụ cần làm sáng tỏ (mục đích
của thí nghiệm) bằng tư duy tích cực, HS sẽ hình thành được các giải định (trong nghiên
cứu khoa học đây chính là bước xây dựng giả thuyết về vấn đề nghiên cứu (từ sự nảy
sinh câu hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra nếu…?” Câu hỏi được hình thành từ những liên tưởng
dựa trên vốn kiến thức và kinh nghiệm có của HS.
Khi giả định được hình thành, trong đó hàm chứa con đường phải giải quyết, HS
dự kiến kế hoạch giải quyết để chứng minh cho giả định đã nêu.
Hai bước nêu giả định và dự kiến kế hoạch giải quyết chứng minh cho giả định là hai
bước đòi hỏi tư duy tích cực và sáng tạo. Đây là những cơ hội rèn luyện tu duy sáng tạo
cho HS rất tốt, là giai đoạn tiến hành thí nghiệm tưởng tượng (“thí nghiệm trong tư duy”)
4-
Bài 20: Bài thực hành số 1:
Tạo núi lửa Đã thực
mini
oxi
hóa khử.
Chương 5
Bài 27: Bài thực hành số 2: Chế tạo dung
Nhóm
Tính chất của khí Clo và hợp dịch thuốc tẩy
Halogen
chất của Clo.
Bài 28: Bài thực hành số 3:
10
Tính chất hóa học của Brom,
iot.
Chương 6 Bài 31: Bài thực hành số 4:
Oxi
huỳnh
phản ứng sản
và
xuất
cân
tỏi
đen
bằng hóa
bằng nồi cơm
học.
điện
Chương 1
Bài 6: bài thực hành số 1;
Tạo bộ chỉ thị
Đã
Sự điện li
canh
bằng
dung dịch thủy
canh
tự
pha
chế.
Chương 5 Bài 28; bài thực hành số 3:
Hirocacbo Phân tích định tính nguyên tố.
Điều chế và tính chất của
n no
metan.
Chương 6 Bài 34: bài thực hành số 4: Tham quan các Đã thực
Hirocacbo điều chế tính chất của eltilen, xưởng hàn xì hiện
n
không axetilen.
địa
bản
tỉnh.
Tạo ruột phích
Anđehyt – Tính chất của anđehyt và axit bằng phản ứng
xetol-
cacboxylic.
trắng bạc.
Axit
cacboxyli
c
Chương 2 Bài 8: bài thực hành số 1: điều Tạo dung dịch Đã thực
Cacbonhi
chế, tính chất hóa học của este rửa bát chén hiện.
drat
và cacbohidrat.
chiết xuất từ
thiện nhiên.
12
Chương 4 Bài 16: bài thực hành số 2: Xây dựng bảng Đã thực
polime và một số tính chất của protein và vật liệu bằng hiện.
Vật
kiềm, kim nhôm và hợp chất của chúng.
loại kiềm
thổ, nhôm
Chương 7
Bài 39: bài thực hành số 6:
Sắt và một tính chất hóa học của sắt, đồng
số
kim và những hợp chất của sắt,
loại quan crom.
trọng
Bảng 2.1. Danh mục các bài thực hành trong chương trình hóa THPT
3. Xây dựng các bài thực hành hóa học theo mô hình định hướng sản phẩm
Thực tiễn cuộc sống
Một bài dạy thực hành
truyền thống
Xây dựng bản kế hoạch bài thực
hành định hướng sản phẩm
Kế hoạch hoạt động
của Giao viên
Kế hoạch hoạt động
gian
Tạo bộ chỉ thị từ
1 tuần
chương
Khối
11 Bài 6: bài thực hành số 1:
Chương 1
Tính Axit- Bazo. Phản ứng rau hoa quả. Ứng
Sự điện li
trao đổi ion trong dung dụng nhận diện môi
dịch các chất điện li
trường axit bazo
Dụng cụ hóa chất, thiết bị thí nghiệm.
- định mức 10ml, 25ml, 100ml
- Hũ thủy tinh có nắp 50 ml và 5 ml
- Ống đong 50 ml
- Ống nghiệm
- Tủ sấy
- Máy li tâm
* Hóa chất
- Axit Clohidric
- Hàn the
- Giấy chỉ thị vạn năng
- Giấy nghệ
- Giấy lọc
- Các dung dịch NaOH, NH3, Na2CO3
-
Các dung dịch HCl, H3PO4, CH3COOH
- Nước cất
- Etanol
Cách thức tiến hành.
Chuẩn bị nguyên liệu. Các nguyên liệu rau, củ quả,vỏ quả được đi xin, thu
mua ở chợ Thương, đem về loại bỏ tạp chất, phần hỏng, phần giập nát. Rửa sạch
các nguyên liệu, để ráo nước.
Sơ chế: Các nguyên liệu khi đã khô ráo thì đem cắt nhỏ thành các hạt lựu, sau đó
giữ đông ở nhiệt độ từ-20OC đến -15OC, nhằm phá vỡ cấu trúc tế bào nguyên liệu
tạo điều kiện để tiếp xúc giữa dung môi với anthocyamin. Sau 24 h bỏ ra giã đông
và đem đi sấy khô ở 850C, xay nhỏ và lưu trữ. Với các mẫu lưu trữ thì có thể đem
đi sấy khô, còn nếu dùng trực tiếp thì sau khi giã đông sẽ ngâm ngay nguyên liệu
vào dung môi.
Lấy 1000 gam nguyên liệu tươi mỗi loại, đem sấy ở khoảng 600C -850C, sau đó
1000 gam
100 gam
7
Hoa hồng
1000 gam
111 gam
8
Vỏ chanh leo tím
1000 gam
125 gam
9
Hoa bằng lăng
1000 gam
76,2 gam
Bảng 6.2: Tỷ lệ nguyên liệu giữa dạng tươi và dạng đã làm khô
Chuẩn bị dung môi: dung môi dùng để chiết là dung dịch hỗn hợp gồm
STT
Etanol-nước- HCl với tỷ lệ Etanol : H2O bổ sung HCl là 1:1 và 1% HCl.
Lấy bình định mức 100ml, dùng pipet lấy chính xác một 50ml Etanol cho
vào bình định mức, thêm nước cất vào bình cho đến đúng vạch 100ml.
Dùng pipet 5ml lấy 1ml HCl cho bổ sung vào bình dung môi ở trên, lắc
đều dung dịch, nút kín.
Chuẩn bị tỷ lệ nguyên liệu/dung môi:
Với các nguyên liệu là hoa Dâm Bụt, hoa Hồng, lá Huyết dụ, bắp Cải tím,
vỏ Chanh leo thì có thể chiết dịch cả ở dạng khô và tươi cho màu sắc và độ
đặc của dịch chiết là như nhau, vẫn giữ nguyên được hàm lượng
Anthocyamin. Nhưng với lá rau Rền tía, hoa Bằng Lăng, lá Tía Tô thì
chúng em lưạ chọn chiết nguyên liệu tươi vì khi chiết nguyên liệu tươi thì
Thài lài tía
Lá huyết dụ
Bắp cải tím
14
Vỏ chanh leo
Rau rền tía
Hoa bằng lăng
Lá tía tô
Thử nghiệm tính axit- bazo
*. Nhận biết môi trường axit- bazo bằng chỉ thị từ dịch chiết hoa Dâm bụt.
STT Hóa chất cần nhận biết Màu sắc dung Màu sắc sau Độ bền màu
dịch ban đầu
khi nhỏ chất theo thời gian.
chỉ thị
1
HCl
Không màu
*. Nhận biết môi trường axit- bazo bằng chỉ thị từ dịch chiết hoa hồng.
STT Hóa chất cần nhận biết Màu sắc dung Màu sắc sau Độ bền màu
dịch ban đầu
khi nhỏ chất theo thời gian.
chỉ thị
1
HCl
Không màu
Đỏ đậm
Dài (đo được
thời gian bền
2
H3PO4
Không màu
Đỏ hồng
màu là 30
3
CH3COOH
Không màu
Đỏ nhạt
phút, 60 phút,
4
NaOH
Không màu
Vàng trong
8 giờ và sau
5
NH3
NaOH
Không màu
Vàng trong
8 giờ và sau
5
NH3
Không màu
Vàng
24 giờ
6
Na2CO3
Không màu
Xanh
Bảng 3: Nhận biết môi trường axit- bazo bằng dịch chiết màu hoa lá huyết dụ
*. Nhận biết môi trường axit- bazo bằng chỉ thị từ dịch chiết bắp cải tím.
STT Hóa chất cần nhận biết Màu sắc dung Màu sắc sau Độ bền màu
dịch ban đầu
khi nhỏ chất theo thời gian.
chỉ thị
1
HCl
Không màu
Đỏ đậm
Dài (đo được
thời gian bền
2
H3PO4
Không màu
Đỏ
màu là 30
HCl
Không màu
Đỏ hồng
Dài (đo được
thời gian bền
2
H3PO4
Không màu
Đỏ nhạt
màu là 30
3
CH3COOH
Không màu
Đỏ nhạt
phút, 60 phút,
4
NaOH
Không màu
Vàng
8 giờ và sau
5
NH3
Không màu
Vàng
24 giờ
6
Na2CO3
Không màu
Xanh
Bảng 4: Nhận biết môi trường axit- bazo bằng dịch chiết màu vỏ chanh leo.
Không màu
Vàng xanh
5
NH3
Không màu
Vàng xanh
6
Na2CO3
Không màu
Đỏ hồng
Bảng 5: Nhận biết môi trường axit- bazo bằng dịch chiết màu lá rau rền tía
*. Nhận biết môi trường axit- bazo bằng chỉ thị từ dịch chiết hoa bằng lăng
STT Hóa chất cần nhận biết Màu sắc dung Màu sắc sau Độ bền màu
dịch ban đầu
khi nhỏ chất theo thời gian.
chỉ thị
1
HCl
Không màu
Hồng đậm
Dài (đo được
thời gian bền
2
H3PO4
Không màu
Hồng nhạt
màu là 30
3
CH3COOH
Không màu
màu là 30
3
CH3COOH
Không màu
Đỏ nhạt
phút, 60 phút.
4
NaOH
Không màu
Xanh
5
NH3
Không màu
Xanh
6
Na2CO3
Không màu
Xanh
Bảng 7: Nhận biết môi trường axit- bazo bằng dịch chiết màu lá tía tô
*. Nhận biết môi trường axit- bazo bằng chỉ thị từ dịch chiết thài lài tía
STT Hóa chất cần nhận biết Màu sắc dung Màu sắc sau Độ bền màu
dịch ban đầu
khi nhỏ chất theo thời gian.
chỉ thị
1
HCl
Không màu
Đỏ đậm
Dài (đo được
thời gian bền
Tên bài
Khối/
Tên bài thực hành
Định hướng sản
Thời
phẩm
gian
chương
Khối
12/ Bài 16: bài thực hành số 2: Xây dựng bảng vật Đã thực
Chương 4 một số tính chất của protein liệu bằng polime.
hiện.
polime và và vật liệu polime.
Vật
liệu
polime
Dụng cụ hóa chất, thiết bị: Các vật liệu làm từ polime
- Gợi ý cho HS cách phân công công việc có thể theo các chủ đề nhỏ
hoặc theo vai trò của từng chuyên gia.
- Gợi ý cách hoạt động ví dụ như nhóm truyên truyền và nhóm nghiên
cứu có thể cùng hoạt động, nhóm trình bày và nhom giải pháp.
Giáo viên phải thường xuyên kiểm tra công việc của học sinh trong thời
gian học sinh xay dựng dự án
Giáo viên có thể hỗ trợ, cung cấp cho học sinh các mã nguồn tài liệu
Nhiệm vụ của học sinh
Phân vai và nhiệm vụ cho từng thành viên của nhóm
Bảng : Phân vai và nhiệm vụ cho từng thành viên của nhóm
Thành
Vai trò
Nhiệm vụ cần hoàn thành
viên nhóm
2-3
viên
Ghi
chú
thành Chuyên
- tìm hiểu
thông tin qua nhiều
gia nghiên nguồn: sách báo, internet, thư
thực trạng hiện tại từ đó đề ra
cùng
hướng giải quyết
thảo luận
2
viên
thành Chuyên
gia
Sử dụng CNTT trình bày các thông
công tin và ý tưởng chung của cả nhóm
nghệ
dưới dạng trang web hoặc trang báo
thông tin
điện tử hoặc một đoạn fim ngắn
hay đơn giản là một bài trình bầy
powerpoint
2
viên
Kiểm tra :
+ Giáo viên phải thường xuyên trong suốt thời gian làm dự án
+ Giáo viên có một buổi kiểm tra sản phẩm cuối cùng
Đánh giá: có 2 hình thức đánh giá
+ Giáo viên có tiêu chí đánh giá riêng
+ HS các nhóm khác có phiếu đánh giá sản phẩm của các nhóm khác
- Đánh giá sản phẩm chung của nhóm: ví dụ tranh, tạp san…
- Đánh giá bài trình diễn mẫu học sinh
- Đánh giá kết quả hoạt động của từng cá nhân thông qua vấn đáp
21
Bảng 4.2. Tiêu chí đánh giá sản phẩm
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỰ ÁN
TP BẮC GIANG
Môn: hóa học 12
GVHD: Đặng Thi Mnh Thu
PHẦN SẢN PHẨM CHUNG
1. Tên đề tài:………………………………………………………………..
2. Tên nhóm:………………………………………………………………..
3. Tên thành viên:…………………………………………………………..
4. Hình thức sản phẩm:………………………………………………
mới
Nêu đươc mặt lợi và hại của vật liệu
polime với đời sồng
Đề ra một số hướng giải pháp
5
5
5
5
5
5
10
22
THỂ HIỆN
40
Trình bày đẹp, logic, cụ thể
5
Tiêu đề / Biểu tượng
Ngữ pháp
5
Các vấn đề kết cấu theo một trình tự
logic hợp lý
Sư phân công nhiệm vụ cho các thành
viên rõ ràng
TỔNG SỐ ĐIỂM
5
5
100
23
Bảng 4.3 . Tiêu chí đánh giá phần trình bày
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỰ ÁN
TP BẮC GIANG
Môn: hóa học 12
GVHD: Đặng Thi Mnh Thu
PHẦN TRÌNH BÀY
1. Tên dự án:………………………………………………………………
5
chung về polime?
2. Đặc điểm của vật liệu polime?
5
Có ví dụ, mẫu vật cụ thể ?
3. Có những loại vật liệu mới nào?
10
Có hình ảnh hoặc mẫu vật minh họa.
4. Sự khác biệt giữa vật liệu mới và
10
vật liệu polime?
5. Ưu va nhược điểm của vật liệu
10
polime?
6. Giải pháp khắc phục sự ô nhiếm
10
môi trường do vật liệu poline gây ra
nghê, phần mềm khác
CÁCH TỔ CHỨC
Chính tả và ngữ pháp
5
Bản in: >6 slides/trang
Các trang được trình bày theo
5
logic
Bài trình diễn hấp dẫn
10
Tình thần đồng đội
10
TỔNG ĐIỂM
100
XẾP LOẠI
25