nghiên cứu xây dựng hệ thống các bài tập lớn cho môn học lý thuyết tàu - Pdf 22


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY
 PHẠM THÀNH TÍN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CÁC BÀI TẬP LỚN CHO MÔN HỌC
LÝ THUYẾT TÀU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS. TRẦN GIA THÁI
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

những nội dung chính sau:
1-ðặt vấn ñề.
2 -Mục ñích, yêu cầu và lựa chọn phương án.
3 -Xây dựng hệ thống các bài tập lớn cho môn học Lý thuyết tàu.
4 -Kết luận, kiến nghị.
Mục ñích của ñề tài là nghiên cứu nội dung môn học, tìm hiểu công tác thiết
kế ở các nhà máy, xác ñịnh nhu cầu ñối với người kĩ sư thiết kế tàu, từ ñó xây dựng
hệ thống các bài tập lớn cho môn học Lý thuyết tàu.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên ñề tài không tránh khỏi thiếu sót
.Rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến của quý thầy và các bạn ñể ñề tài ñược
hoàn thiện hơn.
Nha Trang, ngày 08 tháng 11 năm 2008.
Sinh viên thực hiện

Phạm Thành Tín

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g

-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.

Người kĩ sư thiết kế tàu phải có ñược những yêu cầu cơ bản sau:
- Kiến thức chuyên môn: người kĩ sư thiết kế tàu phải nắm vững kiến thức
chuyên môn, ñể có thể phân tích, thiết kế ñường hình, từ ñó giải quyết các bài toán
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

3

Lý thuyết tàu như tính toán tính nổi, tính ổn ñịnh, tính chống chìm, tính hạ thuỷ,
tính tốc ñộ, tính sức bền thân tàu…
- Ngoại ngữ: việc ñọc hiểu các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành rất cần thiết,
quan trọng ñối với người kĩ sư thiết kế tàu.
- Áp dụng tin học trong thiết kế tàu: trong ngành tàu thuyền thì kĩ thuật vi
tính ñã ñược áp dụng khá sớm, hiện nay các kĩ sư thiết kế tàu thường dùng công cụ
này ñể giải quyết các bài toán Lý thuyết tàu ñể ñược kết quả nhanh chóng, chính
xác.
- Các kĩ năng khác: người kĩ sư thiết kế tàu cần có những kĩ năng rất cần
thiết cho công việc như khả năng học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, khả năng giao tiếp

e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m

4

Bảng1.1: Kết quả ñiều tra tình hình học tập của sinh viên
Thứ
tự
Nội dung Kết quả ñiều tra
Bổ trợ
nhiều
kiến thức
Chỉ bổ trợ
một số kiến
thức
Không bổ trợ
gì 1
Chuẩn bị kiến thức cho những
môn học chuyên ngành
80 % 20% 0%
Nằm từ
75-90 %
Nằm từ
50-75 %
Dưới
50 %
1

Kiến thức tích luỹ

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

5

1.3 ðỀ XUẤT HỆ THỐNG BÀI TẬP:
Sau khi nghiên cứu mục tiêu của học phần, kết hợp với khảo sát thực tế, tôi
nhận thấy hệ thống bài tập lớn của môn học Lý thuyết tàu hiện nay:
- Số lượng mẫu tàu còn ít, yêu cầu ñặt ra hiện nay là cần phải có một lượng
cần thiết mẫu tàu vỏ gổ, vỏ thép, vỏ composite.
- Cần xây dựng bản vẽ ñường hình dưới dạng 3D, ñể sinh viên có thể ñọc
hiểu bản vẽ ñường hình, phân biệt ñường hình các loại tàu khác nhau, từ ñó xây
dựng bản vẽ ñường hình.
- Cần thiết phải có bài tập từ những dữ liệu cho trước xây dựng bản vẽ ñường
hình, bài tập này cung cấp những kiến thức cần thiết làm cơ sở cho phóng dạng tàu.
ðể ñáp ứng ñược mục tiêu của học phần, ñồng thời ñáp ứng ñược nhu cầu
thực tế hiện nay tôi ñã ñề xuất hệ thống các bài tập lớn cho môn học, kèm theo ñó là
hướng giải quyết tốt nhất cho từng bài tập phù hợp với thực tế hiện nay. Cụ thể là
có 4 bài tập:
 Bài tập lớn số 1: - Xây dựng bản vẽ ñường hình.
 Bài tập lớn số 2: - Tính toán tính nổi.

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

6

Chương 2:
MỤC ðÍCH, YÊU CẦU VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

2.1. BÀI TẬP LỚN SỐ 1: - XÂY DỰNG BẢN VẼ ðƯỜNG HÌNH.
Bản vẽ ñường hình là bản vẽ biểu diễn hình dáng hình học bên ngoài của bề
mặt vỏ tàu.
Bản vẽ ñường hình là tài liệu thiết kế cơ bản. Nó là công cụ mô tả, thông tin
và tính toán các tính năng hàng hải của tàu, ñể lập sơ ñồ bố trí chung v.v… Người
kĩ sư thiết kế phải biết phân tích, thiết kế ñường hình sao cho phù hợp với yêu cầu
thiết kế.
2.1.1 Mục ñích và yêu cầu của bài tập:
2.1.1.1. Mục ñích:
- Giúp sinh viên bước ñầu làm quen với việc xây dựng bản vẽ ñường hình,
làm cơ sở ñể phân tích lựa chọn thiết kế ñường hình mới.
- Cung cấp những kiến thức cần thiết làm cơ sở cho phóng dạng tàu.
2.1.1.2. Yêu cầu:
- ðọc hiểu bản vẽ ñường hình, phân biệt ñường hình các loại tàu.
- Từ những dữ liệu cho trước sinh viên xây dựng ñược bản vẽ ñường hình
các loại tàu vỏ gổ, vỏ thép, vỏ composite.
2.1.2 Lựa chọn phương án:
- Dựa vào trình tự vẽ ñường hình tàu, kết hợp với tìm hiểu thực tế chúng tôi
ñã phân tích và ñưa ra các dạng bài tập xây dựng ñường hình Lý thuyết tàu như sau:
1.Dạng1: Vẽ ñường hình tàu cho trước HCð, HCB (dạng này gồm 10 ñề).
2.Dạng2: Vẽ ñường hình tàu cho trước MCN, khoảng sườn và ñường bao
trên HCð, HCB (dạng này gồm 10 ñề).
3.Dạng3: Vẽ ñường hình tàu cho trước bảng toạ ñộ, ô lưới và ñường bao trên
HCð, HCB (dạng này gồm 10 ñề).
4.Dạng4: Vẽ ñường hình tàu bằng phương pháp vẽ ñồng dạng từ bản vẽ tàu

r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

+ Hình chiếu ñứng: thể hiện các mặt cắt dọc trên mạng lưới gồm các ñường
nước và ñường sườn.
+ Hình chiếu bằng: thể hiện các mặt ñường nước trên mạng lưới gồm các
mặt cắt dọc và ñường sườn.
+ Hình chiếu cạnh (còn gọi là mặt mắt ngang): thể hiện các khung sườn trên
mạng lưới gồm các ñường nước và ñường cắt dọc.
-Khi thực hiện bản vẽ ñường hình, người ta phối hợp vẽ hình chiếu ñứng và
hình chiếu bằng, sau ñó vẽ hình chiếu cạnh và ngược lại.
-Theo nguyên tắc chiếu, mỗi ñiểm trên bề mặt vỏ tàu sẽ ñược thể hiện trên cả
ba hình chiếu nên giữa ba hệ thống hình chiếu của bản vẽ ñường hình lý thuyết tàu
phải tương ứng phù hợp lẫn nhau. Các hình chiếu chỉ thể hiện hình dáng thật của
tàu trên các mặt phẳng chiếu song song với chính nó, còn trên hai hình chiếu còn lại
sẽ chuyển thành các ñường thẳng, tạo thành lưới chữ nhật của bản vẽ.
2.1.3.3. Công cụ vẽ ñường hình tàu:
Có thể vẽ ñường hình lý thuyết tàu bằng tay nhưng rất lâu và phức tạp mang lại
hiệu quả không cao và không chính xác mất rất nhiều thời gian. Ngày nay công cụ
máy tính hổ trợ rất ñắc lực cho việc vẽ ñường hình tàu. Nhờ phương pháp vẽ trên
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o

hiện các bước tiếp theo.
Căn cứ vào các số liệu trong bảng toạ ñộ, vẽ ñường be chắn sóng và ñường
dọc tâm ở hình chiếu ñứng, ñường be chắn sóng ở hình chiếu bằng, ñường be chắn
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

9

sóng và sườn giữa ở hình chiếu cạnh tương ứng theo các sườn, ñường nước và cắt
dọc ñã phân chia. Sau ñó vẽ các ñường biên dạng ở mũi và ñuôi tàu theo tàu mẫu
hoặc theo kinh nghiệm.
-Vẽ các ñường còn lại:
Có thể vẽ các ñường sườn trên bản vẽ chiếu cạnh, từ ñó khai triển các ñường
cắt dọc trên bản vẽ chiếu ñứng và các ñường nước trên bãn vẽ chiếu bằng hay có thể
thực hiện trên hình chiếu ñứng và hình chiếu bằng trước rồi suy ra hình chiếu cạnh.
Do tính chất ñối xứng nên chỉ biểu diễn nửa mặt cắt ngang, bên trái bố trí các
mặt cắt ngang ñuôi và bên phải bố trí các mặt cắt ngang mũi. Tương tự chỉ biểu diễn
nửa mặt ñường nước .

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m

10

-Bảng ghi các thông số chủ yếu của tàu thường ñặt ở góc trên bên phải bản
vẽ, nội dung của bảng này bao gồm:
+Chiều dài lớn nhất :L
max
,m
+Chiều dài thiết kế :L
TK
,m
+Chiều rộng lớn nhất :B
max
,m
+Chiều rộng thiết kế :B
TK
,m
+Chiều cao mạn :D,m
+Chiều chìm :d,m
+Hệ số béo thể tích :Cb(
δ
)
+Lượng chiếm nước : W(

),Tấn
+Trọng tải (ñối với tàu hàng) :Phh(Dw),Tấn

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e


Hình2.1:Sơ ñồ trình tự vẽ ñường hình tàu Vẽ mặt cắt
ngang

Chỉnh sửa
Thiết lập bản vẽ
Tạo ô lưới
Vẽ ñường bao,
ñư
ờng
b
oo
ng

Vẽ các
ñư
ờng
n
ư
ớc

Vẽ các mặt
c
ắt
d
ọc


r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g

Tính toán tính nổi rất quan trọng trong thiết kế tàu. Nó sẽ là tiền ñề ñể giải
quyết các bài toán Lý thuyết tàu như tính ổn ñịnh, tính chống chìm, tính hạ thuỷ,
tính sức bền thân tàu…
Các ñồ thị xây dựng ñược khi tính toán tính nổi rất cần thiết cho người thiết
kế tàu, cũng như người chủ tàu khi khai thác.
2.2.1 Mục ñích và yêu cầu của bài tập:
2.2.1.1. Mục ñích:
- Bài tập này giúp cho sinh viên nắm ñược cách thức tính toán, xây dựng ñồ
thị ñường cong các yếu tố tính nổi, ñồ thị Bonggien, ñồ thị Phiaxốp và biết cách sử
dụng các ñồ thị này.
- Chuẩn bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết ñể có thể giải quyết các
bài toán Lý thuyết tàu như tính ổn ñịnh, tính chống chìm, tính hạ thuỷ, tính sức bền
thân tàu …
2.2.1.2.Yêu cầu:
- Áp dụng ñược hai phương pháp tích phân gần ñúng là hình thang và
Simpson trong việc tính toán, xây dựng các ñồ thị ñường cong các yếu tố tính nổi,
ñồ thị Bonggien, ñồ thị Phiaxốp.
- Biết cách sử dụng các ñồ thị ñường cong các yếu tố tính nổi, ñồ thị
Bonggien, ñồ thị Phiaxốp.
2.2.2. Lựa chọn phương án:
-Trong phần tính toán tính nổi sẽ tính toán, xây dựng các ñồ thị:
1.Xây dựng ñồ thị ñường cong các yếu tố tính nổi.
2.Xây dựng ñồ thị Bonggien.
3.Xây dựng ñồ thị Phiaxốp.
-Trong phần bài tập này có hướng dẫn áp dụng hai phương pháp tích phân
gần ñúng là hình thang và Simpson trong việc tính toán các yếu tố tính nổi của tàu. Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

Hình 2.2: Tính diện tích theo phương pháp hình thang
Chấp nhận sai số nhất ñịnh ta thay ñường cong y = f(x) bằng các ñường gẫy
khúc ñi qua ñỉnh các tung ñộ kế tiếp nhau y
0
, y
1
, y
2
, …y
n
.
Ta có:

∫ ∫
≅==
L L
dxxfydxS
0 0
)(

y=f(x)


1

y

y

o

n

x
5
4
2

3

0

1
n
-
1

O

Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

−+++∆≅
+
∆++
+
∆+
+
∆≅

=

n
i
n
i
n
n
nn
yy
yL
yy
yyyL
yy
L
yy
L
yy
L
1
0
0

tổng các tung ñộ kế tiếp nhau.

2
0 n
yy
+
ñộ hiệu chỉnh tung ñộ.
2) Phương pháp Simpson:
Trong phương pháp Simpson chiều dài L ñược chia nhỏ thành n/2 cặp ñoạn
bằng nhau, mỗi phân ñoạn có chiều dài 2d=2L/n. Trong mỗi phân ñoạn có ñường
cong y = f(x) ñược thay bằng ñường parabol bậc hai, ñi qua 3 ñiểm, dạng ñường
y=ax
2
+bx+c.

Hình 2.3: Tính diện tích theo phương pháp Simpson
Công thức tính diện tích phần dưới ñường cong, gạch chéo theo Simpson:

)668(
3
)(


x

x

2n

2n-1

x

2n-2

x

x

1

x

o

O
y

A
F
E
D

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

, x
2
có thể tính qua a, b, c theo
quan hệ:
y
0
=c; y
1
=ad
2
+ bd + c; y
2
=4ad
2
+ 2bd + c
do vậy công thức tính diện tích S cho trường hợp này sẽ là:

)4(
3
21
2
0
yyy
d
ydxS
o
d
++==



dS ++++++=

)
Số 2n như chúng ta ñã thấy là số chẵn.
Trong công thức trên thì d=L/n.
3) Quy tắc << 5-8 >>:
Theo quy tắc << 5-8 >> dùng 3 ñường thẳng góc ñể tính diện tích giữa hai
ñường thẳng góc kế cận bao hàm dưới ñoạn ñường cong y = f(x).
1 2
y = f(x )
e
d
y
y
a
g
y y
x
0

Hình 2.4: Quy tắc << 5-8 >>
Diện tích tính toán là:
( )
210
85
12
yyy
h
ydxF
g

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

1
2
y
x
y
y = f(x )

Hình 2.5: Kết hợp giữa quy tắc << 5-8 >> và quy tắc thứ nhất của Simpson.
Diện tích bao hàm dưới ñường cong y = f(x), trong khoảng (a, b), trên hình
2.5 ñược tính theo phương pháp kết hợp giữa hai quy tắc như sau:

( )
)33
4
5
(
3
)4(
3
85
12
3210321210
yyyy
h
yyy
h
yyy
h
ydxF
b

n
L
ydxF +++≅=



Trong công thức trên, khoảng cách giữa các tung ñộ không bằng nhau, vị trí
của các tung ñộ thay ñổi tuỳ theo số ñường thẳng góc dùng trong tính toán n và ñối
xứng với nhau qua ñiểm giữa các ñường ñáy. Bảng 5-1 cho vị trí các ñường thẳng
góc xác ñịnh theo phương pháp Trebưsép.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

17

Bảng 2.1: Vị trí các ñường thẳng góc xác ñịnh theo phương pháp Trebưsép.
Số ñường
thẳng góc

9
10

9
8
7
1
2
3
x x
x
x
xx
6
x
4
x
L
4
yy
32
yy
1
y
98
yy
76
y
5
y

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
Hình 2.7: Chia sườn theo phương pháp hình thang
-Tính diện tích mặt ñường nước S:
( )
nn
L
L
n
i
n
i
yyyyyL
yy
yLdxyS
+++++∆=













=
=


+

−−−
∆===
n
i
n
i
m
i
ndimi
L
L
L
L
Soy
f
yy
y
yymyyi
L
dxy
dxyx
S
M

i
ndimi
L
L
Soy
yy
m
yyiLxydxM
0
0
2
2/
2/
2
2
; m =n/2
-Mômen quán tính của diện tích mặt ñường nước ñối với trục x:









+
−+++++

==

nn
L
L
x

-Mômen quán tính của diện tích mặt ñường nước ñối với trục y:






+−+∆==


=

m
i
ndimi
L
L
y
yy
m
yyiLdxyxI
0
0
2
22


y

y

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

19

-Mômen quán tính của diện tích mặt ñường nước ñối với trọng tâm của mặt
ñường nước:
SXII
fyf
2
−=

b) Phương pháp Simpson:

3
2
2
10998
8765432112/10
2
2
2/12/1
2/1
dn
L
L
FfLyyyy
yyyyyyyyyyy
L
ydxS
∆=+++
+++++++++++

==



-Mômen tĩnh diện tích mặt ñường nước ñối với giữa tàu (trục y):
)(.)(
3
2
)(
2
1

∆=−+−+−+
−+−+−+−+

=


-Hoành ñộ trọng tâm diện tích mặt ñường nước (X
f
):
)(
)(.
)(.
3
2
)(.)(
3
2
2
dn
F
dn
F
oy
f
Ff
MfL
FfL
MfL
S
M

2

L

0

1
5
x

y

y

1

2

y

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

2/1
8
2
28
2
37
2
46
2
5
3
2
2
2
2/12/1
y
L
L
y
IfLyyyyyyyy
yyyyyyyLydxxI
∆=+++++++
+++++++∆==



-Mômen quán tính của diện tích mặt ñường nước ñối với trọng tâm của mặt
ñường nước:
SXII
fyf

9
3
8
3
8
3
7
3
6
3
5
3
4
3
3
3
2
3
1
3
1
3
2/1
3
0
2
2
3
2/12/1
2/1

1
y
0
y
L
4
yy
32
yy
1
y
x

Hình 2.9: Phân chia các ñường sườn theo phương pháp Trebưsép.
- Diện tích mặt ñường nước:


≅++++++++==

i
h
h
dn
y
L
yyyyyyyyy
L
ydxF
9
2)(

.
9
.2
2
.
9
.22
'
444
'
333
'
222
'
111

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

Ky
LL
F
M
x .
2
.
9
.2
.
2
.
9
.2

- Mômen quán tính của diện tích mặt ñường nước ñối với trục x:
( )


≅++++++++≅=

33'
4
3'
3
3'
2
3'
1
3

dx
y
I

- Mômen quán tính của diện tích mặt ñường nước ñối với trục y:
[ ]
i
h
h
y
yK
LL
yyxyyxyyxyyx
LL
xdxI








=
+++++++






9
.22

Trong ñó: x
1
=0,1679; x
2
=0,5288; x
3
=0,6010; x
4
=0,9116;
-Mômen quán tính của diện tích mặt ñường nước ñối với trọng tâm của mặt
ñường nước:
SXII
fyf
2
−=

2) Tính diện tích mặt cắt ngang và vị trí trọng tâm của nó:
a) Phương pháp hình thang:
- Diện tích mặt cắt ngang : ω
i
=







yy
k
iyTyzdzM
k
k
i
k
T
Oy
−−∆==


=
,với k - số ñường nước.
- Cao ñộ trọng tâm diện tích mặt cắt ngang Z
ω
ñược tính theo công thức:
Z
ω
=
( )




=
=




0
0
2
2
.
ω
ωClick to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

22

b) Phương pháp Simpson:
- Diện tích mặt cắt ngang :
ω
i

.
2).1( 2.3.22.1
2
1
.0[).(
3
4
2
2
13210
0
2
Fk
k
T
Oy
MfTyk
ykyyyyTyzdzM
∆=
+−+++++∆==



với k - số ñường nước.
- Cao ñộ trọng tâm diện tích mặt cắt ngang Z
ω
ñược tính theo công thức:
Z
ω
=

- Tính thể tích chiếm nước V:
+Dùng diện tích mặt ñường nước làm toạ ñộ và tích phân theo hướng thẳng ñứng.












+
−∆==


=
m
i
m
I
T
SS
STzdSV
0
0
0
2

L
-
2
i
2
L
.dxV
ωω
ωω
o
L

ω
- diện tích mặt cắt ngang.
-Vị trí tâm nổi:
+Dùng diện tích mặt ñường nước làm toạ ñộ và tích phân theo hướng thẳng ñứng.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

2
2
0
0
00
0
n
k
i
fnnf
k
i
fii
SS
Si
XSXS
XS
V
Mvoy
Xc

Tính cao ñộ tâm nổi Z
c
:
Z
c
( )




zdzS
V
M
0
0
0
0
0
0
2
2
.

; k là số MðN.
Với
T

- khoảng cách giữa các ñường nước.
S
i
,x
fi
- diện tích và hoành ñộ trọng tâm của mặt ñường nước thứ i.
+Dùng diện tích mặt cắt ngang làm toạ ñộ và lấy tích phân theo hướng dọc.
Tính hoành ñộ tâm nổi X
c
:




ωω
ω
ωωωω

Tính cao ñộ tâm nổi Z
c
:
Z
c




=
=








+

+

==
n
i

ω
ω

; n là số sườn.
Với
L

- khoảng cách giữa các sườn.

dimi
z,
ω
- diện tích mặt cắt ngang phía mũi và phía ñuôi.

ii
z
ω
ω
,
- diện tích và cao ñộ trọng tâm của mặt cắt ngang thứ i.
b) Phương pháp Simpson:
-Tính thể tích chiếm nước V:

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

)
2
1
22
2
1
142424
2
1
122
2
1
(
3
2
10
2
1
9
9
2
1
8
8765432
2
1
1
1
2
10

T
T
f
c
SSSSS
xSxSxSxSxS
dzS
dzxS
X
m
m
+++++
+++++
==

−−



Cao ñộ tâm nổi:

)4 24(
)4).1( 4.32.24.1.0(
.
.
1210
13210
0
0
mm

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

Trích đoạn Dạng4: Vẽ đường hình tàu bằng phương pháp vẽ đồng dạng từ bản v ẽ tàu mẫu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status