Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà nội - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
**********************

PHẠM THỊ HÀ ANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGÔ TRẦN ÁNH

Hà Nội, tháng 3 năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán
tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Hà Nội” là công trình nghiên cứu trung thực của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả trong luận văn là do chính tôi tự thu thập, vận dụng kiến thức đã học và
trao đổivới giáo viên hướng dẫn để hoàn thành.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thị Hà Anh



toán tại ngân hàng ................................................................................................... 5
1.2.1Khái niệm về thẻ thanh toán tại ngân hàng ..................................................... 5
1.2.2 Quá trình phát triển thẻ thanh toán của ngân hàng. ..................................... 6
1.2.3 Phân loại thẻ: .................................................................................................... 8
1.2.4 Đặc điểm và vai trò của thẻ thanh toán tại ngân hàng ................................ 11
1.3 Quy trình phát hành thẻ thanh toán của Ngân hàng ................................ 17
1.3.1 Quy trình phát hành thẻ thanh toán ............................................................. 17
1.3.2 Quy trình thanh toán của thẻ ......................................................................... 19
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ thanh toán .................... 20
1.5 Rủi ro trong kinh doanh thẻ ............................................................................. 22
1.6 Khách hàng đánh giá dịch vụ và chất lượng sản phẩm thẻ thanh toán
như thế nào? ........................................................................................................... 24
1.7 Các phương thức phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của các ngân hàng
thương mại ............................................................................................................. 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG BIDV HÀ NỘI .................................................................................... 32
2.1. Giới thiệu về BIDV - Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ................................................... 32
2.2. Giới thiệu về BIDV Hà nội ............................................................................. 32
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Hà nội ...................................... 32
2.2.2 Mô hình bộ máy tổ chức của ngân hàng BIDV Hà nội .................................. 34
2.2.3. Hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Nội ...................................................... 37


2.2.4 Hoạt động Marketing và dịch vụ khách hàng ................................................ 44
2.3. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV Hà Nội47
2.3.1. Giới thiệu chung ............................................................................................. 47
2.3.2. Thực trạng về thẻ thanh toán tại BIDV Hà Nội ............................................ 49
2.4. Các vấn đề trong việc phát triển kinh doanh thẻ tại BIDV Hà nội ........ 65

3.3.1 Kiến nghị với BIDV Việt nam ......................................................................... 90
3.3.2Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ............................................................... 91
KÊT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 93
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 97


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACSI

American Customer Satisfaction Index

ATM

Automatic Teller Machine (Máy giao dịch tự động)

BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam

BIDV HN

Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội

ĐCTC

Định chế tài chính

ĐT&PT


POS

Point Of Sale (Máy chấp nhận thanh toán thẻ)

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCVN

Tiêu chuẩn Việt nam

TCTQT

Tổ chức thẻ quốc tế

TMCP

Thương mại cổ phần

TTT

Trung tâm thẻ


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình phát hành thẻ thanh toán .....................................................17
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán của thẻ ................................................................19
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình bộ máy tổ chức của BIDV Hà Nội .................................34

Hiện nay trên thế giới, Thẻ của ngân hàng thực sự trở thành phương tiện
thanh toán không dùng tiền mặt rất phổ biến, không chỉ đối với các nước có
nền kinh tế phát triển mà còn đang không ngừng mở rộng ở cả các nền kinh tế
đang phát triển. Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ tin
học, truyền thông đã làm cho các dịch vụ trong sản phẩm thẻ phát huy tác dụng
của mình trong việc mua bán hàng hóa dịch vụ trong nước và trên toàn thế giới
một cách nhanh chóng thuận tiện.
Cũng chính vì sự phát triển đó mà hiện nay hình thành nên những
thương hiệu thẻ nổi tiếng trên toàn cầu như VISA, MASTERCARD…, sự ra đời
một số công ty thẻ quốc tế được nhiều người biết đến. Đồng thời nhiều tập
đoàn ngân hàng trên thế giới cũng cạnh tranh mạnh mẽ trong việc phát hành và
thanh toán thẻ, đem lại nguồn thu nhập đáng kể và tăng thu nhập từ dịch vụ thẻ
trong tổng thu nhập của ngân hàng.
Phát triển dịch vụ thẻ, góp phần giảm tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt
trong nền kinh tế, đem lại tiện ích cho người dân và cho các đơn vị cung ứng dịch
vụ. Tuy nhiên hiện nay, dịch vụ thẻ cũng chưa thực sự phát triển, số lượng thẻ tại
các ngân hàng phát hành ra rất nhiều nhưng lượng thẻ được sử dụng không
nhiều; tình trạng thẻ được phát hành nhưng không được sử dụng gây lãng phí.
Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh giữa các ngân hàng như hiện nay, việc phát
triển dịch vụ thẻ lại càng được quan tâm về vấn đề phát triển số lượng thẻ và
nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên tôi chọn đề tài: “Thực trạng và giải
pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tổng quan nghiên cứu
Với đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi

1



2


- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu : là các nội dung trong việc phát triển sản phẩm thẻ
thanh toán tại BIDV chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2012-2014 và định
hướng giải pháp áp dụng trong thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Thu thập dữ liệu.
5.1.1. Dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp: thu thập qua các nguồn: báo chí, sách báo, internet, quy
trình quy định, các báo cáo hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Nội.
5.1.2. Dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp: Theo quan điểm bản chất của việc nghiên cứu và để đảm bảo độ
tin cậy của các kết quả, việc thu thập dữ liệu sơ cấp trở nên cần thiết. Do đó một
cuộc khảo sát được thực hiện thông qua bảng câu hỏi phân phát bằng tay cho
đối tượng khách hàng cá nhân là sinh viên, giáo viên, cán bộ Ngân hàng và một
số khách hàng quan trọng của Chi nhánh. Kết hợp khảo sát câu hỏi, người viết
cũng phỏng vấn và xin ý kiến của lãnh đạo Ngân hàng để tìm hiểu hiện trạng và
định hướng dich vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng .
5.2. Tổng hợp xử lý số liệu thu thập
Sử dụng phương pháp phân tích SWOT các nguồn thông tin sơ cấp và
thứ cấp thu được đưa vào phần mềm SPSS phiên bản 20 cho Window để phân
tích dữ liệu. Ngoài ra, người viết còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp;
phương pháp thống kê lấy mẫu, phương pháp phân tích đồ thị, biểu đồ, bảng
biểu.
6. Nội dung của Luận văn
Bao gồm phần mở đầu và 3 chương với các phần chính sau đây:

không ngừng tăng lên theo tiến trình phát triển kinh tế xã hội; doanh số và lợi
nhuận của mảng dịch vụ này sẽ chiếm tỷ trọng đáng kể và trở nên quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.
1.2.Khái niệm về thẻ thanh toán, đặc điểm và vai trò của dịch vụ thẻ thanh
toán tại ngân hàng
1.2.1Khái niệm về thẻ thanh toán tại ngân hàng
Thẻ thanh toán ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền
mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền
với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng. Thẻ thanh toán
của ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách
hàng sử dụng thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số
dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ thanh toán của

5


ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự
động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM.
Theo “Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng” ban hành
kèm theo quyết định số 371/1999 QĐ/NHNN ngày 19/10 năm 1999 thì thẻ
ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng
sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ.
1.2.2 Quá trình phát triển thẻ thanh toán của ngân hàng.
Để có được các sản phẩm đa dạng như hiện nay, lĩnh vực thẻ thanh toán
của ngân hàng đã trải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm và phát triển. Tuy nhiên,
xét về mặt thời gian, kinh doanh thẻ là một ngành kinh doanh tương đối mới
mẻ, ra đời và bắt đầu phát triển từ những năm đầu thế kỷ XX cho tới nay.
Thẻ thanh toán của ngân hàng được hình thành tại Mỹ từ thói quen cho
khách hàng mua chịu của các chủ tiệm bán lẻ trên cơ sở uy tín của khách đối
với cửa hàng.

và nhanh chóng được đón nhận. Năm 1966, ngân hàng Bank of American chính
thức trao quyền phát hành thẻ BankAmerican của mình cho các ngân hàng khác
thông qua việc ký các hợp đồng đại lý, khởi đầu cho giai đoạn tăng tốc trong
phát triển dịch vụ thẻ.
Tới năm 1977, thẻ visa của ngân hàng Bank of American thực sự được
chấp nhận trên toàn cầu với màu sắc đặc trưng vẫn là xanh lam, trắng và vàng.
Cũng vào năm 1966, 3 nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyết
định hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là Interbank
Card Association. Sau này Interbank Card Association được đổi thành
MasterCard. Interbank Card Association ban hành các quy định về cấp phép
giao dịch, thanh toán bù trừ, các biện pháp Marketing, bảo mật và các vấn đề
liên quan tới luật pháp nhằm vận hành công việc một cách có hiệu quả.
Năm 1968, Interbank Card Association bắt đầu chiến lược mở rộng kinh
doanh trên phạm vi toàn cầu thông qua việc liên kết với ngân hàng Banco
National của Mexico. Sau đó Interbank Card Association tiếp tục tìm kiếm các
đối tác tại thị trường châu Âu và cho ra đời thẻ Eurocard. Cũng vào năm 1968,
Interbank Card Association kết nạp thêm thành viên là một số ngân hàng tại
Nhật nhằm từng bước thâm nhập và nắm bắt thị trường Đông Á này.

7


Như vậy, thẻ thanh toán của ngân hàng ra đời từ nhu cầu thanh toán và
phát triển dựa trên nền tảng công nghệ cũng như chiến lược thay thế tiền mặt
trong lưu thông. Thực tế cho thấy, thẻ thanh toán của ngân hàng là sự phát
triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đồng thời đã và đang phản ánh
sự phát triển của khoa học công nghệ và văn minh xã hội. Tiếp thu và ứng dụng
những thành tựu của thế giới về khoa học kỹ thuật, nhất là về công nghệ thông
tin, hệ thống thẻ ngày càng hoàn thiện và phát triển. Đây là thành công đáng kể
đối với một ngành kinh doanh mới chỉ có vài thập kỷ hình thành và phát triển.

Có rất nhiều tiêu thức để phân loại thẻ nhưng chủ yếu người ta sử dụng
theo 2 phương thức chính: Phân loại theo công nghệ sản xuất và phân loại theo
tính chất thanh toán của thẻ.
Nếu căn cứ theo công nghệ sản xuất: chia thành 3 loại gồm thẻ in nổi, thẻ
từ và thẻ thông minh (thẻ được gắn chíp điện tử).
Thẻ in nổi (Embossed Card): Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được khắc
nổi các thông tin cần thiết. Ngày nay loại thẻ này ít được sử dụng vì công nghệ
in quá thô sơ, dễ bị làm giả mà kết hợp với các công nghệ mới như thẻ từ, thẻ
thông minh.
Thẻ từ: là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ vừa được dập nổi ở mặt
trước của thẻ vừa được mã hoá trong băng từ ở mặt sau của thẻ. Các thông tin
này phải đảm bảo chính xác và khớp với nhau.
Thẻ thông minh (Smart card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, có đặc tính
bảo mật và an toàn rất cao, dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, gắn vào thẻ một
chip điện tử có cấu tạo như một máy tính hoàn hảo. Thông thường một tấm thẻ
thông minh được gắn chip điện tử để thay thế cho dải băng từ sau thẻ. Cũng có
trường hợp thẻ thông minh có cả Chip điện tử và băng từ. Việc phát hành và
chấp nhận thanh toán thẻ này phổ biến ở các nước phát triển .
Nếu căn cứ vào tính chất thanh toán: chia thành 02 loại gồm thẻ tín dụng
(Credit card) và thẻ ghi nợ (Debit card).
Thẻ tín dụng (Credit card) là phương thức thanh toán không dùng tiền
mặt cung cấp cho nguời sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau. Ngân
hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa trên
uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng. Khả năng đảm bảo chi
trả được xác định dựa trên các tiêu chí như: thu nhập, tình hình chi tiêu, uy tín,

9


mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp … của khách hàng.



Thẻ quốc tế là thẻ mang thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế do các
ngân hàng, tổ chức tín dụng làm đại lý phát hành. Thẻ quốc tế có thể được sử
dụng trên phạm vi trong nước và quốc tế, tại bất kỳ các ĐVCNT hoặc máy ATM,
trangWeb .. có mang biểu tượng chấp nhận thanh toán thẻ đó. Để phát hành thẻ
quốc tế, ngân hàng phát hành thẻ phải đăng ký và được chấp nhận làm thành
viên của Tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát
hành và thanh toán thẻ do Tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành. Có 2 loại thẻ quốc
tế là thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế.
1.2.4 Đặc điểm và vai trò của thẻ thanh toán tại ngân hàng
1.2.4.1 Các dịch vụ, tiện ích của thẻ thanh toán của ngân hàng
Thẻ ATM, Thẻ ghi nợ
-

Nạp tiền: chủ thẻ có thể nạp tiền vào tài khoản trực tiếp tại ngân hàng, nhận các
khoản thanh toán chuyển từ ngân hàng khác sang...

-

Rút tiền: tại ngân hàng qua hệ thống ATM, tại các điểm ứng tiền của ngân hàng.

-

Chuyển khoản:đến các tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào, thanh toán các giao
dịch kinh doanh, các hóa đơn dịch vụ (điện, điện thoại, cáp truyền hình, mua
bảo hiểm , mua vé máy bay...).

-


Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng trong nước có
sự tham gia chặt chẽ của 4 thành phần cơ bản là: Ngân hàng phát hành thẻ,
ngân hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT). Đối
với thẻ quốc tế còn thêm một thành phần nữa là các Tổ chức thẻ quốc tế. Mỗi
chủ thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa tính năng
phương tiện thanh toán hiên đại không dùng tiền mặt của thẻ ngân hàng.
- Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh
toán thẻ trong mạng lưới của mình. Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín
dụng lớn có mạng lưới hoạt động rộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với
thương hiệu và sản phẩm đa dạng như: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ
MasterCard,công ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB, công ty thẻ Diners
Club, công ty Mondex…. Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra những quy định cơ bản về
hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa
các tổ chức và các công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng
tiền thanh toán giữa các công ty thành viên.

12


- Ngân hàng phát hành là ngân hàng tự mình phát hành thẻ mang thương
hiệu riêng hoặc được tổ chức thẻ quốc tế, công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ
mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này. Ngân hàng phát hành là
ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng đó phát hành. Ngân hàng phát hành
quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ đối với khách hàng. Ngân hàng
có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba là một ngân hàng hoặc một tổ
chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán và phát hành thẻ tín dụng.
Nếu tên của ngân hàng đại lý xuất hiện trên tấm thẻ của khách hàng thì nhất
thiết ngân hàng đại lý đó phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc
công ty thẻ quốc tế.
- Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một

là phí cho mỗi đồng doanh thu có được từ việc chấp nhận thanh toán thẻ. Đây
được coi như khoản chiết khấu thương mại. Ngoài ra, khách hàng cũng phải trả
một khoản lãi nếu như không thanh toán đầy đủ đúng hạn theo sao kê của thẻ
tín dụng. Khoản phí chậm trả mà ngân hàng áp dụng đối với các chủ thẻ ứng với
mỗi sao kê, ngân hàng buộc chủ thẻ phải thanh toán một khoản tối thiểu, phần
còn lại sẽ áp dụng mức phí chậm trả mà thực chất là lãi quá hạn.
Khoản thu lớn nhất mà ngân hàng thu được là từ khoản phí do thực hiện
thanh toán cho các tổ chức tín dụng khác hoặc cho các tổ chức phát hành thẻ.
Khoản phí này được gọi là phí đại lí thanh toán. Ngoài ra còn có các loại phí gia
hạn mức tín dụng, phí tra soát, phí cấp lại thẻ do bị hỏng, bị mất cắp, thất lạc…..
Tất cả các khoản thu này mang lại một tỷ lệ sinh lời khá cao, tạo sức hấp
dẫn cho những người kinh doanh thẻ.
1.2.4.4. Chi phí trong kinh doanh thẻ
Bên cạnh những khoản thu từ hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, đơn
vị kinh doanh thẻ cũng phải bỏ ra nhiều loại chi phí, bao gồm:


Chi phí trong trang bị máy móc thiết bị cho các cơ sở chấp nhận thẻ: Đây là

khoản chi phí liên quan đến tài sản cố định của ngân hàng. Với sự phát triển
ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, chi phí này chiếm một tỷ trọng lớn trong

14


tổng chi phí kinh doanh thẻ bởi tốc độ hao mòn của máy móc thiết bị. Đây là
một khó khăn tương đối lớn cho việc phát triển thị trường thẻ bởi phần lớn
thiết bị đều phải nhập từ nước ngoài có trình độ khoa học kỹ thuật cao.



hàng: Với hình thức thẻ tín dụng, ngân hàng còn có thể thực hiện các khoản cho
vay theo hạn mức tín dụng nhất định, cho phép chủ thẻ chi tiêu trong hạn mức.
Như vậy với hình thức phát hành thẻ tín dụng, ngân hàng đã mở rộng hoạt
động cho vay, đặc biệt là cho vay tiêu dùng. Đây là hoạt động tín dụng và đầu tư

15


an toàn, nhanh chóng và hiệu quả do khoản vay này dựa vào uy tín hoặc khả
năng tài chính cao của chủ thẻ.
Mặt khác để phát hành thẻ, khách hàng có thể ký quý một khoản tiền, hoặc
cầm cố sổ tiết kiệm, kỳ phiếu lớn hơn hoặc bằng hạn mức thẻ tín dụng.
Đối với kinh tế - xã hội:
Thứ nhất, thanh toán bằng thẻ giúp ngân hàng huy động được nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân cư với giá rẻ. Nguồn vốn này được ngân hàng sử dụng để
đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốncủa nền kinh tế.Có
thể lấy ví dụ: nếu mỗi tài khoản thẻ có số dư 3 triệu đồng thì (ví dụ với 3,5 triệu
thẻ phát hành, các NHTM đã huy động được 10.500 tỷ đồng).
Thứ hai, thẻ thanh toán ngân hàng giúp hoạt động thanh toán trở nên an
toàn, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian. Việc thanh toán bằng thẻ đã tạo điều
kiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ một cách an toàn và có hiệu quả, chính
xác, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian, qua đó tạo lập được niềm tin của dân
chúng vào hoạt động của hệ thống ngân hàng. Bên cạnh đó, việc không phải mất
chi phí vận chuyển tiền từ nơi này đến nơi kia để thanh toán đã làm giảm bớt
các tiêu cực và tệ nạn xã hội.
Thứ ba, góp phần thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia: Thẻ
thanh toán ngân hàng giúp tăng cường hoạt động lưu thông tiền trong nền kinh
tế, tăng cường vòng quay của đồng tiền, khơi thông các luồng vốn khác nhau,
tạo điều kiện quan trọng cho việc kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán
của dân cư và cả nền kinh tế, qua đó tạo tiền đề cho việc tính toán lượng tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status