BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
NGUYỄN HUY XUÂN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
NGUYỄN HUY XUÂN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN VĂN MINH
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Huy Xuân
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC…………………………………………………………………………..iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ.............................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU................................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu.........................................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.....................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................3
6. Kết cấu của luận văn:..........................................................................................4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ THẺ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..........................5
1.1. Khái quát về thẻ thanh toán............................................................................5
1.1.1 Khái niệm:.......................................................................................................5
1.1.2. Những đặc điểm cơ bản của thẻ thanh toán:.................................................7
1.1.3. Những lợi ích của việc phát triển dịch vụ thẻ thanh toán...........................13
1.2. Dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ:...........................................................16
1.2.1. Dịch vụ phát hành thẻ:.................................................................................16
1.2.2. Dịch vụ thanh toán thẻ:................................................................................19
năm 2017 ...............................................................................................................44
2.2. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV Thăng
Long........................................................................................................................ 49
2.2.1. Các loại thẻ được phát hành tại BIDV Thăng Long...................................49
2.2.2. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV Thăng
Long qua các chỉ tiêu.............................................................................................56
2.3. Đánh giá chung về phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV Thăng
Long........................................................................................................................ 71
2.3.1. Những kết quả đạt được trong phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của BIDV
Thăng Long............................................................................................................71
2.3.2. Những hạn chế:...........................................................................................72
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế...............................................................74
Kết luận chương 2.................................................................................................78
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI
BIDV THĂNG LONG...........................................................................................79
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và BIDV Thăng Long giai đoạn
2018 – 2020.............................................................................................................79
3.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam........................................................................................................79
3.1.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của BIDV Thăng Long...........81
3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV Thăng Long...........83
3.2.1. Đẩy mạnh hoạt động Marketing, quảng cáo giới thiệu dịch vụ thẻ thanh
toán tại BIDV Thăng Long....................................................................................83
3.2.2. Tích cực phát triển, chăm sóc máy ATM của BIDV Thăng Long..............85
3.2.3. Đẩy mạnh phát triển sản phẩm thẻ tại BIDV Thăng Long.........................86
3.2.4. Hoàn thiện mô hình tổ chức, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tại BIDV
Thăng Long............................................................................................................89
TTT
NHNN
NHPHT
NHTM
ĐCTC
NHTTT
PIN
Thăng Long
Đơn vị chấp nhận thẻ
Thiết bị đọc thẻ điện tử
Phát hành thẻ
Thanh toán thẻ
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng thương mại
Định chế tài chính
Ngân hàng thanh toán thẻ
Mã số định danh cá nhân
Máy bán hàng chấp nhận thẻ ngân hàng để thanh toán hóa đơn
POS
TCTQT
TCTTT
NHTMCP
Vietcombank
dịch vụ (Point of Sale)
Tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thanh toán thẻ
Long ……………………………………………………………………………….69
Bảng 2. 10: Lợi nhuận từ dịch vụ thẻ của BIDV Thăng Long …………………….70
Y
Bảng 3.1: Kế hoạch phát triển dịch vụ thẻ giai đoạn 2018 – 2020 của BIDV Thăng
Long........................................................................................................................ 82
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tế trong những năm gần đây cho thấy dịch vụ thẻ đã đem lại lợi ích đáng
kể cho xã hội tại Việt Nam nói chung và các ngân hàng tham gia thị trường thẻ nói
riêng. Sử dụng thẻ thanh toán ngày càng thấy rõ được những tính năng ưu việt so
với những phương tiện thanh toán khác, giờ đây thẻ không đơn thuần chỉ là phương
tiện rút tiền mặt mà đã trở thành phương tiện đa mục đích, giúp người sử dụng có
thể dễ dàng tiếp cận được nhiều dịch vụ ngân hàng… Tuy nhiên, trong thời gian sắp
tới dịch vụ này sẽ gặp rất nhiều khó khăn và thách thức, môi trường cạnh tranh ngày
càng khốc liệt hơn, tội phạm thẻ ngày một tinh vi và phức tạp hơn, tiềm ẩn nhiều rủi
ro hơn, chính vì thế, phát triển dịch vụ thẻ là việc làm rất cần thiết đối với mỗi
NHTM.
Cùng với cung cấp các dịch vụ truyền thống, hoạt động ngân hàng đang hướng
tới phát triển mạnh mẽ những sản phẩm dịch vụ mang tính hiện đại đến với khách
hàng, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long
(BIDV Thăng Long) cũng không nằm ngoài ngoại lệ đó, BIDV Thăng Long đã
mang tới nhiều sản phẩm dịch vụ thẻ thanh toán nhằm cung cấp những tiện ích tốt
nhất, hiệu quả nhất cho khách hàng. Tuy nhiên hiện trên thị trường ngân hàng thì
cạnh tranh ngày một gay gắt, không chỉ có các NH TMCP trong nước mà còn có cả
các NHTM nước ngoài, đòi hỏi BIDV Thăng Long cần có một chiến lược cũng như
giải pháp thích hợp để nâng cao vị thế cạnh tranh, củng cố vị trí trên thị trường tài
chính trong nước và từng bước hướng tới các thị trường khu vực. Với định hướng
Bài viết “Overview of Recent Developments in the Credit Card Industry” của
nhóm tác giả Douglas Akers, Jay Golter, Brian Lamm, and Martha Solt đã nêu sự
hình thành và phát triển của ngành công nghiệp thẻ tín dụng tại Mỹ trong giai đoạn
1980-2015. Trong bài viết đã phân tích lợi ích và chi phí cho những bên tham gia
trong ngành công nghiệp thẻ tín dụng bao gồm: Người sử dụng thẻ, Nhà buôn bán,
NHPHT, Ngân hàng sử dụng thẻ….
Bài viết “Banks’ Payments-Driven Revenues” của tác giả Lawrence J. Radecki
đã nêu những vấn đề quan trọng trong vấn đề cân bằng giữa doanh thu và lợi nhuận
qua dịch vụ cũng như cách tiếp cận dịch vụ thẻ cho ngân hàng thương mại.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu nghiên cứu: Luận văn hướng tới mục tiêu là nghiên cứu phát triển
dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – chi nhánh Thăng Long.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống và tổng hợp một số lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ thẻ thanh
toán của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thăng Long.
- Đưa ra một số giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thăng Long.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận về thẻ thanh
toán và thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV Thăng Long.
* Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về tình hình phát triển thẻ thanh toán của
BIDV Thăng Long.
- Thời gian: từ năm 2015 đến năm 2017.
- Địa điểm: Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – chi nhánh Thăng Long.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ THẺ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về thẻ thanh toán
1.1.1 Khái niệm:
Nói đến thẻ ngân hàng thì hiện nay có nhiều cách nhìn khác nhau, tùy từng góc
độ nghiên cứu, đánh giá mà người ta đưa ra nhiều khái niệm khác nhau, nhưng điểm
thống nhất và chung nhất là: thẻ là phương tiện để chi trả, thanh toán… khách hàng
có thể dùng thẻ để sử dụng nguồn tài chính của mình như rút tiền mặt, chuyển tiền
thanh toán hàng hóa, dịch vụ… Nó không phải là tiền mà là biểu tượng tượng trưng
cho sự cam kết của NHPHT (hoặc tổ chức phát hành thẻ) để bảo đảm cho chủ thẻ có
một khoản tiền thanh toán các nhu cầu mua hàng hóa, dịch vụ… trong phạm vi số
dư tài khoản tiền giửi của mình tại ngân hàng hoặc hạn mức tín dụng được NHPHT
cấp cho chủ thẻ.
Thẻ ra đời có thể nói là bước đột phá lớn của ngành NH, đây thực sự là một
cuộc “cách mạng trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng cá nhân”, nếu không xuất hiện
thẻ thanh toán thì hoạt động bán lẻ những năm 1970 - 1980 không thể phát triển
bùng nổ như vậy.
Thẻ ngân hàng lần đầu tiên hình thành và xuất hiện tại Mỹ năm 1914 nó xuất
phát từ thói quen các chủ tiệm bán lẻ cho khách hàng mua chịu (sử dụng uy tín của
khách hàng đối với cửa hàng, khi một số khách hàng và nhân viên của tổng công ty
xăng dầu California được cấp thẻ). Năm 1946, ngân hàng John Biggins phát hành
thẻ ngân hàng Charge-It ở Mỹ, khách hàng được phép giao dịch trong nước bằng
các tờ phiếu có giá trị cao do ngân hàng phát hành.
Năm 1950 thẻ tín dụng bằng chất liệu Plastic lần đàu tiên xuất hiện do Diners
Club phát hành (đây là ý tưởng của ông Frank NcNamara, người sáng lập ra Diners
Club), đến năm 1958 thì công ty American Express chính thức gia nhập vào thị
trường thẻ ngân hàng và rất nhanh chóng khẳng định được tên tuổi của mình.
Năm 1966, đây là giai đoạn khởi đầu tăng tốc phát triển dịch vụ thẻ, cũng năm
tảng thiết bị công nghệ tin học ngân hàng.
Một giao dịch thẻ có sự tham gia của 3 hoặc 4 thành viên là: Chủ thẻ (khách
hàng), NHPHT, NHTTT, ĐVCNT (nơi cung ứng hàng hoá dịch vụ).
Việc phát hành và thanh toán thẻ đối với ngân hàng là hoạt động bao gồm các
nghiệp vụ như huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện thanh toán trong nước cũng
như thanh toán quốc tế.
1.1.2. Những đặc điểm cơ bản của thẻ thanh toán:
a. Cấu tạo của thẻ:
Qua quá trình chọn lọc từ thẻ kim loại lúc ban đầu, đến nay hầu hết các loại thẻ
được làm bằng Plastic, có kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế là 8,4 cm x 5,4 cm x 0,76
cm. Trên thẻ các thông số nhận dạng được in nổi như: logo, tên của đơn vị phát hành
thẻ, tên chủ thẻ, nhận diện thương hiệu của thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực … và vài đặc tính
khác theo quy định của Hiệp hội phát hành thẻ hoặc mỗi Tổ chức thẻ quốc tế.
- Mặt trước của thẻ:
+ Biểu tượng của thẻ: Mỗi loại thẻ thể hiện những đặc điểm của một tổ chức
phát hành, thẻ nó mang một biểu tượng riêng và đó cũng được xem như là một đặc
tính riêng mang tính chất an ninh nhằm mục đích chống làm giả.
Ví dụ thẻ VISA, MASTERCARD, JCB:
Chip EMV
chữ
ký
chủ
thẻ
Mặt trước
Dải băng từ
Ô chữ
ký
CVV2
Mặt sau
b. Phân loại thẻ:
Đứng trên nhiều giác độ khác nhau để phân loại thì có thể chia thành các loại
thẻ như sau:
Thẻ
thanh toán
Đặc điểm kỹ
thuật
Thẻ
băng từ
Thẻ
thông
minh
(thẻ
chíp)
Chủ thể phát
toán
toán
trong quốc tế
nước
Sơ đồ 1. 1: Phân loại thẻ ngân hàng
-
Phân loại theo đặc điểm kỹ thuật:
Thẻ băng từ: Thẻ từ được tạo ra dựa trên kĩ thuật từ tính với một băng từ chứa
rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ. Trong vòng 20 năm trở về trước thẻ này được sử
dụng khá phổ biến, nhưng do trên thẻ chỉ chứa thông tin cố định, dung lượng thông
tin chứa trên thẻ ít không thể sử dụng được kỹ thuật mã hóa đảm bảo an toàn, mặt
khác thông tin của thẻ không thể tự mã hoá nên dễ bị lấy cắp dữ liệu và tiền.
Thẻ gắn chip (thẻ thông minh): đây là thẻ ở thế hệ mới nhất, nó có tính bảo
mật và độ an toàn rất cao, thẻ được cấu tạo giống như một máy tính thu nhỏ hoàn
hảo (gắn chíp điện tử), tuy nhiên giá thành thẻ và máy móc thiết bị để thanh toán thẻ
tương đối cao nên việc đưa vào sử dụng thẻ này còn có phần hạn chế.
-
Phân loại theo chủ thể phát hành:
Thẻ do ngân hàng phát hành: Thẻ do ngân hàng phát hành là thẻ thanh toán
do các NHTM phát hành nhằm cung cấp cho các khách hàng một sản phẩm tiện ích
trong thanh toán thông qua sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán của mình, hoặc sử
dụng số tiền nhất định do ngân hàng cấp hạn mức tín dụng, đây là loại thẻ được sử
dụng rất phổ biến hiện nay. Mặt khác thẻ thanh toán được sử dụng không chỉ trong
một phạm vi quốc gia nhất định mà còn được lưu hành rộng rãi hầu hết các quốc gia
thanh toán do rất tiện lợi và an toàn.
Thẻ thanh toán trả sau (Charge card): là loại thẻ dùng để đi du lịch và giả trí
thường là do các công ty hoặc tổ chức phi ngân hàng phát hành như: American
Express, Dinner Club… và đơn vị phát hành thẻ sẽ tham gia trực tiếp để giải quyết
mọi giao dịch giữa ĐVCNT và chủ thẻ. Đây là loại thẻ mà cuối tháng chủ thẻ phải
thanh toán theo bảng kê thông báo tài khoản và thẻ này không quy định hạn mức chi
tiêu.
Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là hình thức của thẻ ghi nợ nhưng chỉ có duy
nhất một chức năng đó là rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc tại
ngân hàng, số tiền rút ra mỗi lần sẽ được ngân hàng trừ dần vào số tiền ký quĩ hoặc
số tiền khách hàng đã gửi tại ngân hàng.
-
Phân loại thẻ theo hạn mức tín dụng:
Thẻ thường (Standard Card): là loại thẻ rất cơ bản, nó mang tính chất rất phổ
biến, đại đa số dân chúng trên thế giới sử dụng hàng ngày, hạn mức tối đa của thẻ
do NHPHT qui định.
Thẻ vàng (Gold card): đây là thẻ được phát hành cho phân khúc khách hàng có
thu nhập cao hoặc rất cao, nó có những ưu điểm khác nhau phụ thuộc vào từng đối
tượng khách hàng mà ngân hàng phục vụ, phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt cũng
như sự phát triển của mỗi khu vực.
-
Phân loại thẻ theo phạm vi sử dụng:
Thẻ nội địa (Local card): là thẻ chỉ dùng được ở một quốc gia nhất định
nào.
- Mặt khác, rủi ro mất tiền khi khách hàng mang theo một lượng tiền mặt lớn là
không thể xảy ra nếu khách hàng sử dụng thẻ, chưa kể đến những vấn đề bất tiện
khi sử dụng tiền mặt của quốc gia này chi tiêu ở quốc gia khác khi ra nước ngoài, vì
vậy việc dùng thẻ thanh toán đảm bảo khả năng chi tiêu đa tệ cho khác hàng mà
không bị lệ thuộc vào một loại ngoại tệ của bất kỳ một quốc gia nào.
b. Lợi ích đối với ngân hàng:
* Đối với ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT):
- Tăng sức mạnh thương hiệu vì đây là phương thức thanh toán an toàn, nhanh
chóng, hiện đại, đem lại uy tín cho Ngân hàng và giúp ngân hàng mở rộng đối
tượng khách hàng.
- Thông qua cung cấp thẻ thanh toán, ngân hàng có thể thu được các khoản lệ
phí đều đặn từ khách hàng như: phí phát hành thẻ, phí giao dịch thanh toán, phí
quản lý tài khoản....
- Mặt khác, ngân hàng có thêm nguồn vốn đáng kể từ tiền gửi không kì hạn
trong tài khoản thanh toán của khách hàng, thông thường mỗi thẻ phải có một số
tiền tối thiểu (số dư tối thiểu nhất định) trong tài khoản hoặc tài sản thế chấp, cầm
cố theo quy định của mỗi ngân hàng khi phát hành thẻ, điều này góp phần tăng số
dư huy động tiền gửi của ngân hàng.
- Việc các máy ATM của các hệ thống ngân hàng khác nhau liên kết với nhau
hoặc liên kết với các ĐVCNT cũng góp phần rất lớn vào hoạt động mở rộng địa bàn
của các ngân hàng, nó đặc biệt phù hợp với những nơi có tiềm lực phát triển kém và
việc mở chi nhánh, phòng giao dịch là tốn kém và không hiệu quả.
* Lợi ích đối với Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT):
- Trong quá trình thanh toán thẻ, các ĐVCNT thường phải mở tài khoản thanh
toán tại NHTTT để thuận tiện cho việc thanh toán, vì vậy làm cho lượng tiền gửi tại
tài khoản thanh toán cho ngân hàng thanh toán tăng lên một số lượng đáng kể.
- NHTTT sẽ có một nguồn thu phí khá ổn định như: phí rút tiền mặt, chiết khấu
giản và rất hiệu quả góp phần khuyến khích tăng cầu tiêu dùng, thêm nữa thanh toán
thông qua thẻ cũng làm giảm đi rất nhiều các giao dịch thủ công và đã tiếp cận với
một trong những phương tiện thanh toán hiện đại của thế giới do đó phù hợp xu
hướng phát triển ngày một cao của nền kinh tế.
- Giao dịch thẻ khác với thanh toán dùng tiền mặt theo phương thức truyền
thống (mọi giao dịch đều được thực hiện trực tiếp, thủ công thông qua việc trao đổi
giữa tiền mặt và hàng hóa, dịch vụ), thì trong thanh toán thẻ tất cả các giao dịch đều
thực hiện thông qua hệ thống công nghệ điện tử và được kết nối bởi các thiết bị
phục vụ thanh toán thẻ và nằm trong sự kiểm soát của ngân hàng. Nhờ vậy mọi giao