Vận dụng kế toán quản trị theo hướng tinh gọn tại Công ty TNHH QMI Industrial Việt Nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TỐN KIỂM TỐN

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Vận dụng kế toán quản trò theo hướng tinh gọn
tại công ty TNHH QMI Industrial Việt Nam” là công trình nghiên cứu của cá

LUẬN VĂN THẠC SỸ

nhân tôi và được thực hiện trên cơ sở thực tế tại công ty TNHH QMI Industrial
Việt Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Đình Phụng, giáo viên hướng dẫn,
cùng toàn thể thầy cô của Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM đã tận tâm chỉ
bảo và giảng dạy tôi trong suốt thời gian qua.

VẬN DỤNG KẾ TỐN QUẢN TRỊ THEO HƯỚNG
TINH GỌN TẠI CƠNG TY TNHH QMI
INDUSTRIAL VIỆT NAM

Học viên thực hiện

Lê Hương Trà

MÃ NGÀNH: 60.34.30

GVHD: TRẦN ĐÌNH PHỤNG
SVTH: LÊ HƯƠNG TRÀ


LỜI MỞ ĐẦU

đầu năm 2008, số lượng xe bán ra của Toyota nhiều hơn hãng xe hơi General

tinh gọn phù hợp với quy trình hoạt động, nguyên lý vận hành quy trình hoạt

Motors 160.000 chiếc. Mặc dù, có khi Toyota có sự cố về chất lượng vào nhưng

động, mô hình tổ chức quản lý hoạt động, phương thức quản lý hoạt động cho

Toyota luôn có thể giải quyết vấn đề một cách thần diệu và trở lại thò trường với

công ty TNHH QMI Industrial Việt Nam, một doanh nghiệp đang vận dụng

vò thế còn mạnh hơn nữa. Đây là một đặc điểm ấn tượng khiến các nhà quản lý

phương thức sản xuất tinh gọn. Với nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của đề tài là

cao cấp của hầu như tất cả các ngành đều chủ động nghiên cứu và tìm hiểu về

nghiên cứu lý thuyết kế toán quản trò theo hướng tinh gọn dựa trên sự hỗ trợ cần

cách thức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Toyota. Bí mật chính là việc

thiết của kế toán tài chính để đảm bảo chức năng phản ánh và cung cấp thông tin

áp dụng thành công phương thức sản xuất tinh gọn vào quy trình sản xuất kinh

kế toán mà không làm bộ máy kế toán bò cồng kềnh. Nhiệm vụ quan trọng thứ

doanh (lean manufacturing), là kết quả của việc theo đuổi mô hình của chuỗi một


được sử dụng để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề cụ thể.
5. Phạm vi đề tài
Phạm vi của kế toán quản trò rất rộng, đề tài này vận dụng kế toán quản trò

VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THEO HƯỚNG TINH GỌN TẠI CTY TNHH
QMI INDUSTRIAL VIỆT NAM.
* Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

theo hướng tinh gọn tại công ty TNHH QMI Industrial Việt Nam, một doanh

1.1Khái quát về phương thức sản xuất tinh gọn ..................................................... 1

nghiệp thuộc lónh vực may mặc xuất khẩu. Đề tài nghiên cứu các công cụ của kế

1.1.1 Khái niệm ......................................................................................... 1

toán quản trò theo hướng tinh gọn để đưa ra đònh hướng hỗ trợ cho các doanh

1.1.2 Nguyên tắc chính của phương thức sản xuất tinh gọn ..................... 1

nghiệp vừa và nhỏ trong ngành may mặc Việt Nam đang và sẽ áp dụng phương

1.1.2.1 Nhận thức về sự lãng phí ...................................................... 1

thức sản xuất tinh gọn.

1.1.2.2 Chuẩn hóa quy trình .............................................................. 1
1.1.2.3 Quy trình liên tục ................................................................... 2


1.4.2.2 Bảng điểm ................................................................ 10
1.4.2.3 Chi phí đơn vò sản phẩm .......................................... 12
1.4.2.4 Khóa sổ .................................................................... 12
1.4.2.5 Đánh giá hàng tồn kho ............................................ 13
1.4.2.6 Loại bỏ bớt nghiệp vụ ............................................. 13
1.4.2.7 Chi phí mục tiêu ...................................................... 13
1.4.2.8 Giá dựa trên giá trò .................................................. 14
1.4.2.9 Tuân thủ những yêu cầu ......................................... 14


1.5 Phân biệt giữa kế toán theo phương pháp truyền thống và kế toán theo

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty ............................................ 29

phương pháp tinh gọn ............................................................................................ 14

2.2.1 Tổ chức công tác kế toán ................................................................. 29

1.5.1 Xây dựng đònh hướng, chiến lược .................................................... 14

2.2.1.1 Bộ máy kế toán .................................................................. 29

1.5.2 Trao quyền và khuyến khích nhân viên học hỏi ............................. 15

2.2.1.2 Hình thức kế toán ............................................................... 31

1.5.3 Mô hình tổ chức ................................................................................ 16

2.2.1.3 Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp ........................ 33


1.5.11 Quản lý chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.................... 19
1.5.12 Theo dõi hàng tồn kho .................................................................... 19
1.5.13 Chế độ khen thưởng ........................................................................ 19
1.5.14 Vai trò của kế toán ......................................................................... 19
1.6 Kinh nghiệm về áp dụng kế toán quản trò theo hướng tinh gọn trên thế giới 20
Kết luận chương 1 ................................................................................................. 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
CÔNG TY TNHH QMI INDUSTRIAL VIỆT NAM.
2.1 Giới thiệu doanh nghiệp .................................................................................. 22
2.1.1 Giới thiệu chung ............................................................................... 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty ........................................................ 22
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm ..................................................................................... 22
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ............................. 22
2.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ........................... 25
2.1.3.3 Văn hóa trong tổ chức ........................................................ 28

CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THEO HƯỚNG TINH GỌN TẠI
CÔNG TY QMI INDUSTRIAL VIỆT NAM
3.1 Những quan điểm về việc vận dụng kế toán quản trò theo hướng tinh gọn tại công ty
QMI Industrial Việt Nam....................................................................................... 43
3.1.1 Tính phù hợp với Luật pháp Việt Nam............................................. 43
3.1.2 Tính phù hợp với mô hình tổ chức quản lý sản xuất của công ty.... 43
3.1.3 Tính phù hợp giữa lợi ích và chi phí ................................................. 43
3.2 Mục tiêu của việc vận dụng kế toán quản trò theo hướng tinh gọn............... 43
3.3 Tổ chức vận dụng kế toán quản trò theo hướng tinh gọn vào công ty
QMI Industrial Việt Nam....................................................................................... 44
3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán .................................................................... 44
3.3.2 Tổ chức vận dụng nội dung kế toán quản trò theo hướng tinh gọn vào công
ty ............................................................................................................................. 45

Kết luận chung ...................................................................................................... 67

khoảng thời gian từ khi nhận được đơn hàng cho đến khi giao sản phẩm hoàn thành cho

Tài liệu tham khảo

khách hàng. Nó được xây dựng bởi một hệ thống các công cụ và phương pháp quản lý

Phụ lục

nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất, giúp giảm được
chi phí, khiến cho doanh nghiệp trở nên cạnh tranh, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu
thò trường.
Doanh nghiệp áp dụng phương thức sản xuất tinh gọn chú trọng vào việc gia
tăng các giá trò nguồn lực xuất phát từ nhu cầu của khách hàng. Nói cách khác, doanh
nghiệp chỉ sản xuất những gì khách hàng yêu cầu, khi mà khách hàng muốn và đúng
với số lượng khách hàng cần.
1.1.2 Nguyên tắc chính của phương thức sản xuất tinh gọn
1.1.2.1 Nhận thức về sự lãng phí
Bất kỳ vật liệu, quy trình hay tính năng nào không tạo thêm giá trò theo
quan điểm của khách hàng được xem là thừa và nên loại bỏ. Dưới cái nhìn của khách
hàng, một sản phẩm hay dòch vụ được đánh giá là có giá trò khi nó đảm bảo được các
vấn đề về chất lượng, tốc độ đáp ứng dòch vụ và thuộc tính phù hợp với nhu cầu khách
hàng mà sản phẩm đó đem lại. Ví dụ như máy móc thiết bò để cách xa phải mất thời
gian di chuyển của nhân viên là lãng phí cần được loại bỏ.
1.1.2.2 Chuẩn hóa quy trình
Tất cả các thao tác do công nhân thực hiện trong sản xuất được hướng
dẫn chi tiết về nội dung, trình tự, thời gian và kết quả. Điều này giúp loại bỏ sự khác
biệt trong cách các công nhân thực hiện công việc. Chuẩn hóa quy trình sẽ giúp cho
1

phải chờ đợi giữa các công đoạn sản xuất.
1.1.2.4 Sản xuất kéo

Vật liệu sau mỗi khâu được tập Vật liệu được bàn giao trực tiếp từ

phẩm dở dang

trung vào kho bán thành phẩm mỗi khâu cho khâu kế tiếp
trước khi được đưa vào khâu

Sản xuất được diễn ra dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗi phần hành chỉ sản

tiếp theo
Thời gian chu kỳ

1.1.2.5 Chất lượng từ gốc
Các vấn đề nảy sinh trong sản xuất phải xác đònh được nguồn gốc phát
sinh và được loại trừ ngay để đảm bảo chất lượng ở mỗi công đoạn sản xuất. Và để
nhận diện nguyên nhân một cách hiệu quả, công nhân được yêu cầu tự kiểm soát chất
lượng công việc của mình, không để sản phẩm kém chất lượng đi vào các công đoạn
sản xuất tiếp theo.

dang giữa các công đoạn sản xuất.

Bàn giao sản

Sản xuất kéo chủ trương chỉ sản xuất những gì cần và vào lúc cần đến.
xuất theo yêu cầu của công đoạn kế tiếp.

Tập hợp sản phẩm dở dang Không có hoặc rất ít sản phẩm dở


dựa trên yêu cầu khách hàng hay
nhu cầu của công đoạn kế tiếp.
2

đo đánh giá thực hiện tại chuỗi giá trò. Chuỗi giá trò mang tính hêä thống, là sự kết nối
tất cả các công đoạn, thao tác và hoạt động hỗ trợ được yêu cầu để sản xuất hay cung
cấp một dòch vụ nào đó từ khi đặt mua nguyên vật liệu cho tới khi giao sản phẩm hoàn
thành hoặc hoàn tất cung cấp dòch vụ cho khách hàng. Sự kết nối thể hiện ở chỗ khi có
một sự thay đổi tại một công đoạn nào đó thì nó sẽ được đánh giá dựa trên ảnh hưởng
đối với cả quy trình.
Mục đích của chuỗi giá trò là rút ngắn thời gian sản xuất, tăng năng suất lao
động, do đó việc đánh giá mức độ thực hiện công việc cụ thể được cập nhật theo từng
giờ hoặc từng ngày để nắm được kết quả mong muốn của chuỗi giá trò đã đạt được hay
chưa. Khi kết quả không như mong đợi, doanh nghiệp rà soát lại để tìm nguyên nhân vì
sao hoạt động không hiệu quả. Việc tiến hành phân tích nguyên nhân và kết quả
thường xuyên tạo ra một chương trình cải tiến liên tục trong sản xuất. Sự tác động lẫn
3


nhau giữa những kết quả mong muốn của chuỗi giá trò và chương trình cải tiến liên tục
lại thiết lập những tiêu chuẩn mới cho các nhân tố then chốt của quy trình sản xuất.
Để đảm bảo chuỗi giá trò vận hành tốt, các nguyên tắc tinh gọn được duy trì thì

1.2 Các nhân tố thúc đẩy sự phát triển kế toán quản trò theo hướng tinh gọn
Doanh nghiệp tinh gọn rất cần một hệ thống kế toán quản trò phù hợp để hỗ trợ
quá trình thực hiện phương thức sản xuất tinh gọn. Ngòai các thông tin về chi phí và thu

một vấn đề có ảnh hưởng lớn đó chính là văn hóa quản lý con người trong doanh


quyết đã được chuẩn hóa thì nhân viên sẽ khắc phục ngay lập tức, không mất thời gian

truyền thống cũng không ngoại lệ. Trước khi tìm hiểu về kế toán quản trò theo hướng

chờ đợi chỉ đạo giải quyết vấn đề từ cấp trên.

tinh gọn, chúng ta tìm hiểu những bất cập của hệ thống kế toán quản trò truyền thống

Sơ đồ 1: Sơ đồ hoạt động thúc đẩy hoạt động cải tiến liên tục
Nhu cầu khách
hàng

Những thay
đổi môi trường

Nhu cầu của
cổ đông

đối với phương thức sản xuất tinh gọn:
- Kế toán quản trò truyền thống được thiết kế nhằm phục cho phương thức
sản xuất đại trà, quy mô sản xuất lớn, mức độ tồn kho cao. Quy trình của kế toán
truyền thống phức tạp, yêu cầu một số lượng lớn các công việc và các báo cáo không
tạo ra giá trò cho khách hàng như báo cáo hiệu quả lao động, phân bổ chi phí sản xuất
chung... Những thước đo đánh giá này hoàn toàn không phục vụ cho những công ty

Những thay đổi chiến lược

hướng tới phương thức sản xuất tinh gọn vì phương thức sản xuất tinh gọn xuất phát từ
nhu cầu của khách hàng, chỉ sản xuất đúng, đủ theo đơn đặt hàng của khách hàng, luôn
Kết quả chuỗi


5


phân tích hoạt động kinh doanh. Ngược lại, trên các báo cáo lại thể hiện những thông

- Cung cấp thông tin đúng, kòp thời và dễ hiểu để thúc đẩy sự chuyển đổi tinh

tin tiêu cực trong khi các hoạt động cải tiến tinh gọn đang được thực hiện rất tốt. Một ví

gọn xuyên suốt tổ chức, để đưa ra quyết đònh nhằm làm tăng giá trò cho khách hàng,

dụ là doanh nghiệp thực hiện loại bỏ các hoạt động lãng phí, thực hiện giao hàng đúng

góp phần tăng trưởng, tạo lợi nhuận và dòng tiền cho doanh nghiệp.

hẹn, làm tăng giá trò khách hàng và tạo ra năng lực sẵn có để đáp ứng thêm nhu cầu
của khách hàng, điều này rõ ràng tăng thêm sức mạnh cho công ty nhưng các báo cáo

- Sử dụng công cụ tinh gọn để loại bỏ những lãng phí từ quy trình kế toán trong
khi vẫn duy trì kiểm soát tài chính kỹ lưỡng.

truyền thống lại không chỉ ra được những kết quả này hoặc lại chỉ ra rằng nguồn lực
đang không được tận dụng hiệu quả.

- Tuân thủ các chuẩn mực kế toán, những quy đònh của báo cáo bên ngoài và
báo cáo nội bộ.

- Báo cáo kết quả kinh doanh của từng bộ phận theo số dư đảm phí
thường khó hiểu đối với những nhà quản lý sản xuất cấp cơ sở, những người không có

toán rõ ràng hơn, dễ hiểu hơn.
Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn thúc đẩy các hoạt động thay đổi tinh gọn,
hoạt động cải tiến và cung cấp thông tin thích hợp cho kiểm soát và ra quyết đònh, cung
cấp sự hiểu biết về giá trò khách hàng, đưa ra những ảnh hưởng của cải tiến tinh gọn tới
tình hình tài chính và làm cho báo cáo tài chính đơn giản, trực quan và ít lãng phí.

1.3 Khái niệm về kế toán quản trò theo hướng tinh gọn
Sơ đồ 2: Minh họa mô hình và các công cụ của kế toán quản trò theo hướng tinh

Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn là mô hình kế toán được thiết kế cho các
doanh nghiệp thực hiện phương pháp sản xuất kinh doanh tinh gọn. Kế toán quản trò

gọn.

theo hướng tinh gọn:

6

7


Sơ đồ 2: Mô hình hóa kế toán quản trò theo hướng tinh gọn

- Báo cáo tài chính đúng lúc và thể hiện bằng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu cho tất
cả mọi người, kể cả những người không có chuyên môn về kế toán.

Quản lý sx
trực quan

Quản lý

Lợi ích tài
chính của
những thay
đổi tinh gọn

Chi phí và
Năng lực
chuỗi giá trò

Hoạt động sản xuất kinh doanh được tổ chức theo từng chuỗi giá trò, từ khi nhận
nguyên vật liệu cho đến khi giao thành phẩm cho khách hàng. Các hoạt động được
quản lý trực quan dựa trên các quy trình chuẩn và các thước đo thực hiện đã được xây
dựng và liên tục được cải tiến thông qua việc tìm kiếm, phát hiện các hoạt động lãng

Chi phí
chuỗi giá trò

Chi phí theo
yếu tố

phí để loại bỏ chúng. Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn hỗ trợ quy trình chuyển đổi
tinh gọn bằng việc xây dựng các thước đo đánh giá kết quả hoạt động cải tiến cũng như
công tác quản lý trực quan bằng việc sử dụng các Bảng điểm (Box score) cho từng
chuỗi giá trò. Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn tập hợp chi phí theo chuỗi giá trò, từ

Đưa ra
quyết đònh

Chi phí mục
tiêu

chính khó hiểu. Nó được thay bằng:
- Thước đo đánh giá thực hiện công việc nhắm vào triết lý sản xuất tinh gọn.

Chi phí được tập hợp trực tiếp tại từng chuỗi giá trò để lập báo cáo kết

- Tổng hợp đơn giản chi phí trực tiếp của các chuỗi giá trò

quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo được lập hàng tuần, có ít hoặc không có chi phí

- Đưa ra quyết đònh và báo cáo bằng việc sử dụng Bảng điểm.

chung phân bổ vào chi phí của chuỗi giá trò. Báo cáo hàng tuần là công cụ tốt để nhà

8

9


quản lý kiểm soát chi phí vì họ có thể xem xét được việc quản lý hoạt động của chuỗi

hay đặt gia công, tìm nguồn hàng, hợp lý hóa sản xuất và v.v… mà không cần phải sử

giá trò trong khi thông tin vẫn đang được thực hiện.

dụng chi phí tiêu chuẩn cho những quyết đònh quan trọng này.

Báo cáo cung cấp thông tin tài chính rõ ràng, dễ hiểu cho tất cả mọi

Bảng 3. Báo cáo bảng điểm


xuất
Năng lực sản xuất sẵn có

Tài
chính

Doanh thu
Chi phí nguyên phụ liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khác
Lợi nhuận
Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
(Nguồn: “Lean Accounting”, Joe Stenzel, 2007.)

Thước đo về các lónh vực Hoạt động sản xuất, Năng lực sản xuất và Tài

1.4.2.2 Bảng điểm

chính thể hiện trong Bảng điểm đều hướng tới việc đạt được mục tiêu theo chiến lược

Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn sử dụng “Bảng điểm” để theo dõi

đề ra của doanh nghiệp. Nhóm chuyên thực hiện cải tiến trong doanh nghiệp gồm các

các hoạt động cải tiến tinh gọn. Bảng điểm được lập hàng tuần, là cái nhìn tổng hợp về
kết quả hoạt động của chuỗi giá trò, bao gồm các thước đo về 3 lónh vực: Hoạt động sản

nhà quản lý sẽ tiến hành phân tích thông tin trên Bảng điểm hàng tuần.
Chúng ta tìm hiểu về sáu thước đo đánh giá Hoạt động sản xuất để hiểu


11


ra hiệu quả của các hoạt động tinh gọn vì khi cải tiến được thời gian này thì hàng tồn

1.4.2.5 Đánh giá hàng tồn kho

kho sẽ giảm xuống và dòng tiền được cải thiện.
d. Thước đo tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu: Phần trăm tổng số sản phẩm đạt

Một kiểm soát tài chính quan trọng là đònh giá hàng tồn kho. Nhà máy
tinh gọn luôn cố gắng giảm đáng kể hàng tồn kho. Khi hàng tồn kho thấp và được

ngay lần đầu mà không phải chỉnh sửa hay làm lại. Thước đo này minh họa năng lực

kiểm soát tốt (sử dụng hệ thống kéo, luồng một sản phẩm, mối liên hệ hợp tác với nhà

của chuỗi giá trò sản xuất sản phẩm tốt như thế nào.

cung cấp,..) giá trò hàng tồn kho sẽ trở nên ít phức tạp. Kế toán quản trò theo hướng

e. Thước đo chi phí đơn vò trung bình: tổng chi phí của tất cả các nguồn

tinh gọn chứa đựng một số phương pháp đánh giá hàng tồn kho đơn giản, đúng và trực

lực (lao động, máy móc, hoạt động hỗ trợ, công cụ, nhà xưởng, khấu hao, nguyên phụ

quan. Phương pháp này phần nhiều không cần đòi hỏi việc ghi chép hàng tồn kho bằng

liệu tại giá thực tế) được sử dụng trong chuỗi giá trò chia cho số lượng hàng đã được

soát tại chỗ, không cần thiết phải sử dụng hệ thống nghiệp vụ ghi chép phức tạp và
lãng phí để làm sáng tỏ các vấn đề.

truyền thống, chi phí đơn vò sản phẩm được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng chi

1.4.2.7 Chi phí mục tiêu

phí khi so sánh với đònh mức chi phí đơn vò sản phẩm và đánh giá hàng tồn kho. Theo

Xuất phát từ phương thức tổ chức sản xuất theo hướng tinh gọn với hoạt

phương pháp kế toán truyền thống, chi phí đơn vò sản phẩm càng thấp khi sản lượng

động sản xuất được cải tiến liên tục, kế toán quản trò theo hướng tinh gọn hướng đến

đầu ra càng nhiều với giả đònh chi phí cố đònh không đổi, điều này trái ngược với đònh

quản trò chi phí theo lợi nhuận mục tiêu. Phương pháp quản trò chi phí mục tiêu là tổng

hướng của sản xuất tinh gọn là giảm tối đa lượng hàng tồn kho.

thể các phương pháp, công cụ quản trò cho phép đạt được mục tiêu chi phí và mục tiêu

1.4.2.4 Khóa sổ

hoạt động ở giai đoạn thiết kế và sản xuất sản phẩm mới. Phương pháp cũng cho phép

Doanh thu và chi phí được tập hợp theo chuỗi giá trò, báo cáo kết quả

thiết lập một hệ thống kiểm soát chi phí ở giai đoạn sản xuất và bảo đảm các sản phẩm


1.4.2.8 Giá dựa trên giá trò

thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp bởi bộ phận

Một trong năm nguyên tắc của tư duy tinh gọn là tạo ra giá trò cho khách

kế toán, thông qua các phân tích tài chính như tình hình biến động doanh thu, so sánh

hàng. Giá của sản phẩm và dòch vụ được đưa ra phụ thuộc vào giá trò tạo ra cho khách

chi phí thực tế với đònh mức ….Doanh nghiệp truyền thống chú trọng đến năng suất lao

hàng. Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn bao gồm những phương pháp tính toán tổng

động, và hiệu quả sử dụng trang thiết bò. Các biện pháp cải tiến tinh gọn nếu có cũng

giá trò được tạo ra bởi sản phẩm và dòch vụ của công ty và từ đó có hiểu biết để đưa ra

chỉ được coi như một chương trình dành cho sản xuất không phải là mục tiêu phấn đấu

giá. Điều này trái ngược hoàn toàn với nhiều doanh nghiệp truyền thống là họ tính ra

thực hiện của toàn doanh nghiệp.

giá bằng việc sử dụng phương pháp cộng chi phí (cost-plus). Phương pháp cộng chi phí

- Tinh gọn: Chiến lược của công ty và thước đo đánh giá hiệu quả thực

đưa ra giá bằng việc cộng tất cả các chi phí cho sản phẩm rồi cộng thêm một mức lợi


phương diện tài chính và phi tài chính. Đồng thời, nhóm chòu trách nhiệm về các hoạt

gọn là những phương pháp này có tuân thủ với những yêu cầu kế toán và GAAP

động cải tiến cũng sẽ đánh giá tình hình chung của cả chuỗi giá trò để xem xét tác động

không. Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn hoàn toàn tuân thủ với tất cả luật và

ảnh của những thay đổi tại từng công việc cụ thể ảnh hưởng thế nào đến toàn chuỗi giá

GAAP. Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn cũng phù hợp với IAS chuẩn mực kế toán

trò, nhờ đó, những nỗ lực cải tiến liên tục sẽ luôn được thực hiện tại từng vò trí.

quốc tế, các báo cáo tài chính cung cấp ra bên ngoài đều dựa trên chi phí thực tế được

1.5.2 Trao quyền và khuyến khích nhân viên học hỏi

yêu cầu bởi GAAP và luật đònh. Có một điều là kế toán quản trò theo hướng tinh gọn

- Truyền thống: Quản lý nhân viên theo mệnh lệnh từ trên xuống. Chính

thì tốt hơn vì nó yêu cầu báo cáo chi phí thực tế trong khi báo cáo truyền thống sử dụng

sách khen thưởng và đánh giá kết quả làm việc của một phòng ban hay một cá nhân

chi phí tiêu chuẩn và phải điều chỉnh lại qua chi phí thực tế khi làm báo cáo tài chính

dựa vào lợi nhuận mà họ mang lại cho công ty.

lãng phí, tình hình cải tiến thực hiện và tình hình năng lực sẵn có của doanh nghiệp.
1.5.6 Lợi ích tài chính của những thay đổi tinh gọn

- Tinh gọn: Nhận diện tất cả các qui trình sản xuất phù hợp với kết

- Truyền thống: Với mục tiêu giảm chi phí thì kế toán truyền thống không

cấu sản phẩm, mỗi một quy trình là một chuỗi giá trò, gồm tất cả mọi người với các

thể nhận diện được lợi ích tài chính của những thay đổi tinh gọn vì thông qua các hoạt

nghiệp vụ chuyên môn khác nhau, cùng tham gia trong một quy trình sản xuất, cho dù

động loại bỏ lãng phí có khi chỉ tạo ra giá trò tăng thêm cho khách hàng chứ chi phí sản

là tham gia sản xuất trực tiếp hay gián tiếp. Chỉ còn một vài bộ phận hỗ trợ không

xuất không hề được giảm xuống.

tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như bộ phận ISO…

- Tinh gọn: Nhận diện được lợi ích tài chính của những thay đổi tinh gọn

Công tác quản lý và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện theo chuỗi

từ các chiến lược tận dụng hiệu quả năng lực được tạo ra thêm tại bộ phận kinh doanh,

giá trò.

sản xuất, tài chính thông qua các hoạt động cải tiến loại bỏ lãnh phí.

sản phẩm, tính lợi nhuận của sản phẩm được bán và đánh giá hiệu quả hoạt động của

Sử dụng việc tính chi phí mục tiêu để thiết lập giá trò khách hàng và chi phí mục tiêu

các bộ phận.

của sản phẩm. Kết hợp với việc sử dụng chi phí trung bình thực tế của chuỗi giá trò để
cải tiến chuỗi giá trò.

- Tinh gọn: Các quyết đònh được đưa ra dựa vào thông tin chi phí chuỗi
giá trò, dựa vào ảnh hưởng của các quyết đònh tới lợi nhuận của chuỗi giá trò, tới dòng

1.5.5 Lợi ích từ quá trình cải tiến liên tục

tiền. Tập trung vào phân tích chi phí thực tế của chuỗi giá trò và Bảng điểm để đưa ra

- Truyền thống: Báo cáo tài chính không phản ánh được chi phí của các

các quyết đònh chiến lược. Sử dụng công dụng và thuộc tính của sản phẩm để kết nối

hoạt động lãng phí. Lãng phí được phát hiện khi chi phí thực tế vượt quá chi phí tiêu

nhu cầu của khách hàng vào thuộc tính của sản phẩm. Sử dụng chi phí mục tiêu (Target

chuẩn trong khi các dự toán và chi phí tiêu chuẩn lại được tính toán dựa trên các hoạt

cost) thay cho chi phí tiêu chuẩn để tính toán chi phí có thể chấp nhận.

động trong quá khứ mà bản thân các hoạt động trong quá khứ cũng tiềm ẩn những lãng
phí và hoạt động không hiệu quả.

dụng. Số giờ lao động thực tế của lao động được ghi chép ở mỗi công đoạn. Sử dụng

theo các điều kiện sản xuất hiện có của doanh nghiệp. Sau khi đã xác lập chi phí mục

báo cáo năng suất lao động để kiểm soát chi phí nhân công thực tế so với chi phí tiêu

tiêu, các đònh mức chi phí được xây dựng để kiểm soát chi phí. Sử dụng chi phí mục

chuẩn

tiêu khuyến khích doanh nghiệp phải nâng cao kỹ thuật sản xuất, kết hợp chặt chẽ với

- Tinh gọn: Tính chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung trực tiếp vào

các nhà cung cấp và đối tác, khích lệ nhân viên cùng tham gia sáng tạo và thực hiện

tổng chi phí của chuỗi giá trò, vì chuỗi giá trò tập hợp tất cả mọi người được phân công

sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng mà vẫn đảm bảo lợi nhuận mục tiêu.

vào chuỗi giá trò đó, bất kể hoạt động đó là gián tiếp hay trực tiếp theo quan điểm của

1.5.8 Loại bỏ bớt nghiệp vụ của kế toán công nợ

truyền thống.

- Truyền thống: Hóa đơn, chứng từ mua nguyên vật liệu và công cụ phải

1.5.12 Theo dõi hàng tồn kho


- Truyền thống: Tất cả chi phí sản xuất được ghi chép và kiểm soát bằng

- Tinh gọn: Tất cả mọi người tham gia trong cùng một chuỗi giá trò làm
việc theo nhóm, cùng nỗ lực để đạt được mục tiêu tinh gọn thì đều được thưởng công
bằng.

việc sử dụng hệ thống chi phí theo công việc để giám sát số lượng nguyên vật liệu

1.5.14 Vai trò của kế toán

được sử dụng. Số lượng thực tế của nguyên vật liệu được ghi chép ở mỗi công đoạn. Sử

- Truyền thống: Đảm bảo kiểm soát nội bộ và đảm bảo thông tin được

dụng báo cáo tình hình biến động nguyên vật liệu để kiểm soát chi phí nguyên vật liệu

trình bày trên báo cáo tài chính là chính xác. Kế toán chỉ cung cấp thông tin tài chính

thực tế so với chi phí tiêu chuẩn.

chứ không tham gia vào các hoạt động sản xuất.

- Tinh gọn: Chi phí nguyên vật liệu được tính trực tiếp cho chuỗi giá trò

- Tinh gọn: Nhân viên kế toán được bố trí trực tiếp vào chuỗi giá trò, là

vào lúc mua hàng. Sản xuất tinh gọn có rất ít hàng tồn kho trong xưởng và chu kỳ sản

một thành viên của chuỗi giá trò, đóng vai trò quan trọng trong quá trình cải tiến của


việc quản lý sản xuất hết sức chặt chẽ, gắn kết những nỗ lực được thực hiện ở cả giai
đoạn thiết kế và giai đoạn sản xuất sản phẩm nhằm tạo ra giá trò cho khách hàng và
đạt được mục tiêu lợi nhuận đã được xác lập. Đối với các doanh nghiệp ở nước ta,
phương thức sản xuất tinh gọn dường như còn mới. Trong trào lưu học hỏi và du nhập
phương thức sản xuất tinh gọn từ các nền kinh tế phát triển cũng như kinh nghiệm từ
các nước, cần thiết phải vận dụng đồng bộ phương thức tinh gọn vào cả hoạt động sản
xuất và hoạt động kế toán. Có thể nói rằng, không có nhiều ràng buộc đặc biệt về vận
dụng phương pháp kế toán quản trò theo hướng tinh gọn ở các doanh nghiệp Việt Nam.
Ở chương này luận văn đã nghiên cứu về khái niệm, nội dung kế toán quản trò theo
hướng tinh gọn và phân biệt điểm giống và khác nhau giữa kế toán theo hướng tinh gọn
và kế toán truyền thống để có phương hướng vận dụng kế toán theo hướng tinh gọn
vào hỗ trợ cho hệ thống kế toán quản trò của doanh nghiệp sản xuất theo phương thức
tinh gọn.

kế toán quản trò theo hướng tinh gọn vào giữa tháng 1 năm 2006, tạp chí The Fabricator
của Mỹ số tháng 6 năm 2009 có đăng “Khi Power Curbers thực hiện tốt sản xuất tinh
gọn, họ nhận ra rằng hệ thống kiểm soát và đo lường của kế toán theo phương pháp
truyền thống ảnh hưởng không tốt đến tiến trình cải tiến tinh gọn cho công ty. Các chỉ
tiêu đánh giá của kế toán truyền thống không những không hỗ trợ mà còn làm thúc đẩy
các hành vi không hướng đến mục tiêu tinh gọn, thông tin chi phí tiêu chuẩn dẫn đến
các quyết đònh sai lầm của ban quản trò, việc phân bổ chi phí sản xuất chung kích thích
sản xuất dư thừa, hệ thống hỗ trợ tốn kém và lãng phí. Sau khi áp dụng kế toán quản trò
theo hướng tinh gọn, hàng tuần ban lãnh đạo đều có báo cáo hoạt động kinh doanh của
từng mặt hàng, các quyết đònh được đưa ra dựa trên thông tin của Bảng điểm, các
nghiệp vụ ghi chép được giảm nhiều trong sản xuất, thay vào đó là các biện pháp kiểm
soát trực quan.”

20

21


B. Phận
Quần
Âu

B. Phận
o thun

B. Phận
o Sơmi

B. Phận
o
Jacket

Kinh
doanh

Kinh
doanh

Kinh
doanh

Kinh
doanh

Chuẩn
bò sản
xuất

o thun

May
o sơmi

May
o
Jacket

Xuất
hàng

Xuất
hàng

Xuất
hàng

Xuất
hàng

B.Phận
Kế toán

3.500m2 với hơn 600 công nhân viên. Mỗi nhà xưởng sản xuất một mặt hàng trong bốn
loại sản phẩm của công ty đó là áo sơ mi, áo thun, quần âu và áo jacket.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm

thò trường như Trung Quốc, Bangladesh, Indonesia…. Để nhận được đơn hàng, bộ phận

theo nhóm, nghiên cứu những gì cần làm để tăng thêm giá trò cho khách hàng, và loại

kinh doanh luôn cần nhận được thông tin nhanh và chính xác về năng lực sản xuất, chi

bỏ tất cả các hoạt động không giúp tạo ra giá trò mong muốn cho khách hàng. Những

phí sản xuất để tiến hành chào giá cho khách hàng ngay trong này. Nếu chào giá

người làm việc cùng nhau trong cùng một quy trình phải cùng nhau thảo luận để khai

không nhanh và giá bán không thấp thì công ty sẽ mất đơn hàng ngay. Sau khi nhận

thác kinh nghiệm, kỹ năng và trí óc của tập thể nhằm tạo ra kế hoạch giảm lãng phí và

được đơn hàng, doanh nghiệp phải tiến hành may mẫu trước, trong và sau quá trình sản

xây dựng các phương pháp cải tiến. Nỗ lực của tập thể được đánh giá cao chứ không

xuất đại trà để gửi cho khách hàng.

phải nỗ lực cá nhân, cá nhân thực hiện công việc, quy trình, thủ tục mà tổ chức đã

Doanh nghiệp hiện đang áp dụng phương thức sản xuất tinh gọn, tổ chức
quản lý theo từng bộ phận sản xuất gắn với một mặt hàng cụ thể. Mỗi một bộ phận sản

thống nhất một cách nghiêm túc và tự giác.
2.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm


ứng dây chuyền là tất cả các đơn xuất sau đó cũng sẽ bò chậm ngày giao hàng, lúc này

Sơ đồ 4: Mô hình tổ chức sản xuất của một chuỗi giá trò

thay vì trả chi phí vận chuyển bằng đường tàu thuỷ, nhà máy phải chòu chi phí vận
chuyển bằng đường hàng không với giá gấp 4-5 lần.

Nhà c.cấp
vải, phụ liệu

Kế hoạch
sản xuất

Kinh doanh

Khách hàng

(2) Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trò
Trong mỗi chuỗi giá trò gồm nhiều nhóm nhỏ, trưởng nhóm ghi những yêu
cầu công việc hàng ngày và dán lên bảng ở khu vực dễ thấy trong khu vực của nhóm.
Trưởng nhóm làm việc xem xét hoạt động của nhóm trong suốt quy trình, nhận diện

May mẫu,
nghiên cứu
thiết kế mẫu

1,5 tháng

45 ngày


những mẫu hoàn chỉnh gửi cho khách hàng. Do đặc điểm của doanh nghiệp là nhận đơn

máy theo luồng di chuyển hợp lý của sản phẩm và đánh số theo thứ tự lắp ráp của mã

hàng với mẫu mã, kiểu dáng đã được thiết kế sẵn với số lượng mẫu được yêu cầu rất

hàng. Hàng từ đầu chuyền tới cuối chuyền được chuyển liên tục từ công đoạn may này

lớn nên nhân viên may mẫu chỉ cần tìm cách thực hiện các mẫu mã có sẵn do khách

đến công đoạn kế tiếp. Công nhân được huấn luyện kỹ lưỡng các thao tác làm việc và

hàng cung cấp mà không phải nghiên cứu thiết kế những sản phẩm mới.

tuân thủ chặt chẽ để đảm bảo không để hàng bò đọng tại công đoạn của mình và không

- Nhóm quản lý vật tư: Sau khi nhận đơn hàng, nhân viên này có nhiệm
vụ đặt mua nguyên vật liệu, tùy theo đơn hàng và theo chỉ đònh của khách hàng mà vật

để công đoạn sau không có hàng làm. Khi sản phẩm đến cuối chuyền, bộ phận kiểm
tra chất lượng sẽ kiểm ngay.

tư sẽ được đặt trong nước hay ngoài nước trước một đến hai tháng trở lên để kòp kiểm
tra và đưa vào sản xuất. Khi vật tư về, nhóm này sẽ kiểm tra chất lượng dựa trên thông

+ Công đoạn ủi: Được thiết kế ở giữa chuyền và cuối chuyền, giữa
chuyền nhận nhiệm vụ ủi các chi tiết, cuối chuyền ủi các sản phẩm đạt chất lượng.

tin từ nhóm kinh doanh. Sau khi nguyên vật liệu đã được kiểm tra thì sẽ phát ra cho
nhóm cắt, may.

to nhỏ, khác màu…; chuẩn bò đầy đủ rập các size, rập để ủi các chi tiết nhỏ, rập để

đoạn may lại đưa yêu cầu qua công đoạn chuẩn bò sản xuất, công đoạn chuẩn bò yêu

may các chi tiết phức tạp, vò trí khuy nút, thêu, in…

cầu ngược về công đoạn cắt.

+ Công đoạn may: Tổ chức chuyền may theo luồng chạy của bán

(4). Chất lượng đảm bảo ngay từ đầu

thành phẩm, từng công đoạn liên kết chặt chẽ với nhau, công nhân có tay nghề ngang

100% sản phẩm được kiểm tra như một phần trách nhiệm của công nhân

nhau được ghép chung một chuyền để bán thành phẩm được di chuyển đều đặn, không

để ngăn chặn các sản phẩm lỗi không đi tiếp sang công đoạn sau. Khi có xảy ra các sai

có sự ùn tắc trong chuyền. Chuyền trưởng tính toán kỹ lưỡng thời gian chế tạo từng sản

sót, nhóm kiểm soát chất lượng tìm nguyên nhân gây ra các lỗi này. Triển khai các

phẩm, từng công đoạn được tính toán kỹ lưỡng; phân công công việc cho công nhân

biện pháp ngăn ngừa và đào tạo công nhân để thiếu sót không bò lặp lại. Chất lượng

theo tay nghề của mọi người để thực hiện các mã công đoạn khác nhau; Đội ngũ kỹ



tiến quy trình sản xuất, cải tiến chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp thường xuyên tổ

tính đoàn kết của công nhân tăng lên, từ đó chuyền sản xuất hoạt động liên tục, công

chức huấn luyện và thi nâng cao tay nghề. Mỗi cá nhân trong quá trình sản xuất được

việc giữa các thành viên được cân bằng và thời gian hư hỏng máy móc cũng được rút

huấn luyện rằng mỗi người không chỉ chòu trách nhiệm về sự thực hiện nhiệm vụ riêng

ngắn

của mình mà còn có trách nhiệm kiểm tra phần việc của người đồng nghiệp ở công
đoạn trước mình nữa. Vì khi một người bỏ qua hay chấp nhận một công việc không

(2) Đội ngũ quản lý
Vai trò của đội ngũ này là tạo ra hệ thống quản lý, bao gồm các thước đo

được làm tốt thì nó sẽ ảnh hưởng tới kết quả của cả quy trình và ảnh hưởng đến chính

và tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc, những nguyên tắc để thích ứng với môi

tiền lương của họ. Do vậy, bất cứ khi nào quy trình hoạt động không hoàn hảo và công

trường cũng như là các mối quan hệ trong nội bộ. Đội ngũ quản lý không còn giữ vai

nhân biết được nguyên nhân thì phải sửa ngay lập tức. Bên cạnh đó, công nhân cũng

trò là người ra lệnh và kiểm soát, thay vào đó họ là những người hướng dẫn cho nhân

(1) Đội ngũ công nhân viên
Công ty đòi hỏi người lao động phải có ý thức và tinh thần trách nhiệm

tiếp thu nghiêm túc những ý tưởng sáng tạo để cải tiến quy trình, sản phẩm, những

cao trong mọi công việc, tuân thủ quy trình tiết kiệm thời gian để tăng năng suất.

sáng tạo có ích sẽ được thưởng. Tất cả mọi người đều chia sẽ về việc loại bỏ những

Doanh nghiệp đang hướng tới giảm số lượng đội ngũ làm công việc kiểm tra sản phẩm

lãng phí và sáng tạo giá trò cho khách hàng.

trên chuyền (QC ). Chính người làm việc tại công đoạn của mình chòu trách nhiệm

Đề cao làm việc theo nhóm, và sự hợp tác của tất cả mọi người để phục

kiểm tra chất lượng sản phẩm mình làm ra. Đội ngũ cơ điện phải thực hiện nghiêm túc

vụ khách hàng tốt hơn. Dũng cảm loại bỏ những cá nhân dù đó là những con người tài

thao tác chuẩn trong quy trình chuyển đổi để rút ngắn thời gian lắp đặt hay điều chỉnh

năng và có vò trí quan trọng trong tổ chức khi họ nhất đònh không theo chủ trương Ban

máy móc. Nhân viên học cách làm thế nào để sử dụng các tiêu chuẩn đánh giá được

lãnh đạo đặt ra. Ban lãnh đạo cương quyết và kiên trì trong việc thực hiện triết lý sản

nhà quản lý đưa ra để nhận diện vấn đề, tạo ra giải pháp có thể thực hiện, và kiểm tra


Kế toán giá thành: tập hợp chi phí theo từng khoản mục và theo từng bộ

-

Kế toán kho: chòu trách nhiệm kiểm soát các thủ tục và hạch toán các

nghiệp vụ liên quan đến tình hình nhập xuất tồn kho của nguyên vật liệu, thành phẩm.
-

Sơ đồ 5: Bộ máy kế toán

Thủ quỹ: thực hiện việc thu chi hàng ngày cho mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh và các khoản chi nội bộ khi được ký duyệt của ban giám đốc. Lập báo cáo

Kế toán
trưởng

tồn quỹ hàng ngày báo cho Kế toán trưởng.
-

Phụ trách kế toán quản trò: đồng thời giữ chức vụ phó phòng kế toán, phối

hợp với các bộ phận có để thu thập thông tin lập các báo cáo kế toán quản trò, dự toán
Kế toán
tổng hợp –
Phó phòng

Kế toán

quản trò

Kế toán tổng hợp: đồng thời giữ chức vụ phó phòng kế toán, kiểm tra

việc lập và luân chuyển các chứng từ kế toán, kiểm tra tính chính xác của các nghiệp
vụ do kế toán viên ghi chép, thực hiện các bút toán điều chỉnh, lập báo cáo tài chính
năm.
-

Kế toán công nợ phải trả: quản lý số phải trả của toàn bộ khách hàng, lên

kế hoạch trả nợ trong kỳ, đối chiếu công nợ với khách hàng, ghi sổ các giao dòch phát
sinh. Cuối tháng kết hợp với nghiệp vụ của kế toán tiền mặt, thực hiện báo cáo thuế
giá trò gia tăng cho cơ quan nhà nước.
-

Kế toán thanh toán: kiểm soát tài khoản tiền mặt, tài khoản tiền gửi ngân

sau.
Toàn bộ nhân viên phòng kế toán đều có trình độ đại học. Mỗi kế toán
viên được trang bò một máy tính, phòng kế toán sử dụng phần mềm kế toán, cuối mỗi
ngày nghiệp vụ kế toán tài chính được chuyển về máy của kế toán tổng hợp và kế toán
trưởng, kế toán viên chỉ được đọc chứ không được chỉnh sửa nghiệp vụ trong quá khứ
để đảm bảo các nguyên tắc sửa chữa sổ kế toán thực hiện đúng.
2.2.1.2 Hình thức kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, gồm các loại sổ
kế toán chủ yếu như: Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Theo yêu cầu kiểm soát các nhóm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ,
hàng hóa, kế toán mở sổ Nhật ký đặc biệt là Nhật ký mua hàng để theo dõi các nghiệp
vụ mua hàng theo hình thức trả tiền sau.

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài
chính

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Kế toán mở sổ và thẻ kế toán chi tiết như:
+ Sổ tài sản cố đònh
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ tiền gửi ngân hàng
+ Thẻ kho
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm
+ Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
+ Sổ chi tiết thanh toán với Ngân sách nhà nước
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, nội bộ…
+ Sổ chi tiết tiền vay
Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng tại công ty:
1. Bảng cân đối kế toán
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4. Thuyết minh báo cáo tài chính
32

Doanh nghiệp hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết đònh
15/2006/QĐ-BTC.
(1) Hệ thống tài khoản
Phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của công

công cụ, hàng hóa.

33


- Đối với tài sản cố đònh: Biên bản giao nhận tài sản cố đònh, bảng tính và
phân bổ khấu hao tài sản cố đònh.

đối với ngành may từ các thò trường cạnh tranh như Trung Quốc, Bangladesh… (phụ
lục 2.1)
+ Dự toán sản xuất: được lập bởi giám đốc sản xuất của từng bộ phận, với

2.2.2 Thực trạng công tác kế toán quản trò
2.2.2.1 Các nội dung của kế toán quản trò tại công ty

mục đích xác đònh được số lượng sản phẩm cần sản xuất, cân đối năng lực sản xuất
nhằm đáp ứng được dự toán tiêu thụ sản phẩm. (phụ lục 2.2)

Theo mục tiêu và yêu cầu quản lý của ban lãnh đạo, kế toán quản trò thu

+ Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp: được lập bởi trưởng bộ phận chuẩn

thập, xử lý và truyền đạt thông tin phục vụ công tác quản lý trên từng bộ phận cho đến

bò, dựa trên dự toán sản xuất, với mục đính đảm bảo đầy đủ nhu cầu nguyên vật liệu

từng cá nhân có liên quan. Với các nội dung kế toán quản trò như sau:

liệu cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất. (phụ lục 2.3)


phân bổ và thời gian lao động trực tiếp. (phụ lục 2.5)

+ Lập các báo cáo nội bộ hàng quý;
+ Lập dự toán ngân sách cho hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là
dự toán tiền mặt, dự toán sản xuất, dự toán tiêu thụ sản phẩm;
+ Lập và phân tích các chỉ số tài chính vào cuối mỗi tháng;

+ Dự toán vốn bằng tiền: được lập bởi phòng kế toán, với mục đích dự
toán lưu lượng tiền phát sinh hàng quý, giúp ban giám đốc có kế hoạch vay mượn thêm
vốn ở ngân hàng nếu tổng số chi lớn hơn tổng số thu hoặc trả bớt nợ vay của kỳ trước
hay đem đầu tư ngắn hạn nếu tổng số thu lớn hơn tổng số chi. (phụ lục 2.6)

2.2.2.2 Tổ chức vận dụng những nội dung của kế toán quản trò

+ Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp số dư

(1) Lập dự toán:

đảm phí: được lập bởi phòng kế toán, với mục đích phản ánh lợi nhuận dự kiến trong

Việc lập dự toán giúp nhà quản trò xác đònh được mục tiêu và lường trước

năm kế hoạch để so sánh, đánh giá quá trình thực hiện sau này của doanh nghiệp (phụ

được những khó khăn tiềm ẩn về tài chính, về hoạt động kinh doanh để đưa ra phương

lục 2.7)

hướng thực hiện hiệu quả cho kỳ kế hoạch.
+ Dự toán tiêu thụ sản phẩm: với mục đích dự báo về doanh thu xuất

kéo YKK, chỉ Phong Phú, keo dựng ISA, móc quần tây…. cộng thêm tỷ lệ hao hụt là
1% trong quá trình sản xuất. Đònh mức về giá nguyên liệu trực tiếp dựa vào báo giá
trực tiếp từ các nhà cung cấp nguyên vật liệu cộng với chi phí vận chuyển về đến kho
nhà máy. Hầu hết các nhà cung cấp nguyên phụ liệu của nhà máy hiện không còn áp
dụng hình thức mua số lượng nhiều thì giá rẻ, mua số lượng ít thì giá đắt.
+ Đònh mức lao động trực tiếp: dựa vào quy trình công nghệ bộ phận sản
xuất phân chia thành các công đoạn sản xuất, đònh mức lao động trực tiếp được tính
bằng đònh mức giá của một giờ lao động trực tiếp tại mỗi công đoạn nhân với đònh mức
lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một công đoạn. Tổng hợp đơn giá của tất
cả công đoạn sản xuất để xác đònh đònh mức lao động trực tiếp cho một đơn vò sản
phẩm. (phụ lục 2.8)
Hàng quý, công ty lập báo cáo tình hình năng suất lao động.
+ Đònh mức chi phí sản xuất chung: được xây dựng theo đơn giá phân bổ
sản xuất chung biến đổi và sản xuất chung cố đònh, với tiêu thức được chọn là số giờ
lao động cần thiết để sản xuất một đơn vò sản phẩm.
Kế toán tổng hợp các đònh mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lao động
trực tiếp và chi phí sản xuất chung thành vào thẻ tính giá thành đònh mức.
(3) Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Công ty quản lý phân xưởng sản xuất theo từng bộ phận như: bộ phận cắt,
chuẩn bò, may, ủi, đóng gói....

36

Phân loại chi phí: Phục vụ cho kế toán quản trò, chi phí sản xuất, kinh
doanh được phân loại theo các tiêu thức sau:
+ Chi phí trực tiếp: Gồm chi phí cấu thành đơn hàng, gắn liền với đơn
hàng nhất đònh hoàn thành (chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công
trực tiếp...)
+ Chi phí gián tiếp: Gồm chi phí liên quan đến nhiều đơn hàng (chi phí
quản lý hành chính, chi phí lương nhân viên quản lý....) được phân bổ vào từng đơn

-

Chi phí vật liệu phục vụ sản xuất (TK6272): là biến phí do khoản chi phí

kiểm tra xác nhận. Thông tin đúng sẽ được chuyển lại kế toán để tiến hành thanh toán.

này biến động với số lượng sản phẩm đầu ra.

Đơn hàng giá trò cao đòi hỏi nhà quản lý cấp cao duyệt.

Chi phí dụng cụ sản xuất (TK6273); chi phí khấu hao TSCD (TK6274): là
Sơ đồ 7: Quy trình thanh toán các khoản nợ phải trả

đònh phí
-

Chi phí dòch vụ mua ngoài (TK6277): tiền điện, nước, chi phí gia công
ngoài được xem là biến phí, chi phí còn lại là đònh phí.

-

Chi phí bằng tiền khác (TK6278): Được xem là đònh phí
Đối tượng tính giá thành sản phẩm: theo từng loại sản phẩm, kỳ tính giá

Nhà cung
cấp

Duyệt chi

Chuyển

(4) Kế toán quản trò một số khoản mục khác
+ Kế toán quản trò hàng tồn kho:
Kế toán quản trò tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất
trước, kế toán lập danh điểm vật tư và quản lý số hiện có, số đã sử dụng cả về số lượng

Hàng tháng công ty có khoảng 1.260 hóa đơn phải trả, trong đó 80% hóa

và giá trò. Lập đònh mức chi phí nguyên liệu, vật liệu cho từng công việc, sản phẩm, so

đơn được kiểm tra đúng ngay và kế toán tiến hành lập ủy nhiệm chi, 20% hóa đơn phải

sánh giữa đònh mức đã lập và thực tế thực hiện đưa ra báo cáo nhận xét và kiến nghò.

chuyển qua nhóm đặt hàng để kiểm tra lại. Thời gian trung bình để thanh toán 1.260

+ Kế toán quản trò các khoản nợ phải trả:
Các khoản nợ phải trả được quản lý theo các thông tin về chủ nợ, kế toán
quản trò các khoản nợ phải trả phân tích các khoản nợ theo theo kỳ hạn, theo chủ nợ và
chất lượng của các khoản nợ, cung cấp ngay thông tin về các khoản nợ phải trả bất kỳ
lúc nào khi nhà quản lý cần.
Tất cả hóa đơn nguyên vật liệu và công cụ từ nhà cung cấp được tập hợp
cùng với đơn đặt hàng. Tất cả nguyên vật liệu và công cụ nhận về được kiểm tra và
ghi chép lại. Kế toán thực hiện kiểm tra kiểm tra, nhập hóa đơn và đối chiếu với với
costingsheet của kinh doanh để đảm bảo hóa đơn đúng trước khi duyệt chi. Nếu đúng

hóa đơn là 25 ngày.
(5) Thông tin phục vụ chức năng đánh giá và ra quyết đònh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo dạng số dư đảm phí, phân
chia chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp làm hai bộ phận biến phí và đònh
phí. Mục đích là để phân tích điểm hòa vốn của từng bộ phận sản xuất để đưa ra quyết

khoản mục chi phí nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và sản xuất chung dựa trên

+ Trong môi trường sản xuất tinh gọn, công nhân cũng chính là người

lượng tiêu chuẩn và giá tiêu chuẩn của mỗi nhân tố đầu vào. Tiếp đó, kế toán quản trò

kiểm soát chất lượng công việc của mình, tự đánh giá năng suất của mình, tuy nhiên

thu thập chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất từ hệ thống kế toán của tổ

khi sử dụng đònh mức chi phí tiêu chuẩn so sánh với chi phí thực tế để đánh giá hiệu

chức rồi phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí tiêu chuẩn để kiểm soát

quả thực hiện công việc và năng suất lao động thì đồng nghóa với việc công nhân phải

chi phí.

hành động và thực hiện công việc theo quyết đònh dựa trên sự phân tích của ban lãnh

- Cung cấp được các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như: chi
phí từng bộ phận, từng công việc, từng đơn hàng, sản phẩm;
- Đã phân loại chi phí theo cách ứng xử, lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số
dư đảm phí.

đạo, điều này không thúc đẩy sự sáng tạo, học hỏi ở công nhân, họ chỉ biết làm theo
mệnh lệnh.
+ Khi xây dựng hệ thống chi phí tiêu chuẩn, kế toán quản trò dựa trên giả
đònh là sản phẩm sẽ được sản xuất theo một quy trình sản xuất đã được thiết lập trước
đó, với các công đoạn sản xuất cố đònh. Trong khi đó, với môi trường sản xuất tinh gọn,


tăng năng lực sẵn có để đáp ứng nhu cầu tăng thêm của khách hàng. Hệ thống chi phí

động để kiểm soát việc tận dụng nguồn lực không thúc đẩy được tính sáng tạo và tinh

tiêu chuẩn được thiết kế để phục vụ cho phương thức sản xuất truyền thống, do đó nó

thần làm việc theo nhóm của nhân viên trong môi trường sản xuất tinh gọn. Vì việc

sẽ đưa ra thông tin trái chiều trong việc ra quyết đònh của ban lãnh đạo khi doanh

kiểm soát nguồn lực bằng so sánh biến động giữa chi phí nhân công, chi phí nguyên vật

nghiệp đã cải tiết hoạt động sản xuất để đáp ứng tốt hơn thời gian giao hàng theo yêu

liệu thực tế với chi phí tiêu chuẩn chỉ dẫn đến hệ quả là thúc đẩy máy móc và con

cầu của khách, tăng thêm năng lực sẵn có nhưng thông tin chi phí tiêu chuẩn sẽ gửi đến

người càng bận rộn, càng làm việc chăm chỉ thì mới được đánh giá cao.
40

41



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status