Điều khiển công suất và quản lý tài nguyên vô tuyến trong hệ thống W-CDMA - Pdf 39

Mục lục
MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................3
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................8
DANH MỤC HÌNH VẼ................................................................................................9
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................11
CHƯƠNG I.................................................................................................................12
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THÔNG TIN DI ĐỘNG.....................................................12
1.1 Xu hướng phát triển hệ thống thông tin di động trên thế giới..........................12
1.2 Hệ thống thông tin di động thế hệ 1.................................................................15
1.3 Hệ thống thông tin di dộng thế hệ 2 ...................................................16
1.3.1 Đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA......................................16
1.3.2 Đa truy cập phân chia theo mã CDMA.....................................................17
1.4 Hệ thống thông tin di động thế hệ 3.................................................................17
1.4.1 UMTS (Universal Mobile Telephone System).........................................19
1.4.2 FOMA (Freedom Of Mobile multimedia Access)....................................19
1.5 Tổng quan về công nghệ W-CDMA.................................................................19
1.5.1 Cấu trúc mạng W-CDMA ........................................................................20
1.5.1.1 Mô hình khái niệm.............................................................................20
1.5.1.2 Mô hình cấu trúc................................................................................21
1.5.2 Cấu trúc mạng truy nhập vô tuyến UTRAN.............................................24
1.5.2.1 Bộ điều khiển mạng vô tuyến (RNC).................................................25
1.5.2.2 Node B...............................................................................................25
1.5.2.3 Các chức năng điều khiển của UTRAN.............................................25
1.5.3 Cấu trúc mạng lõi theo tiêu chuẩn 3GPP R99...........................................26
1.5.4 Cấu trúc phân lớp của W-CDMA.............................................................27
1.5.5 Các loại kênh trong UTRAN....................................................................29
1.5.6 Kỹ thuật trải phổ.......................................................................................29
1.6 Quản lý tài nguyên vô tuyến trong hệ thống W-CDMA...................................30
1.6.1 Mục đích chung của quản lý tài nguyên vô tuyến....................................31

3.2 Chuyển giao mềm (SHO).................................................................................55
3.2.1 Nguyên lý của chuyển giao mềm..............................................................55
3.2.3 Đặc điểm của chuyển giao mềm...............................................................61
3.3 Chuyển giao giữa hệ thống W-CDMA và GSM...............................................63
3.4 Chuyển giao giữa các tần số trong W-CDMA..................................................65
3.5 Tổng kết chuyển giao.......................................................................................67
CHƯƠNG IV..............................................................................................................69
QUY HOẠCH MẠNG VÔ TUYẾN W-CDMA........................................................69
4.1 Định cỡ mạng...................................................................................................70
4.1.1 Phân tích vùng phủ vô tuyến.....................................................................71
4.1.1.1 Tính toán quỹ đường truyền...............................................................72
4.1.1.2 Hiệu suất vùng phủ vô tuyến..............................................................75
4.1.2 Phân tích dung lượng ô.............................................................................76
4.1.2.1 Tính toán hệ số tải..............................................................................77
4.1.2.2 Hiệu suất phổ.....................................................................................83
4.1.2.3 Dung lượng mềm...............................................................................84
SVTH: Mai Văn Trọng Trang 2
Mục lục
4.2 Quy hoạch vùng phủ và dung lượng chi tiết.....................................................86
4.2.1 Dự đoán vùng phủ và dung lượng lặp ................................................86
4.2.2 Công cụ hoạch định..................................................................................87
4.3 Tối ưu mạng......................................................................................................88
4.4 Tính toán tối ưu số cell trong mạng W-CDMA và mô phỏng các kết quả.......90
4.4.1 Tính toán tối ưu số cell.............................................................................91
4.4.1.1 Tính số cell theo dung lượng..............................................................92
4.4.1.2 Tính số cell theo vùng phủ.................................................................94
4.4.1.3 Kết quả tính số cell.............................................................................96
4.4.1.4 Tối ưu giữa vùng phủ và dung lượng.................................................96
4.4.2 Mô phỏng các kết quả bằng Visual Basic 6.0............................................98
4.4.2.1 Lưu đồ thuật toán...............................................................................98

BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
BMC Broadcast/ Multicast Control Điều khiển quảng bá/ đa phưong tiện
C
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
CEPT Conference European of Postal
and Telecommunications
Tổ chức các nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông châu Âu
CN Core Network Mạng lõi
CPICH Common Pilot Channel Kênh hoa tiêu chung
CRC Cylic Redundancy Check Mã vòng kiểm tra dư thừa
CS Circuit Switched Chuyển mạch kênh
D
DECT Digital Enhanced Cordless
Telecommunications
Chuẩn viễn thông không dây số
DPCCH Dedicated Physical Control
Channel
Kênh điều khiển vật lý riêng
SVTH: Mai Văn Trọng Trang 4
Mục lục
DS Direct Sequence Chuỗi trải phổ trực tiếp
E
EDGE Enhanced Data Rates for GSM
Evolution
Cải thiện tốc độ dữ liệu cho phát triển
GSM
EIR Equipment Identity Centre Trung tâm chỉ thị thiết bị
EIRP Equivalent Isotropic Radiated
Power

IS-54 Interim Standard-54 Tiêu chuẩn thông tin di động TDMA
của châu Mỹ (do AT&T đề xuất)
IS-95 Interim Standard-95 Tiêu chuẩn thông tin di động TDMA
của Mỹ (do Qualcomm đề xuất)
ISDN Integrated Services Digital
Network
Mạng số đa dịch vụ
SVTH: Mai Văn Trọng Trang 5
Mục lục
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ Internet
ITU-R International Telecommunication
Union-Radio Sector
Liên hiệp viễn thông quốc tế - vô tuyến
K
KPI Key Performace Indicator Bộ chỉ thị hiệu năng chính
L
LLC Logical Link Control Điều khiển liên kết logic
M
MAC Medium Access Control Điều khiển truy nhập môi trường
MS Mobile Station Trạm di động
MSC Mobile Service Switching Center Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di
động
N
NAMPS Narrow-band Advanced Mobile
Phone System
Hệ thống di động tiên tiến băng hẹp
O
ODMA Opportunity Driven Multiplex
Access
Đa truy cập theo cơ hội

T
TACS Total Access Communications
System
Hệ thống thông tin truy nhập toàn diện
TCH Traffic Channel Kênh lưu lượng
TDD Time Division Duplex Song công phân chia theo thời gian
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo thời gian
TD-
SCDMA
Time Division-Synchronous Code
Division Access
Đa truy cập theo mã đồng bộ phân kênh
theo thời gian
TTA Telecommunications Technologies
Association
Liên hiệp các công nghệ viễn thông
TTC Telecommunications Technology
Committee
Ủy ban công nghệ viễn thông
U
UE User Equiment
Thiết bị người sử dụng
UMTS Universal Mobile
Telecommunications System
Hệ thống viễn thông di động toàn cầu
USIM Universal Subscriber Indentity
Module
Bộ phận nhận dạng trạm gốc
UTRAN UMTS Terresrial Radio Access
Network

khiển công suất vòng ngoài
47
3.1 Tổng kết chuyển giao 68
4.1 Các thông số cho trạm di động MS 75
4.2 Các thông số cho trạm gốc BS 75
4.3 Quỹ đường truyền tham khảo cho các dịch vụ khác nhau 75
4.4 Giá trị K theo cấu hình site 77
4.5 Mối quan hệ giữa dự trữ nhiễu được yêu cầu ứng với tải cell 78
4.6 Các thông số sử dụng trong tính toán hệ số tải đường lên 80
SVTH: Mai Văn Trọng Trang 8
Mục lục
4.7 Các thông số sử dụng trong việc tính toán hệ số tải liên kết
đơn
83
4.8 Nhu cầu về lưu lượng của một vùng cần tính toán 92
4.9 Bảng các thông số khi tính toán thiết kế hệ thống W-CDMA 92
4.10 Bảng kết quả tính số cell theo dung lượng 95
4.11 Bảng kết quả tính số cell theo vùng phủ 97
4.12 Bảng kết quả tính số cell 97
4.13 Bảng kết quả số cell tối ưu giữa vùng phủ và dung lượng 100
DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình vẽ
Tên hình vẽ Trang
1.1 Lộ trình phát triển của các hệ thống thông tin di động lên 3G 15
1.2 Mô hình khái niệm mạng W-CDMA 22
1.3 Mô hình cấu trúc hệ thống W-CDMA 23
1.4 Cấu trúc mạng lõi theo tiêu chuẩn 3GPP R99 27
1.5 Cấu trúc giao thức ở giao diện vô tuyến 29
1.6 Các loại kênh trong UTRAN 30

3.3 Sự so sánh giữa chuyển giao cứng và chuyển giao mềm 58
3.4 Nguyên lý chuyển giao mềm (trường hợp 2 đường) 59
3.5 Thuật toán chuyển giao mềm của IS-95A 60
3.6 Thuật toán chuyển giao mềm W-CDMA 61
3.7 Giảm nhiễu hướng lên bằng cách sử dụng SHO 63
3.8 Chuyển giao giữa hệ thống W-CDMA & GSM 65
3.9 Thủ tục chuyển giao giữa các hệ thống 65
3.10 Nhu cầu chuyển giao giữa các tần số sóng mang W-CDMA 67
3.11 Thủ tục chuyển giao giữa các tần số 67
3.12 Một ví dụ về mô hình chuyển giao 69
4.1 Quá trình quy hoạch mạng W-CDMA 70
4.2 Các kiểu môi trường phủ sóng trong hệ thống W-CDMA 72
4.3 Tính toán bán kính cell 77
4.4 Chia sẻ nhiễu giữa các cell ở W-CDMA 86
4.5 Quá trình tính toán vùng phủ và dung lượng lặp 87
4.6 Quá trình tối ưu mạng 90
4.7 Đo đạc hiệu năng của mạng 90
4.8 Sơ đồ thuật toán tối ưu số cell giữa dung lượng và vùng phủ 100
SVTH: Mai Văn Trọng Trang 10
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thông tin liên lạc đóng một vai trò rất quan trọng, nó quyết định
nhiều mặt hoạt động của xã hội, giúp con người nắm bắt nhanh chóng các thông tin
văn hóa, kinh tế, khoa học kỹ thuật rất đa dạng và phong phú. Với tốc độ cao, dịch vụ
phong phú và đa dạng của thông tin di động không chỉ hạn chế ở tín hiệu thoại thông
thường mà còn mở rộng ra các dịch vụ đa phương tiện khác như truyền âm nhạc, số
liệu tốc độ cao, hình ảnh,...
Nhu cầu ngày càng tăng làm cho các hệ thống sử dụng công nghệ 2G và 2,5G
hiện nay không đáp ứng được. Người ta đã nghiên cứu thành công thông tin di động
thế hệ mới là hệ thống di dộng 3G đảm bảo được các yêu cầu đó và đang được các

hơn 50 năm trước đây, nhưng cho đến đầu những năm 1960 dịch vụ điện thoại
di động tế bào mới xuất hiện trong các dạng ứng dụng và khi đó nó chỉ là các
sửa đổi thích ứng của các hệ thống điều vận. Các hệ thống di động đầu tiên này
có ít tiện lợi và có dung lượng rất thấp.Vào những năm 1980, hệ thống điện
thoại di động tế bào điều tần song công sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia
theo tần số xuất hiện, đây là hệ thống tương tự hay còn gọi là hệ thống thông tin
di động thế hệ thứ nhất (1G). Các hệ thống thông tin di động tế bào tương tự nổi
tiếng nhất là: hệ thống di động tiên tiến (AMPS), hệ thống di động tiên tiến băng
hẹp (NAMPS), hệ thống thông tin truy nhập toàn diện (TACS) và hệ thống
NTT. Hạn chế của các hệ thống này là: phân bố tần số hạn chế, dung lượng
thấp, tiếng ồn khó chịu, không đáp ứng được các dịch vụ mới hấp dẫn với khách
hàng...
Giải pháp để loại bỏ các hạn chế trên là chuyển sang sử dụng kỹ thuật
thông tin số sử dụng các dịch vụ đa truy nhập mới. Hệ thống đa truy nhập
TDMA đầu tiên ra đời trên thế giới là GSM. GSM được phát triển từ năm
1982, CEPT quy định việc ấn định tần số dịch vụ viễn thông châu Âu ở băng
tần 900 MHz. ở Việt Nam hệ thống thông tin di động được đưa vào hoạt động
vào năm 1993, hiện đang được hai công ty VMS và GPC khai thác rất hiệu
quả, mới đây Viettel là công ty thứ ba đưa vào khai thác hệ thống GSM trên
thị trường thông tin di động Việt nam. Song song với sự phát triển của các hệ
thống thông tin di động tế bào nói trên, các hệ thống thông tin di động hạn chế
cho mạng nội hạt sử dụng máy cầm tay không dây số cũng được nghiên cứu
phát triển. Hai hệ thống điển hình cho loại thông tin này là: DECT (Digital
Enhanced cordless Telecoms) của Châu Âu và PHS của Nhật cũng đã được
SVTH: Mai Văn Trọng Trang 12
Mục lục
đưa vào khai thác. Ngoài kỹ thuật TDMA, đến năm 1995, CDMA được đưa
vào sử dụng ở một số nước. Các hệ thống thông tin di động kỹ thuật số nói
trên, sử dụng phương pháp truy nhập TDMA như GSM (Châu Âu), PDC
(Nhật) hoặc phương pháp truy nhập CDMA theo chuẩn năm 1995 (CDMA-

11,2 kbps
VSELP
5,6 kbps
PSI-CELPP
13 kbps
VSELP
8,5 kbps
QCELP
Tốc độ biến
thiên 4 nấc
22,8 kbps
PRE-LTP-
LPC
11,4 kbps
EVSI
Phương pháp
điều chế
QPSK QPSK
Hướng xuống:
QPSK
Hướng lên:
OQPSK
GMSK

Chú thích:
RPE: mã hoá dự báo kích thích xung đều.
LTP: mã hoá dự báo dài hạn.
LPC: mã dự báo tuyến tính.
FDD: song công chia tần số.
PSI-CELP: dự báo tuyến tính kích thích mã – đổi đồng bộ âm.

1.2 Hệ thống thông tin di động thế hệ 1
Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 chỉ hổ trợ các dịch vụ thoại tương tự

sử
dụng kỹ thuật điều chế tương tự để mang dữ liệu thoại của mỗi người,
và sử
dụng
phương pháp đa truy cập phân chia theo tần số (FDMA). Với
FDMA, khách
hàng
được cấp phát một kênh trong tập hợp có trật tự các kênh
trong lĩnh vực tần số.

đồ báo hiệu của hệ thống FDMA khá phức tạp, khi
MS bật nguồn để hoạt động
thì
nó dò sóng tìm đến kênh điều khiển dành
riêng cho nó. Nhờ kênh này, MS
nhận
được dữ liệu báo hiệu gồm các lệnh về
kênh tần số dành riêng cho lưu lượng
người
dùng. Trong trường hợp số thuê
bao nhiều hơn số lượng kênh tần số có thể, thì
một
số người bị chặn lại không
được truy
cập.
Phổ tần số quy định cho liên lạc di động được chia thành 2N dải tần số
kế tiếp,

được cung cấp.
1.3 Hệ thống thông tin di dộng thế hệ 2
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thuê bao cả về số lượng và chất
lượng, hệ thống thông tin di động thế hệ 2 được đưa ra để đáp ứng kịp thời số
lượng lớn các thuê bao di động dựa trên công nghệ số .
Tất cả hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng điều chế số. Và chúng
sử dụng 2 phương pháp đa truy cập :
• Đa truy cập phân chia theo thời gian (Time Division Multiple Access -
TDMA).
• Đa truy cập phân chia theo mã (Code Division Multiple Access - CDMA).
1.3.1 Đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA
Với phương pháp truy cập TDMA thì nhiều người sử dụng một sóng
mang và trục thời gian được chia thành nhiều khoảng thời gian nhỏ để dành cho
nhiều người sử dụng sao cho không có sự chồng chéo. Phổ quy định cho liên
lạc di động được chia thành các dải tần liên lạc, mỗi dải tần liên lạc này dùng
chung cho N kênh liên lạc, mỗi kênh liên lạc là một khe thời gian trong chu kỳ
một khung. Các thuê bao khác dùng chung kênh nhờ cài xen thời gian, mỗi thuê
bao được cấp phát cho một khe thời gian trong cấu trúc khung.
Đặc điểm:
− Tín hiệu của thuê bao được truyền dẫn số.
− Liên lạc song công mỗi hướng thuộc các dải tần liên lạc khác nhau,
trong đó một băng tần được sử dụng để truyền tín hiệu từ trạm gốc đến các
máy di động và một băng tần được sử dụng để truyền tín hiệu từ máy di
động đến trạm gốc. Việc phân chia tần như vậy cho phép các máy thu và
máy phát có thể hoạt động cùng một lúc mà không sợ can nhiễu nhau.
− Giảm số máy thu phát ở BTS.
− Giảm nhiễu giao thoa.
SVTH: Mai Văn Trọng Trang 16
Mục lục
Hệ thống TDMA điển hình là hệ thống thông tin di động toàn cầu (Global

Mục lục
Các hệ thống thông tin di động số hiện nay đang ở giai đoạn chuyển từ thế
hệ 2,5G sang thế hệ 3G. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và các dịch vụ
thông tin di động, ngay từ đầu những năm đầu của thập kỷ 90 người ta đã tiến
hành nghiên cứu hoạch định hệ thống thông tin di động thế hệ ba. ITU-R đang
tiến hành công tác tiêu chuẩn hóa cho hệ thống thông tin di động toàn cầu IMT-
2000. Ở châu Âu ETSI đang tiến hành tiêu chuẩn hóa phiên bản này với tên gọi
là UMTS (Universal Mobile Telecommunication System). Hệ thống mới này sẽ
làm việc ở dải tần 2 GHz. Nó sẽ cung cấp nhiều loại hình dịch vụ bao gồm các
dịch vụ thoại và số liệu tốc độ cao, video và truyền thanh. Tốc độ cực đại của
người sử dụng có thể lên đến 2 Mbps. Người ta cũng đang tiến hành nghiên cứu
các hệ thống vô tuyến thế hệ thứ tư có tốc độ lên đến 32 Mbps.
Hệ thống thông tin di động thế hệ ba được xây dựng trên cơ sở IMT-2000
với các tiêu chí sau :
− Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2 GHz với đường lên có dải tần
1885÷2025MHz và đường xuống có dải tần 2110÷2200 MHz.
− Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô
tuyến, tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến, đồng thời tương
tác với mọi loại dịch vụ viễn thông.
− Hệ thống thông tin di động 3G sử dụng các môi trường khai thác khác
nhau.
− Có thể hỗ trợ các dịch vụ như : môi trường thông tin nhà ảo (VHE –
Vitual Home Environment) trên cơ sở mạng thông minh, di động cá nhân và
chuyển mạch toàn cầu; đảm bảo chuyển mạng quốc tế; đảm bảo các dịch vụ
đa phương tiện đồng thời cho thoại, số liệu chuyển mạch theo kênh và số liệu
chuyển mạch theo gói.
− Dễ dàng hỗ trợ các dich vụ mới xuất hiện.
Các hệ thống thông tin di động thế hệ hai phát triển thông dụng nhất hiện
nay là : GSM, cdmaOne (IS-95), TDMA (IS-136), PDC. Trong quá trình thiết kế
hệ thống thông tin di động thế hệ ba, các hệ thống thế hệ hai được cơ quan chuẩn

bit cao (lên đến 2 Mbps).
- Tốc độ chip 3,84 Mcps với độ rộng sóng mang 5 MHz, do đó hỗ trợ tốc
độ dữ liệu cao đem lại nhiều lợi ích như độ lợi đa phân tập.
- Hỗ trợ tốc độ người sử dụng thay đổi liên tục. Mỗi người sử dụng cung
SVTH: Mai Văn Trọng Trang 19
Mục lục
cấp một khung, trong khung đó tốc độ dữ liệu giữ cố định nhưng tốc độ có thể
thay đổi từ khung này đến khung khác.
- Hỗ trợ hai mô hình vô tuyến FDD và TDD. Trong mô hình FDD sóng
mang 5 MHz sử dụng cho đường lên và đường xuống, còn trong mô hình TDD
sóng mang 5 MHz chia sẻ theo thời gian giữa đường lên và đường xuống.
- W-CDMA hỗ trợ hoạt động không đồng bộ của các trạm gốc, do đó dễ
dàng phát triển các trạm gốc vừa và nhỏ.
- W-CDMA sử dụng tách sóng có tham chiếu đến sóng mang dựa trên
kênh hoa tiêu, do đó có thể nâng cao dung lượng và vùng phủ.
- W-CDMA được thiết kế dễ dàng nâng cấp hơn các hệ thống CDMA như
tách sóng đa người sử dụng, sử dụng anten thông minh để nâng cao dung lượng
và vùng phủ.
- W-CDMA được thiết kế tương thích với GSM để mở rộng vùng phủ
sóng và dung lượng của mạng.
- Lớp vật lý mềm dẻo dễ tích hợp được tất cả thông tin trên một sóng
mang.
- Hệ số tái sử dụng tần số bằng 1.
- Hỗ trợ phân tập phát và các cấu trúc thu tiên tiến.
Nhược điểm chính của W-CDMA là hệ thống không cho phép trong băng
TDD phát liên tục cũng như không tạo điều kiện cho các kỹ thuật chống nhiễu
các môi trường làm việc khác nhau.
Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 W-CDMA có thể cung cấp các dịch
vụ với tốc độ bit lên đến 2 Mbps, bao gồm nhiều kiểu truyền dẫn như truyền dẫn
đối xứng và không đối xứng, thông tin điểm đến điểm và thông tin đa điểm. Với

Miền CS
Miền PS
Mạng
phục vụ
Cu
Uu
Iu
Yu
Mạng
thường trú
Tầng không truy cập
Thiết bị
di động
Mạng
truy cập
USIM
Tầng truy cập
Mạng
truyền
dẫn
Miền mạng lõi
Miền cấu trúc mạng
Miền thiết bị người sử dụng
UTRAN
Mục lục
được định nghĩa hoàn toàn dựa trên GSM. Điều này cho phép hệ thống W-
CDMA phát triển mang tính toàn cầu trên cơ sở công nghệ GSM.
Hình 1.3 Mô hình cấu trúc hệ thống W-CDMA
 UE (User Equipment)
UE gồm hai phần:

chức năng như GMSC nhưng chỉ phục vụ cho các dịch vụ chuyển mạch gói.
Để kết nối MSC với mạng ngoài cần có thêm phần tử làm chức năng
tương tác mạng (IWF). Ngoài ra mạng lõi còn chứa các cơ sở dữ liệu cần thiết
cho các mạng di động như HLR, AuC và EIR.
 Các mạng ngoài
- Mạng CS: mạng đảm bảo các kết nối cho các dịch vụ chuyển mạch kênh.
Ví dụ: mạng ISDN, PSTN.
- Mạng PS: mạng kết nối cho các dịch vụ chuyển mạch gói.
Ví dụ: mạng Internet.
 Các giao diện vô tuyến
- Giao diện Cu: là giao diện giữa thẻ thông minh USIM và ME. Giao diện
này tuân theo một khuôn dạng chuẩn cho các thẻ thông minh.
- Giao diện Uu: là giao diện mà qua đó UE truy câp các phần tử cố định
của hệ thống và vì thế nó là giao diện mở quan trọng nhất của W-CDMA.
- Giao diện Iu (UTRAN-CN):
+ Cung cấp cho các nhà khai thác khả năng trang bị UTRAN và CN từ các
nhà sản xuất khác nhau.
SVTH: Mai Văn Trọng Trang 23
Mục lục
+ Là một giao diện mở để chia hệ thống thành UTRAN đặc thù và CN. Iu
có thể có hai trường hợp khác nhau: Iu
CS
(kết nối UTRAN với CN chuyển mạch
kênh) và Iu
PS
(kết nối UTRAN với CN chuyển mạch gói).
- Giao diện Iu
r
: cho phép chuyển giao mềm giữa các RNC từ các nhà sản
xuất khác nhau và đảm bảo bốn chức năng sau:

1.5.2.1 Bộ điều khiển mạng vô tuyến (RNC)
RNC là phần tử mạng chịu trách nhiệm điều khiển tài nguyên vô tuyến
của UTRAN. RNC kết nối với CN (thông thường với một MSC và SGSN) qua
giao diện vô tuyến I
u
. RNC điều khiển Node B chịu trách nhiệm điều khiển tải và
tránh tắc nghẽn cho các cell của mình.
Khi một kết nối UE – UTRAN sử dụng nhiều tài nguyên từ nhiều RNC thì
các RNC này sẽ có hai vai trò logic riêng biệt:
- RNC phục vụ (Serving RNC): thực hiện xử lý số liệu truyền từ lớp
kết nối số liệu tới các tài nguyên vô tuyến. SRNC cũng là CRNC của một Node
B nào đó được UE sử dụng để kết nối với UTRAN.
- RNC trôi (Drift RNC): là một RNC bất kỳ khác với SRNC để điều
khiển các cell được UE sử dụng. Khi cần DRNC có thể thực hiện kết hợp và
phân chia ở phân tập vĩ mô. DRNC không thực hiện xử lý số liệu trong lớp kết
nối số liệu mà chỉ định tuyến số liệu giữa các giao diện Iu
b
và Iu
r
. UE có thể
không có hoặc có một hay nhiều DRNC.
1.5.2.2 Node B
Chức năng chính của Node B là thực hiện xử lý trên lớp vật lý của giao
diện vô tuyến như mã hóa kênh, đan xen, thích ứng tốc độ, trải phổ,… Nó cũng
thực hiện phần khai thác quản lý tài nguyên vô tuyến như điều khiển công suất
vòng trong. Về phần chức năng nó giống như trạm gốc của GSM.
1.5.2.3 Các chức năng điều khiển của UTRAN
o Phát quảng bá thông tin hệ thống.
o Thiết lập các kênh mạng báo hiệu và truy cập ngẫu nhiên.
o Quản lý kênh mang vô tuyến.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status